Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ I - SINH 10
Total questions: 97
Worksheet time: 32mins
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
(1), (2), (3).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (6).
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
Cơ thể.
cơ quan.
Cho các ý sau: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
5.
3.
4.
2.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường.
sự truyền thông tin trên DNA giữa các tế bào, thế hệ.
Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở.
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế thích nghi.
Cơ chế duy trì sự sống.
Thế giới sống không ngừng tiến hóa trên cơ sở nào?
Di truyền DNA qua các thế hệ.
Biến dị tổ hợp.
Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào
(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào (2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống
(3) Tế bào chỉ tồn tại ở động vật
(4) Tế bào không có vai trò trong di truyền
(5) Tế bào không tham gia vào quá trình trao đổi chất
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là
tế bào.
cơ quan.
cơ thể
hệ cơ quan.
Thực chất quá trình trao đổi chất diễn ra ở
hệ cơ quan
cơ thể
cá thể
tế bào.
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh.
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh.
Có thể đơn bào và có thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Số lượng tế bào
Kích thước tế bào
Màu sắc tế bào
Hình dạng.
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
hoạt động một cách độc lập với nhau.
đều có hình dạng giống nhau.
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
Con chó.
Con ốc sên.
Trùng biến hình.
Con cua.
Các đặc điểm sau: 1. Khả năng phân chia. 2. Chứa vật chất di truyền. 3. Đều quan sát được bằng mắt thường. 4. Là đơn vị cơ sở của cơ thể sống. Trong những đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là của tế bào?
1.
2.
3.
4.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.
Nó ở đây đủ hết các loại bộ quan cần thiết.
Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.
Bao nhiêu việc làm sau đây giúp cơ thể đảm bảo cân bằng nước?
2.
3.
4.
5.
Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là
C, H, O, Na.
C, H, O, N.
P, S, N, Na.
C, O, H, Na.
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng chất khô của tế bào?
96,3%
18,5%
65%
70%.
Nguyên tố nào chiếm khối lượng nhiều nhất trong cơ thể người là
oxygen.
carbon.
nitrogen.
hydrogen.
Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố oxygen có trong cơ thể người là khoảng
65%
9,5%
18,5%
1,5%
Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Nguyên tố tạo nên mạch "xương sống" của các đại phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là
hydrogen.
carbon.
nitrogen.
phosphor.
Phần tử carbon có hóa trị
1
3
4
2
Vì sao carbon được xem là nguyên tố đặc biệt tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
Carbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
Carbon chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
Carbon có thể cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác.
Carbon là nguyên tố thuộc nhóm đại lượng.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipit.
Nước.
Carbohydrate.
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Nước.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Cho các ý sau, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
2
3
4
1
Mỗi nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?
< 0,001 %
≥ 0,001%
< 0,01%
≥ 0,01%
Mỗi nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?
< 0,001 %
≥ 0,001%
< 0,01%
≥ 0,01%
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P.
K, Zn, Cu, Fe.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đại phân tử hữu cơ.
đường đa, protein.
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đại phân tử hữu cơ.
đường đa, protein.
Iodine là thành phần không thể thiếu được của hormone nào?
Tuyến yên.
Tuyến tụy.
Tuyến thượng thận.
Tuyến giáp.
Sắt là thành phần cấu tạo của
insulin.
hemoglobin.
hormone.
amino acid.
Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Viêm amiđan.
Bướu cổ.
Đau họng.
Còi xương.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu.
Bướu cổ.
Giảm thị lực.
Còi xương.
Một phân tử nước có cấu tạo gồm
1 hydrogen + 2 oxygen
1 hydrogen + 1 oxygen
2 hydrogen + 1 oxygen
2 hydrogen + 2 oxygen.
Phân tử nước có công thức cấu tạo là
HO₂.
H₂O₃.
H₂O.
H₂O₂.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị
hydrogen
ion
peptide
Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết
cộng hóa trị
hydrogen
ion
peptide
Nước có tính chất đặc biệt nào sau đây?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt động riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
Nước có tính phân cực chủ yếu là do
cấu tạo từ oxygen và hydrogen.
electron của hydrogen yếu.
2 đầu oxygen và hydrogen tích điện trái dấu.
các liên kết hydrogen luôn bền vững.
Đặc điểm khiến phân tử nước có tính phân cực là
Đầu oxygen tích điện âm, đầu hydrogen tích điện dương.
Đầu hydrogen tích điện âm, đầu oxygen tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện âm.
Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
không tồn tại các liên kết hydrogen.
Nước ở dạng đông đá (nước đá) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước
luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.
không tồn tại các liên kết hydrogen.
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nước?
2
3
4
1
Khi trời bắt đầu đổ mùa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do
nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
liên kết hydrogen giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
liên kết hydrogen giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, việc đổ mồ hôi có ý nghĩa giúp
giải phóng nhiệt, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể.
giảm trọng lượng của cơ thể.
giải phóng một lượng nước thừa cho cơ thể.
giải phóng năng lượng ATP cho cơ thể.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước đóng băng làm tăng tốc độ phân tử tế bào khiến tế bào sinh sản nhanh.
Nước đóng băng làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Không nên bảo quản rau xanh, thịt tươi trên ngăn đá của tủ lạnh vì
không còn quá trình hô hấp làm rau quả hồng
không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.
làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Nước trong các tế bào bị đóng đá, tăng thể tích và làm TB vỡ.
Người nhận đá được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhân bình thường vì?
quá trình tổng hợp các chất điện ra mạnh làm tăng lượng đường ở trong quả nhân.
nước ở trong tế bào quá nhiều đóng băng làm tăng thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường.
nước ở trong tế bào đóng băng làm cho nồng độ đường trong tế bào tăng lên.
tế bào quả nhân bị co lại dẫn tới giải phóng các phân tử đường.
