WorksheetsQuiz về Văn Hóa Việt Nam
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 16mins
Cách hiểu nào sau đây được xem là quan niệm cơ sở về văn hóa:
Văn hóa là làm cho trở nên đẹp đẽ, có giá trị
Văn hóa là nhân hóa tự nhiên
Văn hóa là cái còn lại khi đã quên tất cả, là cái vẫn thiếu khi đã học tất cả
Văn hóa là ánh đuốc soi đường cho quốc dân đi
Văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng là:
Những giá trị vật chất
Những giá trị tinh thần
Một số giá trị vật chất và tinh thần tiêu biểu
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần
Giá trị của văn hóa bao gồm:
Giá trị vật chất và giá trị tinh thần
Giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ
Giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời
Tất cả các giá trị trên
Ủy ban Unesco của Liên hiệp quốc xếp văn hóa bên cạnh khoa học và giáo dục, điều đó có nghĩa là:
Văn hóa bao hàm khoa học
Văn hóa bao hàm giáo dục
Văn hóa không bao hàm khoa học và giáo dục
Văn hóa bao hàm cả khoa học và giáo dục
Tiếp cận văn hóa như một "thực thể động", quan niệm nào dưới đây về văn hóa được xem là hợp lý?
Văn hóa là nền tảng tinh thần dân tộc
Văn hóa là hoạt động sáng tạo của con người
Văn hóa là mục tiêu và động lực cho sự phát triển xã hội
Văn hóa là động lực cho sự phát triển xã hội
Văn hóa luôn vận động và phát triển theo quy luật:
Cổ truyền và cách tân (theo quan hệ thời gian)
Dân tộc và ngoại tộc (theo quan hệ không gian)
A và B đều đúng
A và B đều sai
Trong tiếng Việt, khái niệm "văn hóa" được dùng với nhiều lớp nghĩa, nhưng hợp lý nhất là:
Nghĩa thông dụng: để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa)
Nghĩa chuyên biệt: để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn)
Nghĩa rộng: để chỉ tất cả nhữn
Nghĩa thông dụng: để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa) Nghĩa chuyên biệt: để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn) Nghĩa rộng: để chỉ tất cả những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra Nghĩa hẹp: để chỉ những kiệt tác trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo
Đại hội đồng Liên hiệp quốc khóa 41 đã chính thức thông qua Nghị quyết số 41/187 với tuyên bố "Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa", thập kỷ đó là:
1968 - 1977
1978 - 1987
1988 - 1997
1998 - 2007
Những đặc trưng cơ bản của văn hóa :
Tính hệ thống và tính giá trị
Tính nhân sinh và tính lịch sử
A và B đều đúng
A và B đều sai
Ngoài những đặc trưng cơ bản, văn hóa còn mang một số "thuộc tính truyền thống", những thuộc tính đó là:
Tính phổ quát
Tính vận động liên tục như một quá trình
Tính thời đại, tính khu vực, tính dân tộc và tính giai cấp
Cả ba thuộc tính trên
Nội dung nào sau đây không biểu hiện cho tính lịch sử của văn hóa:
Văn hóa được hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ
Văn hóa được toàn thể cộng đồng chia sẻ, thực hiện, hợp tác với nhau để kiến tạo nên
Văn hóa luôn có một bề dày và thường xuyên tự điều chỉnh, phân bố lại các giá trị
Văn hóa luôn được duy trì bằng truyền thống văn hóa
