wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Văn Hóa Việt Nam

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Cách hiểu nào sau đây được xem là quan niệm cơ sở về văn hóa:

a)

Văn hóa là làm cho trở nên đẹp đẽ, có giá trị

b)

Văn hóa là nhân hóa tự nhiên

c)

Văn hóa là cái còn lại khi đã quên tất cả, là cái vẫn thiếu khi đã học tất cả

d)

Văn hóa là ánh đuốc soi đường cho quốc dân đi

2.

Văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng là:

a)

Những giá trị vật chất

b)

Những giá trị tinh thần

c)

Một số giá trị vật chất và tinh thần tiêu biểu

d)

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần

3.

Giá trị của văn hóa bao gồm:

a)

Giá trị vật chất và giá trị tinh thần

b)

Giá trị sử dụng, giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ

c)

Giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời

d)

Tất cả các giá trị trên

4.

Ủy ban Unesco của Liên hiệp quốc xếp văn hóa bên cạnh khoa học và giáo dục, điều đó có nghĩa là:

a)

Văn hóa bao hàm khoa học

b)

Văn hóa bao hàm giáo dục

c)

Văn hóa không bao hàm khoa học và giáo dục

d)

Văn hóa bao hàm cả khoa học và giáo dục

5.

Tiếp cận văn hóa như một "thực thể động", quan niệm nào dưới đây về văn hóa được xem là hợp lý?

a)

Văn hóa là nền tảng tinh thần dân tộc

b)

Văn hóa là hoạt động sáng tạo của con người

c)

Văn hóa là mục tiêu và động lực cho sự phát triển xã hội

d)

Văn hóa là động lực cho sự phát triển xã hội

6.

Văn hóa luôn vận động và phát triển theo quy luật:

a)

Cổ truyền và cách tân (theo quan hệ thời gian)

b)

Dân tộc và ngoại tộc (theo quan hệ không gian)

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

7.

Trong tiếng Việt, khái niệm "văn hóa" được dùng với nhiều lớp nghĩa, nhưng hợp lý nhất là:

a)

Nghĩa thông dụng: để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa)

b)

Nghĩa chuyên biệt: để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn)

c)

Nghĩa rộng: để chỉ tất cả nhữn

8.

Nghĩa thông dụng: để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa) Nghĩa chuyên biệt: để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn) Nghĩa rộng: để chỉ tất cả những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra Nghĩa hẹp: để chỉ những kiệt tác trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo

4 lines
9.

Đại hội đồng Liên hiệp quốc khóa 41 đã chính thức thông qua Nghị quyết số 41/187 với tuyên bố "Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa", thập kỷ đó là:

a)

1968 - 1977

b)

1978 - 1987

c)

1988 - 1997

d)

1998 - 2007

10.

Những đặc trưng cơ bản của văn hóa :

a)

Tính hệ thống và tính giá trị

b)

Tính nhân sinh và tính lịch sử

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

11.

Ngoài những đặc trưng cơ bản, văn hóa còn mang một số "thuộc tính truyền thống", những thuộc tính đó là:

a)

Tính phổ quát

b)

Tính vận động liên tục như một quá trình

c)

Tính thời đại, tính khu vực, tính dân tộc và tính giai cấp

d)

Cả ba thuộc tính trên

12.

Nội dung nào sau đây không biểu hiện cho tính lịch sử của văn hóa:

a)

Văn hóa được hình thành trong một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ

b)

Văn hóa được toàn thể cộng đồng chia sẻ, thực hiện, hợp tác với nhau để kiến tạo nên

c)

Văn hóa luôn có một bề dày và thường xuyên tự điều chỉnh, phân bố lại các giá trị

d)

Văn hóa luôn được duy trì bằng truyền thống văn hóa

13.

Trong các chức năng cơ bản của văn hóa, chức năng có tính chất bao trùm là:

a)

Tổ chức xã hội

b)

Điều chỉnh xã hội

c)

Giáo dục

d)

Giao tiếp

14.