Vì sao khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác, người ta đều tìm kiếm những nơi có sự có mặt của nước?
Nước là thành phần chủ yếu tham gia các hoạt động sống và cấu trúc tế bào.
Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa và dung môi hòa tan các chất.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng, có tính phân cực tạo nên mạng lưới nước.
Cho các hiện tượng sau, có mấy hiện tượng thể hiện tính liên kết của các phân tử nước?
1
3
2
4
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về vai trò của nước?
1
3
2
4
Câu 1. Cho các hiện tượng sau, hiện tượng nào thể hiện tính liên kết của các phân tử nước?
a, b, d
a, c, d
b, c, d
a, b, c
Khi nói về vai trò của các nguyên tố hóa học, phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a) Đúng
b) Sai
c) Không xác định
d) Không liên quan
Câu 3. Khi nói về vai trò của nước phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a) Đúng
b) Sai
c) Nước không có vai trò quan trọng
d) Nước chỉ cần thiết cho động vật
e) Nước chỉ cần thiết cho thực vật
Trong giờ học Sinh học một học sinh thắc mắc rằng tại sao người ta thường trộn iodine vào muối ăn với hàm lượng thích hợp mà không trộn vào gạo? Một số ý kiến đã được đưa ra. Ý kiến nào sau đây là Đúng?
a) Vì muối ăn là thực phẩm được sử dụng hàng ngày và dễ kiểm soát lượng iodine bổ sung.
b) Vì gạo có thể làm mất tác dụng của iodine khi nấu.
c) Vì iodine làm thay đổi màu sắc của gạo.
d) Vì muối ăn rẻ hơn gạo.
Câu 1. Các phân tử nào sau đây là phân tử sinh học?
Carbohydrate, Lipid, Nucleic acid, Protein, Nước
CO2, O2, H2O, NaCl, Fe
Benzene, Methane, Ethanol, Acetone, Propane
Silicon, Gold, Silver, Copper, Iron
Khi nói về đặc điểm chung của carbohydrate, phát biểu nào sau đây đúng?
Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đa số có vị ngọt, tan trong nước, một số có tính khử
Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
2 loại đường đơn phổ biến là đường 5 carbon (ribose và deoxyribose) và đường 6 carbon.
Đúng
Sai: Đường đơn chỉ có loại 6 carbon
Sai: Đường đơn chỉ có loại 5 carbon
Sai: Ribose và deoxyribose không phải là đường đơn
Thuật ngữ dùng để chỉ các loại carbohydrate là gì?
Chất đạm
Chất xít các
Chất béo
Chất đường bột (đường).
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O
C, H, N
C, O, S
H, O, N
Những đường nào sau đây là đường 6 carbon?
Glucose
Fructose
Galactose
Maltose
Những đường nào sau đây là đường 5 carbon?
Glycogen
Ribose
Maltose
Deoxyribose
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?
khối lượng phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân trong phân tử
số lượng đơn phân trong phân tử
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
phosphodiester
peptide
Hydrogen
glycosidic
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide
Disaccharide
Monosaccharide
Glycosidic
Đường đôi có tên khoa học là
Polysaccharide
Disaccharide
Monosaccharide
Glycosidic
Đường đa có tên khoa học là
Polysaccharide
Disaccharide
Monosaccharide
Glycosidic
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide
Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide
Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide
Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide
Hãy sắp xếp các loại đường đơn, đường đôi, đường đa phổ biến sao cho đúng?
Đường đơn: Fructose, galactose, glucose
Đường đôi: Saccharose, lactose, maltose
Đường đa: Tinh bột, cellulose, chitin, glycogen
Dựa vào số lượng đơn phân, loại carbohydrate nào dưới đây khác nhóm với các loại còn lại?
Lactose
Cellulose
Saccharose
Maltose
Ở đường đôi và đường đa, cứ hai đơn phân đường đơn liên kết với nhau sẽ giải phóng
2 phân tử CO₂
1 phân tử CO₂
2 phân tử H₂O
1 phân tử H₂O
Saccharose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose
1 glucose + 1 galactose
1 glucose + 1 glucose
Nhiều glucose
Maltose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose
1 glucose + 1 galactose
1 glucose + 1 glucose
Nhiều glucose
Lactose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose
1 glucose + 1 galactose
1 glucose + 1 glucose
Nhiều glucose
Tinh bột, cellulose, glycogen chủ yếu được cấu tạo từ các đơn phân là
glucose
galactose
fructose
maltose
Công thức cấu tạo của glucose, fructose, galactose là?
C₆H₁₀O₅
C₆H₁₂O₆
C₁₂H₂₂O₁₁
C₁₂H₂₄O₁₂
Công thức cấu tạo của saccharose, lactose, maltose là?
C₆H₁₀O₅
C₆H₁₂O₆
C₁₂H₂₂O₁₁
C₁₂H₂₄O₁₂
Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mía?
Glucose
Lactose
Saccharose
Fructose
Loại đường nào sau đây còn gọi là đường nho?
Glucose
Lactose
Saccharose
Fructose
Loại đường nào sau đây có nhiều trong hoa quả và mật ong?
Glucose
Maltose
Lactose
Fructose
Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mạch nha?
Glucose
Fructose
Maltose
Lactose
Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?
Lactose
Fructose
Saccharose
Glucose
Loại đường nào sau đây không tan trong nước (dù là ở nhiệt độ sôi)?
Tinh bột
Cellulose
Glucose
Saccharose
Khi ăn quá đồ ngọt, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải bệnh