Trong các chức năng cơ bản của văn hóa, chức năng có tính chất bao trùm là:
Tổ chức xã hội
Điều chỉnh xã hội
Giáo dục
Giao tiếp
Văn hóa thực hiện chức năng giáo dục thông qua các chức năng phái sinh nào sau đây:
Nhận thức, thẩm mỹ, dự báo và giải trí
Nhận thức, thẩm mỹ, dự báo và giao tiếp
Nhận thức, thẩm mỹ, giải trí và tổ chức xã hội
Nhận thức, thẩm mỹ, giải trí và điều chỉnh xã hội
Nội dung nào sau đây không giải thích cho tính
Nội dung nào sau đây không giải thích cho tính nhân sinh của văn hoá:
Văn hóa là một hiện tượng xã hội, là sản phẩm của hoạt động thực tiễn của con người
Văn hoá là những giá trị vốn có của tự nhiên, tồn tại một cách khách quan trong thế giới tự nhiên
Văn hóa là nhân hóa tự nhiên về phương diện vật chất (như luyện quặng để chế tạo đồ dùng, đẽo gỗ, tạc tượng)
Văn hóa là nhân hóa tự nhiên về phương diện tinh thần (như việc đặt tên, tạo truyền thuyết cho các cảnh quan thiên nhiên: vịnh Hạ Long, núi Ngũ Hành, hòn Vọng Phu)
"Thiên về giá trị vật chất, kỹ thuật" là đặc điểm của:
Văn minh
Văn hiến
Văn vật
Văn hóa
Văn minh (văn = vẻ đẹp, minh=sáng) là khái niệm không bao hàm nét nghĩa nào sau đây:
Có tính quốc tế, tính nhân loại
Có nguồn gốc từ phương Tây đô thị
Chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa chủ yếu về phương diện vật chất
Chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa chủ yếu về phương diện tinh thần
"Văn hiến" là văn hóa thiên về "truyền thống lâu đời" được lưu giữ và không bị chiến tranh, thời gian hủy hoại, truyền thống đó là:
Các giá trị vật chất
Các giá trị vật chất - kỹ thuật
Các giá trị tinh thần
Các giá trị vật chất - tinh thần
Tính chất nào sau đây không phải là cơ sở để phân biệt "văn hoá" với "văn minh":
Tính giá trị
Tính lịch sử
Tính nhân sinh
Tính phạm vi
"Văn vật" là văn hóa thiên về các giá trị vật chất và được biệu hiện ở các lĩnh vực:
Nhân tài - tín ngưỡng - phong tục
Di tích - đạo đức - ngôn ngữ
Nhân tài - di tích - hiện vật
Hiện vật - luân lí - nghệ thuật
Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa
hiện ở các lĩnh vực:
Nhân tài - tín ngưỡng - phong tục
Di tích - đạo đức - ngôn ngữ
Nhân tài - di tích - hiện vật
Hiện vật - luân lí - nghệ thuật
Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa được quy định bởi thời điểm hình thành:
Dân tộc (chủ thể văn hóa)
Lãnh thổ (không gian văn hóa)
Môi trường tự nhiên - xã hội (môi trường văn hóa)
Dân tộc và lãnh thổ (chủ thể và không gian văn hóa)
Có ý kiến cho rằng: "Không gian văn hóa liên quan đến lãnh thổ nhưng không đồng nhất với không gian lãnh thổ. Không gian văn hóa luôn bao quát tất cả những vùng lãnh thổ mà dân tộc đã tồn tại qua các thời đại". Điều này có nghĩa là:
Không gian văn hóa hẹp hơn không gian lãnh thổ
Không gian văn hóa bằng không gian lãnh thổ
Không gian văn hóa rộng hơn không gian lãnh thổ
Cả ba trường hợp trên đều sai
Đặc điểm nào của hoàn cảnh địa lí đã chi phối mạnh mẽ quá trình phát triển lịch sử -xã hội của Việt Nam và dẫn đến các quan hệ giao lưu văn hóa rộng rãi với khu vực và thế giới?