Văn hóa thực hiện chức năng giáo dục thông qua các chức năng phái sinh nào sau đây:

a)

Nhận thức, thẩm mỹ, dự báo và giải trí

b)

Nhận thức, thẩm mỹ, dự báo và giao tiếp

c)

Nhận thức, thẩm mỹ, giải trí và tổ chức xã hội

d)

Nhận thức, thẩm mỹ, giải trí và điều chỉnh xã hội

15.

Nội dung nào sau đây không giải thích cho tính

4 lines
16.

Nội dung nào sau đây không giải thích cho tính nhân sinh của văn hoá:

a)

Văn hóa là một hiện tượng xã hội, là sản phẩm của hoạt động thực tiễn của con người

b)

Văn hoá là những giá trị vốn có của tự nhiên, tồn tại một cách khách quan trong thế giới tự nhiên

c)

Văn hóa là nhân hóa tự nhiên về phương diện vật chất (như luyện quặng để chế tạo đồ dùng, đẽo gỗ, tạc tượng)

d)

Văn hóa là nhân hóa tự nhiên về phương diện tinh thần (như việc đặt tên, tạo truyền thuyết cho các cảnh quan thiên nhiên: vịnh Hạ Long, núi Ngũ Hành, hòn Vọng Phu)

17.

"Thiên về giá trị vật chất, kỹ thuật" là đặc điểm của:

a)

Văn minh

b)

Văn hiến

c)

Văn vật

d)

Văn hóa

18.

Văn minh (văn = vẻ đẹp, minh=sáng) là khái niệm không bao hàm nét nghĩa nào sau đây:

a)

Có tính quốc tế, tính nhân loại

b)

Có nguồn gốc từ phương Tây đô thị

c)

Chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa chủ yếu về phương diện vật chất

d)

Chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa chủ yếu về phương diện tinh thần

19.

"Văn hiến" là văn hóa thiên về "truyền thống lâu đời" được lưu giữ và không bị chiến tranh, thời gian hủy hoại, truyền thống đó là:

a)

Các giá trị vật chất

b)

Các giá trị vật chất - kỹ thuật

c)

Các giá trị tinh thần

d)

Các giá trị vật chất - tinh thần

20.

Tính chất nào sau đây không phải là cơ sở để phân biệt "văn hoá" với "văn minh":

a)

Tính giá trị

b)

Tính lịch sử

c)

Tính nhân sinh

d)

Tính phạm vi

21.

"Văn vật" là văn hóa thiên về các giá trị vật chất và được biệu hiện ở các lĩnh vực:

a)

Nhân tài - tín ngưỡng - phong tục

b)

Di tích - đạo đức - ngôn ngữ

c)

Nhân tài - di tích - hiện vật

d)

Hiện vật - luân lí - nghệ thuật

22.

Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa

4 lines
23.

hiện ở các lĩnh vực:

a)

Nhân tài - tín ngưỡng - phong tục

b)

Di tích - đạo đức - ngôn ngữ

c)

Nhân tài - di tích - hiện vật

d)

Hiện vật - luân lí - nghệ thuật

24.

Thời điểm khởi đầu của một nền văn hóa được quy định bởi thời điểm hình thành:

a)

Dân tộc (chủ thể văn hóa)

b)

Lãnh thổ (không gian văn hóa)

c)

Môi trường tự nhiên - xã hội (môi trường văn hóa)

d)

Dân tộc và lãnh thổ (chủ thể và không gian văn hóa)

25.

Có ý kiến cho rằng: "Không gian văn hóa liên quan đến lãnh thổ nhưng không đồng nhất với không gian lãnh thổ. Không gian văn hóa luôn bao quát tất cả những vùng lãnh thổ mà dân tộc đã tồn tại qua các thời đại". Điều này có nghĩa là:

a)

Không gian văn hóa hẹp hơn không gian lãnh thổ

b)

Không gian văn hóa bằng không gian lãnh thổ

c)

Không gian văn hóa rộng hơn không gian lãnh thổ

d)

Cả ba trường hợp trên đều sai

26.