Xứ nóng, mưa nhiều
Vùng sông nước
Giao điểm của các nền văn hóa, văn minh
Trung tâm của Đông Nam Á
Về văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, cư dân nông nghiệp có ý thức, ước vọng:
Tôn trọng thiên nhiên
Sống hòa hợp với thiên nhiên
Tôn trọng, sống hòa hợp với thiên nhiên
Chinh phục và chế ngự thiên nhiên
Về phương diện tổ chức cộng đồng, cư dân nông nghiệp luôn tổ chức xã hội theo nguyên tắc:
Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ
Trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, trọng nam
Trọng tình, trọng đức, trọng võ, trọng nam
Trọng sức mạnh, trọng tài, trọng văn, trọng nữ
Cách thức mà cư dân nông nghiệp thường dùng để tổ chức cuộc sống cộng đồng:
Linh hoạt và dân chủ, trọng cá nhân
Linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể
Ng
Cách thức mà cư dân nông nghiệp thường dùng để tổ chức cuộc sống cộng đồng:
Linh hoạt và dân chủ, trọng cá nhân
Linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể
Nguyên tắc và quân chủ, trọng cá nhân
Nguyên tắc và quân chủ, trọng tập thể
Trong cách ứng xử với môi trường xã hội, tư duy tổng hợp và phong cách linh hoạt của văn hóa nông nghiệp đã qui định thái độ:
Tổng hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
Tích hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
Dung hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
Hòa hợp trong tiếp nhận và mềm dẽo, hiếu hòa trong đối phó
Hai vùng không gian văn hóa của Việt Nam được Unesco công nhận di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại là:
Không gian văn hóa quan họ Bắc Ninh và không gian văn hóa ca trù
Không gian văn hóa quan họ Bắc Ninh và không gian văn hóa nhã nhạc cung đình Huế
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và không gian văn hóa nhã nhạc cung đình Huế
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và không gian văn hóa quan họ Bắc Ninh
Tiến trình văn hóa Việt Nam bao gồm những "lớp" nào sau đây?
Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với Ấn độ và Chămpa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây, lớp văn hóa giao lưu với Ấn Độ và Chămpa
Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với Ấn độ và Chămpa
Tiến trình văn hóa Việt Nam được chia thành 6 giai đoạn. Sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự thời gian tồn tại của các giai đoạn:
Tiến trình văn hóa Việt Nam được chia thành 6 giai đoạn. Sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự thời gian tồn tại của các giai đoạn:
Văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa Đại Việt, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Nam, văn hóa hiện đại
Văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Việt, văn hóa Đại Nam, văn hóa hiện đại
Văn hóa tiền sử, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa Đại Việt, văn hóa Đại Nam, văn hóa hiện đại
Văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Nam, văn hóa Đại Việt, văn hóa hiện đại
Thành tựu lớn nhất ở giai đoạn văn hóa tiền sử của cư dân Nam Á là:
Sự hình thành nền nông nghiệp lúa nước
Việc trồng dâu nuôi tằm để làm đồ mặc và tục uống chè
Việc thuần dưỡng một số gia súc đặc thù như trâu, lợn, gà
Việc làm nhà sàn để ở và dùng các cây thuốc để chữa bệnh
Truyền thuyết phương Nam đã đánh dấu thành tựu của giai đoạn văn hóa tiền sử bằng hình ảnh Thần Nông. Nhận định nào sau đây về nhân vật thần thoại này là không hợp lý:
Thần Nông (= ông tổ nghề nông) là vị thần cai quản phương Nam và còn có tên gọi khác là Viêm Đế (= vua xứ nóng)
Thần Nông thực chất là tên gọi biểu trưng cho những thành tựu tập thể của cả một giai đoạn của người Phương Nam
Thần Nông là nhân vật thần thoại của cư dân bản địa phương Nam đã bị sáp nhập vào kho tàng văn hóa Trung Hoa
Thần Nông là nhân vật thần thoại Trung Hoa, là một trong ba ông vua đầu tiên trong lịch sử Trung Hoa: Phục Hy, Thần Nông và Hoàng Đế
Thành tựu văn hóa chủ yếu của giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc là:
Nghề làm đồ gốm
Nghề đúc đồng
Nghề luyện gang
Nghề luyện thép
Nội dung nào sau đây không phải là đặc đi
Thành tựu văn hóa chủ yếu của giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc là:
Nghề làm đồ gốm
Nghề đúc đồng
Nghề luyện gang
Nghề luyện thép
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc:
Ý thức đối kháng bất khuất và thường trực trước nguy cơ xâm lăng từ phía phong kiến phương Bắc
Sự suy tàn của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc
Bị Hán hóa về phương diện văn hóa
Mở đầu cho quá trình giao lưu- tiếp nhận văn hóa Trung Hoa và khu vực
Trong tiến trình phát triển, lịch sử dân tộc ghi nhận có bao nhiêu lần văn hóa Việt Nam đạt đến đỉnh cao rực rỡ của những thành tựu và phát triển:
Một lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc)
Hai lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc và Đại Việt)
Ba lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang-Âu Lạc, Đại Việt, hiện đại)
Bốn lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, Đại Việt, Đại Nam, hiện đại)
Ở giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc, tuy có tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên nhưng Việt Nam tiếp nhận văn hóa Trung Hoa (nói chung) và Nho giáo (nói riêng) chưa nhiều, lí do là:
Văn hóa Trung Hoa truyền bá chưa đủ mạnh
Sự lấn át của văn hóa Phật giáo
Văn hóa Trung Hoa đến mang theo ý đồ đồng hóa
Văn hóa bản địa bền vững
Ở giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc, Việt Nam chủ yếu tiếp nhận văn hóa Phật giáo, nguyên do là:
Văn hóa Phât giáo được truyền bá mạnh mẽ
Văn hóa Phât giáo đến bằng con đường hòa bình
Văn hóa Phât giáo du nhập bằng hai ngả: từ Ấn Độ và từ Trung Hoa vào Việt Nam
Văn hóa Phật giáo có nhiều điểm tương đồng với văn hóa Việt Nam
Văn hóa Đại Nam có đặc điểm nào sau đây:
Ý thức đối kháng bất khuất trước nguy cơ xâm lăng từ phong kiến phương Bắc
Nho giáo được phục hồi làm quốc giáo và ngày càng phát triển mạnh mẽ
Văn hóa Đại Nam có đặc điểm nào sau đây:
Ý thức đối kháng bất khuất trước nguy cơ xâm lăng từ phong kiến phương Bắc
Nho giáo được phục hồi làm quốc giáo và ngày càng phát triển mạnh mẽ
Văn hóa phương Tây bước đầu thâm nhập trên một đất nước có sự thống nhất về lãnh thổ và tổ chức hành chính
Bị Âu hoá về phương diện văn hoá
Trong quá trình phát triển, văn hóa Việt Nam đã có mối quan hệ giao lưu rộng rãi với các nền văn hóa trên thế giới. Trong đó, để lại dấu ấn sâu đậm hơn cả là mối quan hệ với:
Văn hóa Đông Nam Á
Văn hóa Trung Hoa
Văn hóa Ấn Độ
Văn hóa Phương Tây
Xét trong cội nguồn, giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa có mối quan hệ:
Một chiều (theo hướng văn hóa Việt Nam tác động đến văn hóa Trung Hoa)
Một chiều (theo hướng văn hóa Trung Hoa tác động đến văn hóa Việt Nam)
Hai chiều (theo hướng tác động tương hỗ giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa)
Biệt lập (không tương tác)
Các cuộc giao lưu văn hóa thường mang lại một sản phẩm đặc trưng là văn tự. Văn tự nào sau đây không tương ứng với ba lớp văn hóa của tiến trình văn hóa Việt Nam:
Văn tự cổ
Chữ Hán, chữ Nôm
Chữ Latinh, chữ Bồ Đào Nha
Chữ Quốc ngữ
Giai đoạn văn hóa Đại Nam được khởi đầu từ thời các chúa Nguyễn và kéo dài đến hết thời Pháp thuộc và chống Pháp thuộc. "Đại Nam" là quốc hiệu của nước ta, có từ thời vua:
Gia Long
Minh Mạng
Thiệu Trị
Tự Đức
Đỉnh cao thứ hai trong lịch sử văn hóa Việt Nam với sự hưng thịnh của văn hóa Phật giáo và văn hóa Nho giáo là:
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Nam
Quốc hiệu Đại Nam được vua Minh Mạng chính thức đơn phương công bố vào năm nào?
Năm 1802
Năm 1804
Quốc hiệu Đại Nam được vua Minh Mạng chính thức đơn phương công bố vào năm nào?
Năm 1802
Năm 1804
Năm 1820
Năm 1839
Việc phân vùng văn hóa trong lãnh thổ Việt Nam hiện tại đã được nhiều học giả bàn đến. Cách phân vùng văn hóa nào sau đây được xem là hợp lí hơn cả?
Ba vùng văn hóa: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
Bốn vùng văn hóa: Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
Năm vùng văn hóa: Tây Bắc, Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
Sáu vùng văn hóa: Tây Bắc, Việt Bắc, Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
Thái, Mường có thể xem là các tộc người đại diện cho vùng văn hóa nào?