Đặc điểm nào của hoàn cảnh địa lí đã chi phối mạnh mẽ quá trình phát triển lịch sử -xã hội của Việt Nam và dẫn đến các quan hệ giao lưu văn hóa rộng rãi với khu vực và thế giới?

a)

Xứ nóng, mưa nhiều

b)

Vùng sông nước

c)

Giao điểm của các nền văn hóa, văn minh

d)

Trung tâm của Đông Nam Á

27.

Về văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, cư dân nông nghiệp có ý thức, ước vọng:

a)

Tôn trọng thiên nhiên

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Tôn trọng, sống hòa hợp với thiên nhiên

d)

Chinh phục và chế ngự thiên nhiên

28.

Về phương diện tổ chức cộng đồng, cư dân nông nghiệp luôn tổ chức xã hội theo nguyên tắc:

a)

Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ

b)

Trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, trọng nam

c)

Trọng tình, trọng đức, trọng võ, trọng nam

d)

Trọng sức mạnh, trọng tài, trọng văn, trọng nữ

29.

Cách thức mà cư dân nông nghiệp thường dùng để tổ chức cuộc sống cộng đồng:

a)

Linh hoạt và dân chủ, trọng cá nhân

b)

Linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể

c)

Ng

30.

Cách thức mà cư dân nông nghiệp thường dùng để tổ chức cuộc sống cộng đồng:

a)

Linh hoạt và dân chủ, trọng cá nhân

b)

Linh hoạt và dân chủ, trọng tập thể

c)

Nguyên tắc và quân chủ, trọng cá nhân

d)

Nguyên tắc và quân chủ, trọng tập thể

31.

Trong cách ứng xử với môi trường xã hội, tư duy tổng hợp và phong cách linh hoạt của văn hóa nông nghiệp đã qui định thái độ:

a)

Tổng hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó

b)

Tích hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó

c)

Dung hợp trong tiếp nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó

d)

Hòa hợp trong tiếp nhận và mềm dẽo, hiếu hòa trong đối phó

32.

Hai vùng không gian văn hóa của Việt Nam được Unesco công nhận di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại là:

a)

Không gian văn hóa quan họ Bắc Ninh và không gian văn hóa ca trù

b)

Không gian văn hóa quan họ Bắc Ninh và không gian văn hóa nhã nhạc cung đình Huế

c)

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và không gian văn hóa nhã nhạc cung đình Huế

d)

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và không gian văn hóa quan họ Bắc Ninh

33.

Tiến trình văn hóa Việt Nam bao gồm những "lớp" nào sau đây?

a)

Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

b)

Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với Ấn độ và Chămpa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

c)

Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với phương Tây, lớp văn hóa giao lưu với Ấn Độ và Chămpa

d)

Lớp văn hóa bản địa, lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực, lớp văn hóa giao lưu với Ấn độ và Chămpa

34.

Tiến trình văn hóa Việt Nam được chia thành 6 giai đoạn. Sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự thời gian tồn tại của các giai đoạn:

4 lines
35.

Tiến trình văn hóa Việt Nam được chia thành 6 giai đoạn. Sắp xếp nào sau đây đúng với trình tự thời gian tồn tại của các giai đoạn:

a)

Văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa Đại Việt, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Nam, văn hóa hiện đại

b)

Văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Việt, văn hóa Đại Nam, văn hóa hiện đại

c)

Văn hóa tiền sử, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa Đại Việt, văn hóa Đại Nam, văn hóa hiện đại

d)

Văn hóa tiền sử, văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, văn hóa thời chống Bắc thuộc, văn hóa Đại Nam, văn hóa Đại Việt, văn hóa hiện đại

36.

Thành tựu lớn nhất ở giai đoạn văn hóa tiền sử của cư dân Nam Á là:

a)

Sự hình thành nền nông nghiệp lúa nước

b)

Việc trồng dâu nuôi tằm để làm đồ mặc và tục uống chè

c)

Việc thuần dưỡng một số gia súc đặc thù như trâu, lợn, gà

d)

Việc làm nhà sàn để ở và dùng các cây thuốc để chữa bệnh

37.

Truyền thuyết phương Nam đã đánh dấu thành tựu của giai đoạn văn hóa tiền sử bằng hình ảnh Thần Nông. Nhận định nào sau đây về nhân vật thần thoại này là không hợp lý:

a)

Thần Nông (= ông tổ nghề nông) là vị thần cai quản phương Nam và còn có tên gọi khác là Viêm Đế (= vua xứ nóng)

b)

Thần Nông thực chất là tên gọi biểu trưng cho những thành tựu tập thể của cả một giai đoạn của người Phương Nam

c)

Thần Nông là nhân vật thần thoại của cư dân bản địa phương Nam đã bị sáp nhập vào kho tàng văn hóa Trung Hoa

d)

Thần Nông là nhân vật thần thoại Trung Hoa, là một trong ba ông vua đầu tiên trong lịch sử Trung Hoa: Phục Hy, Thần Nông và Hoàng Đế

38.

Thành tựu văn hóa chủ yếu của giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc là:

a)

Nghề làm đồ gốm

b)

Nghề đúc đồng

c)

Nghề luyện gang

d)

Nghề luyện thép

39.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc đi

4 lines
40.

Thành tựu văn hóa chủ yếu của giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc là:

a)

Nghề làm đồ gốm

b)

Nghề đúc đồng

c)

Nghề luyện gang

d)

Nghề luyện thép

41.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc:

a)

Ý thức đối kháng bất khuất và thường trực trước nguy cơ xâm lăng từ phía phong kiến phương Bắc

b)

Sự suy tàn của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc

c)

Bị Hán hóa về phương diện văn hóa

d)

Mở đầu cho quá trình giao lưu- tiếp nhận văn hóa Trung Hoa và khu vực

42.

Trong tiến trình phát triển, lịch sử dân tộc ghi nhận có bao nhiêu lần văn hóa Việt Nam đạt đến đỉnh cao rực rỡ của những thành tựu và phát triển:

a)

Một lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc)

b)

Hai lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc và Đại Việt)

c)

Ba lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang-Âu Lạc, Đại Việt, hiện đại)

d)

Bốn lần (giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc, Đại Việt, Đại Nam, hiện đại)

43.

Ở giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc, tuy có tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên nhưng Việt Nam tiếp nhận văn hóa Trung Hoa (nói chung) và Nho giáo (nói riêng) chưa nhiều, lí do là:

a)

Văn hóa Trung Hoa truyền bá chưa đủ mạnh

b)

Sự lấn át của văn hóa Phật giáo

c)

Văn hóa Trung Hoa đến mang theo ý đồ đồng hóa

d)

Văn hóa bản địa bền vững

44.

Ở giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc, Việt Nam chủ yếu tiếp nhận văn hóa Phật giáo, nguyên do là:

a)

Văn hóa Phât giáo được truyền bá mạnh mẽ

b)

Văn hóa Phât giáo đến bằng con đường hòa bình

c)

Văn hóa Phât giáo du nhập bằng hai ngả: từ Ấn Độ và từ Trung Hoa vào Việt Nam

d)

Văn hóa Phật giáo có nhiều điểm tương đồng với văn hóa Việt Nam

45.

Văn hóa Đại Nam có đặc điểm nào sau đây:

a)

Ý thức đối kháng bất khuất trước nguy cơ xâm lăng từ phong kiến phương Bắc

b)

Nho giáo được phục hồi làm quốc giáo và ngày càng phát triển mạnh mẽ

46.