Tây Bắc
Việt Bắc
Tây Nguyên
Bắc Bộ
Đại diện tiêu biểu cho vùng văn hóa Việt Bắc là các tộc người:
Thái, Mường
Tày, Nùng
Xtiêng, Mnông
Mạ, Chơro
Từ trước đến nay, bản thân thực thể "văn hóa" đã trở thành đối tượng nghiên cứu của chuyên ngành nào thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn:
Dân tộc học
Xã hội học
Văn hóa học
Tâm lí học
Trong trường hợp nào dưới đây văn hóa là đối tượng đích thực của Văn hóa học?
Trình độ văn hóa
Nếp sống văn hóa
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
Triết lý Âm Dương của cư dân Nam Á được hình thành từ:
Trừu tượng hóa "cái sáng" và "cái tối"
Ước muốn của cư dân nông nghiệp về sự sinh sôi, nảy nở của hoa màu và con người
Khái quát hóa các cặp đối lập : lạnh - nóng, tĩnh - động, đêm - ngày,…
Thái độ tôn trọng tự nhiên và truyền thống hiếu đạo
Triết lí Âm Dương được khái quát hóa từ hai cặp đối lập nào sau đây:
Tĩnh - động, đêm - ngày
Mẹ - cha, đất - trời
Số chẵn - số lẻ, tối - sáng
Hình vuông -
Triết lí Âm Dương được khái quát hóa từ hai cặp đối lập nào sau đây:
Tĩnh - động, đêm - ngày
Mẹ - cha, đất - trời
Số chẵn - số lẻ, tối - sáng
Hình vuông - hình tròn, thấp - cao
Triết lý Âm Dương được thể hiện qua biểu tượng phổ biến từ trước đến nay là:
Hình vuông và hình tròn
Một vạch đứt và một vạch liền
Dấu trừ và dấu cộng
Hình tròn với hai nửa trắng đen
Ký hiệu âm và dương dùng trong bát quái là:
Hình tròn với hai nửa trắng đen
Hình vuông và hình tròn
Dấu trừ và dấu cộng
Một vạch đứt và một vạch liền
Triết lí Âm Dương là sản phẩm trừu tượng hóa từ ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản của những đối tượng quan trọng là:
Hoa màu và con người
Động vật và con người
A và B đều đúng
A và B đều sai
Triết lý Âm Dương là sản phẩm của tư duy:
Phân tích và tổng hợp
Phân tích và siêu hình
Tổng hợp và siêu hình
Tổng hợp và biện chứng
Biểu tượng âm dương truyền thống có từ lâu đời của người Việt là:
Biểu tượng vuông- tròn
Biểu tượng hình tròn với hai nửa trắng đen
Biểu tượng một vạch đứt và một vạch liền
Biểu tượng dấu trừ và dấu cộng
Quy luật nào của triết lý Âm Dương được thể hiện qua các câu tục ngữ "Sướng lắm khổ nhiều"; "Trèo cao ngã đau"; "Thương nhau lắm, cắn nhau đau",…?
Quy luật về bản chất các thành tố: trong âm có dương, trong dương có âm.
Quy luật về quan hệ giữa các yếu tố: âm cực sinh dương, dương cực sinh âm.
A và B đều đúng
A và B đều sai
Tên gọi của hai loại hình văn hóa thuộc hai vùng văn hóa lớn trên thế giới xét theo triết lí Âm Dương là:
Văn hóa gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục
Văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây
Văn hóa trọng tĩnh và văn hóa trọng động
Văn hóa trọng
trên thế giới xét theo triết lí Âm Dương là:
Văn hóa gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục
Văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây
Văn hóa trọng tĩnh và văn hóa trọng động
Văn hóa trọng âm và văn hóa trọng dương
Tam tài là một mô hình ba yếu tố về cấu trúc không gian của vũ trụ, trong đó bộ tam tài điển hình là:
Trời - Đất - Nước
Trời - Đất - Người
Nước - Lửa - Đất
Con người - Không gian - Thời gian
Ngũ hành là một mô hình năm yếu tố về cấu trúc không gian của vũ trụ, trong đó bộ Ngũ hành điển hình là:
Nước - Lửa - Cây - Kim loại - Đất
Bắc - Nam - Đông - Tây - Trung ương
Đông - Hạ - Xuân - Thu - Khoảng giữa các mùa
Đen - Đỏ - Xanh - Trắng - Vàng
Trong hệ thống vật biểu theo Ngũ hành, vật biểu cho phương chính nam là :
Rồng
Chim
Hổ
Rùa
Trong hệ thống vật biểu theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là :
Rồng
Chim
Hổ
Rùa
Hành Hỏa trong Ngũ hành ứng với phương:
Bắc
Nam
Đông
Tây
Hành Thổ tương sinh với hành nào trong Ngũ hành?
Kim
Mộc
Thủy
Hỏa
Hành Mộc tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?
Thủy
Hỏa
Thổ
Kim
Thứ tự nguyên thủy của Ngũ hành là:
Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ
Thủy - Mộc - Kim - Hỏa - Thổ
Thủy - Hỏa - Kim - Mộc - Thổ
Thủy - Hỏa - Mộc - Kim - Thổ
Hành Mộc trong Ngũ hành ứng với phương:
Bắc
Nam
Đông
Tây
Hành Thổ tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?
Thủy
Hỏa
Kim
Mộc
Màu vàng của áo vua ứng với phương nào, hành nào trong Ngũ hành?
Trung tâm, hành Thổ
Phương Đông, hành Mộc
Phương Tây, hành Kim
Phương Nam, hành Hỏa
Cặp đôi vật tổ "Tiên - Rồng" của người Việt Nam là sản phẩm của trí tưởng tượng từ hai loài vật biểu (Chim - Rồng) ứng với hai phương:
Bắc, Nam
N
Cặp đôi vật tổ "Tiên - Rồng" của người Việt Nam là sản phẩm của trí tưởng tượng từ hai loài vật biểu (Chim - Rồng) ứng với hai phương:
Bắc, Nam
Nam, Đông
Đông, Tây
Tây, Bắc
Giữa các hành trong Ngũ hành có quan hệ tương sinh. Cặp quan hệ tương sinh nào dưới đây không đúng với Hà Đồ:
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Thổ sinh Thủy
Ngũ hành có ứng dụng rất rộng. Trong số các ứng dụng thì về mặt văn hóa, đáng chú ý hơn cả là các lĩnh vực:
Phương hướng và thời tiết
Màu biểu và vật biểu
Mùi vị và thế đất
Ngũ quan và thể chất (của con người)
Tư duy số lẻ là nét đặc thù của văn hoá nông nghiệp trọng tĩnh phương Nam. Chọn một số lẻ dưới đây và điền vào các chỗ trống trong bài thơ sau cho phù hợp:
Ba
Năm
Bảy
Chín
Triết lý Âm Dương, Ngũ Hành được xếp vào thành tố văn hóa nào dưới đây trong cấu trúc của hệ thống văn hóa:
Văn hóa nhận thức
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng
Hệ lịch nào cũng sử dụng khái niệm "nhuận", khác nhau là ở mức độ. Mức độ nhuận của lịch âm dương là:
4 năm nhuận 1 ngày
2 tháng nhuận 1 ngày
Gần 3 năm nhuận 1 tháng
Các dữ kiện trên đều sai
Hệ can chi có những đặc điểm nào sau đây:
Hệ đếm dùng để định thứ tự và gọi tên các đơn vị thời gian (trong đó hệ chi được dùng phổ biến hơn: chỉ 12 giờ trong một ngày, 12 tháng trong một năm).
Bao gồm hai hệ nhỏ là hệ can (10 yếu tố) và hệ chi (12 yếu tố).
Gọi tên các đơn vị thời gian (trong đó hệ chi được dùng phổ biến hơn: chỉ 12 giờ trong một ngày, 12 tháng trong một năm).
Bao gồm hai hệ nhỏ là hệ can (10 yếu tố) và hệ chi (12 yếu tố).
Được xây dựng theo nguyên lí âm dương để từ 10 × 12, sẽ thu được một hệ đếm kì dị chỉ có 60 đơn vị.
Cả ba đặc điểm trên.