Văn hóa Đại Nam có đặc điểm nào sau đây:

a)

Ý thức đối kháng bất khuất trước nguy cơ xâm lăng từ phong kiến phương Bắc

b)

Nho giáo được phục hồi làm quốc giáo và ngày càng phát triển mạnh mẽ

c)

Văn hóa phương Tây bước đầu thâm nhập trên một đất nước có sự thống nhất về lãnh thổ và tổ chức hành chính

d)

Bị Âu hoá về phương diện văn hoá

47.

Trong quá trình phát triển, văn hóa Việt Nam đã có mối quan hệ giao lưu rộng rãi với các nền văn hóa trên thế giới. Trong đó, để lại dấu ấn sâu đậm hơn cả là mối quan hệ với:

a)

Văn hóa Đông Nam Á

b)

Văn hóa Trung Hoa

c)

Văn hóa Ấn Độ

d)

Văn hóa Phương Tây

48.

Xét trong cội nguồn, giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa có mối quan hệ:

a)

Một chiều (theo hướng văn hóa Việt Nam tác động đến văn hóa Trung Hoa)

b)

Một chiều (theo hướng văn hóa Trung Hoa tác động đến văn hóa Việt Nam)

c)

Hai chiều (theo hướng tác động tương hỗ giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa)

d)

Biệt lập (không tương tác)

49.

Các cuộc giao lưu văn hóa thường mang lại một sản phẩm đặc trưng là văn tự. Văn tự nào sau đây không tương ứng với ba lớp văn hóa của tiến trình văn hóa Việt Nam:

a)

Văn tự cổ

b)

Chữ Hán, chữ Nôm

c)

Chữ Latinh, chữ Bồ Đào Nha

d)

Chữ Quốc ngữ

50.

Giai đoạn văn hóa Đại Nam được khởi đầu từ thời các chúa Nguyễn và kéo dài đến hết thời Pháp thuộc và chống Pháp thuộc. "Đại Nam" là quốc hiệu của nước ta, có từ thời vua:

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức

51.

Đỉnh cao thứ hai trong lịch sử văn hóa Việt Nam với sự hưng thịnh của văn hóa Phật giáo và văn hóa Nho giáo là:

a)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc

b)

Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc

c)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Nam

52.

Quốc hiệu Đại Nam được vua Minh Mạng chính thức đơn phương công bố vào năm nào?

a)

Năm 1802

b)

Năm 1804

c)
53.

Quốc hiệu Đại Nam được vua Minh Mạng chính thức đơn phương công bố vào năm nào?

a)

Năm 1802

b)

Năm 1804

c)

Năm 1820

d)

Năm 1839

54.

Việc phân vùng văn hóa trong lãnh thổ Việt Nam hiện tại đã được nhiều học giả bàn đến. Cách phân vùng văn hóa nào sau đây được xem là hợp lí hơn cả?

a)

Ba vùng văn hóa: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ

b)

Bốn vùng văn hóa: Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ

c)

Năm vùng văn hóa: Tây Bắc, Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ

d)

Sáu vùng văn hóa: Tây Bắc, Việt Bắc, Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ

55.

Thái, Mường có thể xem là các tộc người đại diện cho vùng văn hóa nào?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Bộ

56.

Đại diện tiêu biểu cho vùng văn hóa Việt Bắc là các tộc người:

a)

Thái, Mường

b)

Tày, Nùng

c)

Xtiêng, Mnông

d)

Mạ, Chơro

57.

Từ trước đến nay, bản thân thực thể "văn hóa" đã trở thành đối tượng nghiên cứu của chuyên ngành nào thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn:

a)

Dân tộc học

b)

Xã hội học

c)

Văn hóa học

d)

Tâm lí học

58.

Trong trường hợp nào dưới đây văn hóa là đối tượng đích thực của Văn hóa học?

a)

Trình độ văn hóa

b)

Nếp sống văn hóa

c)

Văn hóa Đông Sơn

d)

Văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

59.