Lịch của cư dân Bách Việt - Nam Á (người Việt Nam thường gọi là "lịch âm") thực chất là:
Lịch (thuần) dương được xây dựng dựa trên chu kỳ chuyển động biểu kiến của mặt trời, mỗi chu kỳ mặt trời (một năm) có 365,25 ngày.
Lịch (thuần) âm được xây dựng dựa trên sự tuần hoàn của mặt trăng: mỗi chu kỳ trăng (một tháng) dài 29,53 ngày; một năm âm lịch có 354 ngày.
Lịch âm dương là sản phẩm của lối tư duy tổng hợp, được xây dựng từ sự kết hợp cả chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời.
Lịch can chi được xây dựng dựa trên hệ đếm can chi, hệ đếm thời gian theo cơ số 60.
Xét về mặt tổ chức xã hội thời xưa, hai đơn vị quan trọng và được tổ chức chặt chẽ nhất là:
Làng và xóm
Làng và huyện
Làng và tỉnh
Làng và nước
Hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam xưa là:
Tính cá nhân + Tính tư hữu
Tính dân chủ + Tính cộng đồng
Tính cộng đồng + Tính tự trị
Tính tự trị + Tính dân chủ
Các biểu tượng thể hiện tính cộng đồng của làng xã Việt Nam thời xưa:
Bến nước, cây đa, lũy tre.
Bến nước, sân đình, lũy tre.
Sân đình, cây đa, lũy tre.
Sân đình, bến nước, cây đa.
Ở các làng quê ngày xưa, đình làng có chức năng là:
Trung tâm hành chính
Trung tâm văn hóa
Trung tâm tôn giáo
Tất cả đều đúng
Đình Gia Lộc (xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) thờ vị Thành Hoàng nào sau đây:
Đặng Văn Trước
Đặng Văn Châu
Trần Văn Thiện
Võ Văn Oai
Đình Gia Lộc (xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) thờ vị Thành Hoàng nào sau đây:
Đặng Văn Trước
Đặng Văn Châu
Trần Văn Thiện
Võ Văn Oai
Mặt tích cực nào sau đây không thuộc tính tự trị của văn hoá làng xã Việt Nam?
Tinh thần dân chủ, bình đẳng
Tinh thần cần cù
Tinh thần tự lập
Tinh thần tự cung, tự cấp
Các câu tục ngữ "Chết một đống còn hơn sống một người", " Xấu đều hơn tốt lõi" là biểu hiện của:
Thói cào bằng, đố kỵ
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Tinh thần tập thể
Tinh thần bình đẳng
Ở làng quê xưa, lũy tre là biểu tượng điển hình của :
Tính cộng đồng
Tính dân chủ
Tính tự trị
Quyền lực làng xã
Tính tự trị của làng xã Việt Nam thời xưa được thể hiện qua biểu tượng:
Sân đình
Lũy tre
Bến nước
Cây đa
Các câu tục ngữ "Bè ai người ấy chống", "Ruộng ai người ấy đắp bờ" là biểu hiện của:
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Thói cào bằng đố kỵ
Thói an phận thủ thường
Thói tư hữu, ích kỷ
Chọn địa danh thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ca dao nói về một làng của huyện Bến Cầu - Tây Ninh, nổi tiếng với nghề đương đệm, đương bao bàng:
Rừng Dầu
Rừng Nhum
Rạch Bảo
Bàu Gõ
Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của các làng xã Nam Bộ:
Không có lũy tre phân định ranh giới làng
Không bị gò bó ở tình trạng tự cung tự cấp
Có sự phân biệt dân chính cư và ngụ cư
Có Ban hội tề và luật tục
Cách tổ chức nông thôn theo "Giáp" được xây dựng trên nguyên tắc truyền thống nào?
Trọng địa vị
Trọng giàu sang
Trọng sức mạnh
Trọng tuổi già
Tiêu chuẩn phân cấp bậc trong một giáp :
Nghề nghiệp
Tuổi tác
Trình độ
Giới tính
Tiêu chuẩn phân cấp bậc trong một giáp :
Nghề nghiệp
Tuổi tác
Trình độ
Giới tính
Trong bộ phận quan viên hàng xã, hạng chức sắc gồm những đối tượng nào?
Những người trai đinh trong các giáp
Những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm
Những người đang làm việc trong xã
Những người cao tuổi trong các giáp
Truyền thống trọng lão luôn được người Việt quan tâm. Khi làng có việc, tuổi nào sau đây được ngồi ngang hàng với cử nhân:
50 tuổi
60 tuổi
70 tuổi
80 tuổi
Ở làng quê xưa, những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm vua ban được gọi là :
Quan viên
Chức sắc
Chức dịch
Tiên chỉ
Trong các làng xã thời xưa, quyền tham gia bàn bạc, quyết định việc làng thuộc về:
Hội đồng chức sắc và hội đồng chức dịch
Hội đồng chức sắc và hội đồng bô lão
Hội đồng chức dịch và hội đồng cố vấn
Hội đồng chức sắc, chức dịch và bô lão
Ở các làng quê miền Nam xưa, người đứng đầu Ban hội tề được gọi là:
Lý trưởng
Hương cả
Hương trưởng
Thứ chỉ
Câu tục ngữ nào dưới đây đề cao vai trò quan trọng của người mẹ trong việc giáo dục đạo đức, nhân cách cho con:
Cha sinh không tày mẹ dưỡng
Con dại cái mang
Mẹ hiền con thảo
Phúc đức tại mẫu
Điều kiện để người ngụ cư được công nhận là dân chính cư của làng:
Cư trú ở làng từ ba đời trở lên và có điền sản.
Cư trú ở làng nhiều đời và đóng góp nhiều cho làng.
Cư trú ở làng từ ba năm trở lên và có điền sản.
Cư trú ở làng từ ba đời trở lên và có tài sản.
Tổ chức nông thôn xưa theo nghề nghiệp được gọi là:
Phường
Hội
Giáp
Cả ba đều sai
Kỳ thi đầu tiên trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam được tổ chức vào năm nào?
Năm 1075
Năm 1076
Năm 1077
Năm 1078
p được gọi là:
Phường
Hội
Giáp
Cả ba đều sai
Kỳ thi đầu tiên trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam được tổ chức vào năm nào?
Năm 1075
Năm 1076
Năm 1077
Năm 1078
Thực dân Pháp đã bãi bỏ chế độ thi cử bằng chữ Hán ở Bắc kỳ vào năm nào?
Năm 1911
Năm 1915
Năm 1918
Năm 1919
Nền khoa cử bằng chữ Hán ở Việt Nam chấm dứt vào năm nào?
1916
1917
1918
1919
Tổ chức khoa cử ngày xưa thể hiện:
Tính cộng đồng
Tính tự chủ
Tính dân chủ
Tính bình đẳng
Các danh vị Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa chỉ "tam khôi" đỗ đầu kỳ thi Đình được đặt ra vào thời nào?
Nhà Lý
Nhà Trần
Nhà Hồ
Nhà Hậu Lê
Vị trạng nguyên đầu tiên của nước ta là:
Lê Văn Thịnh
Nguyễn Hiền
Mạc Đĩnh Chi
Lương Thế Vinh
Vị Tiến sĩ Hán học đầu tiên của vùng đất Nam Bộ là ai?
Nguyễn Đình Chiểu
Phan Thanh Giản
Trịnh Hoài Đức
Nguyễn Hữu Huân
Kỳ thi tam trường (Minh kinh bác học) được tổ chức lần đầu tiên ở nước ta dưới thời vua nào?
Lý Thái Tông
Lý Thánh Tông
Lý Nhân Tông
Lý Trung Tông
Năm 1042, nhà Lý biên soạn và cho ban hành bộ luật thành văn đầu tiên của nhà nước quân chủ Việt Nam, bộ luật có tên là gì?
Luật Dân sự
Luật Hồng Đức
Luật Hình thư
Luật Hình sự
Chức năng chủ yếu của các đô thị thời xưa:
Trung tâm hành chính
Trung tâm kinh tế
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Tổ chức hành chính của đô thị cổ Việt Nam phỏng theo tổ chức nông thôn nhưng có một đơn vị khác với tổ chức nông thôn, đó là:
Thôn
Phường
Tổng
Huyện