Triết lý Âm Dương của cư dân Nam Á được hình thành từ:

a)

Trừu tượng hóa "cái sáng" và "cái tối"

b)

Ước muốn của cư dân nông nghiệp về sự sinh sôi, nảy nở của hoa màu và con người

c)

Khái quát hóa các cặp đối lập : lạnh - nóng, tĩnh - động, đêm - ngày,…

d)

Thái độ tôn trọng tự nhiên và truyền thống hiếu đạo

60.

Triết lí Âm Dương được khái quát hóa từ hai cặp đối lập nào sau đây:

a)

Tĩnh - động, đêm - ngày

b)

Mẹ - cha, đất - trời

c)

Số chẵn - số lẻ, tối - sáng

d)

Hình vuông -

61.

Triết lí Âm Dương được khái quát hóa từ hai cặp đối lập nào sau đây:

a)

Tĩnh - động, đêm - ngày

b)

Mẹ - cha, đất - trời

c)

Số chẵn - số lẻ, tối - sáng

d)

Hình vuông - hình tròn, thấp - cao

62.

Triết lý Âm Dương được thể hiện qua biểu tượng phổ biến từ trước đến nay là:

a)

Hình vuông và hình tròn

b)

Một vạch đứt và một vạch liền

c)

Dấu trừ và dấu cộng

d)

Hình tròn với hai nửa trắng đen

63.

Ký hiệu âm và dương dùng trong bát quái là:

a)

Hình tròn với hai nửa trắng đen

b)

Hình vuông và hình tròn

c)

Dấu trừ và dấu cộng

d)

Một vạch đứt và một vạch liền

64.

Triết lí Âm Dương là sản phẩm trừu tượng hóa từ ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản của những đối tượng quan trọng là:

a)

Hoa màu và con người

b)

Động vật và con người

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

65.

Triết lý Âm Dương là sản phẩm của tư duy:

a)

Phân tích và tổng hợp

b)

Phân tích và siêu hình

c)

Tổng hợp và siêu hình

d)

Tổng hợp và biện chứng

66.

Biểu tượng âm dương truyền thống có từ lâu đời của người Việt là:

a)

Biểu tượng vuông- tròn

b)

Biểu tượng hình tròn với hai nửa trắng đen

c)

Biểu tượng một vạch đứt và một vạch liền

d)

Biểu tượng dấu trừ và dấu cộng

67.

Quy luật nào của triết lý Âm Dương được thể hiện qua các câu tục ngữ "Sướng lắm khổ nhiều"; "Trèo cao ngã đau"; "Thương nhau lắm, cắn nhau đau",…?

a)

Quy luật về bản chất các thành tố: trong âm có dương, trong dương có âm.

b)

Quy luật về quan hệ giữa các yếu tố: âm cực sinh dương, dương cực sinh âm.

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

68.

Tên gọi của hai loại hình văn hóa thuộc hai vùng văn hóa lớn trên thế giới xét theo triết lí Âm Dương là:

a)

Văn hóa gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục

b)

Văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây

c)

Văn hóa trọng tĩnh và văn hóa trọng động

d)

Văn hóa trọng

69.

trên thế giới xét theo triết lí Âm Dương là:

a)

Văn hóa gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục

b)

Văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây

c)

Văn hóa trọng tĩnh và văn hóa trọng động

d)

Văn hóa trọng âm và văn hóa trọng dương

70.

Tam tài là một mô hình ba yếu tố về cấu trúc không gian của vũ trụ, trong đó bộ tam tài điển hình là:

a)

Trời - Đất - Nước

b)

Trời - Đất - Người

c)

Nước - Lửa - Đất

d)

Con người - Không gian - Thời gian

71.

Ngũ hành là một mô hình năm yếu tố về cấu trúc không gian của vũ trụ, trong đó bộ Ngũ hành điển hình là:

a)

Nước - Lửa - Cây - Kim loại - Đất

b)

Bắc - Nam - Đông - Tây - Trung ương

c)

Đông - Hạ - Xuân - Thu - Khoảng giữa các mùa

d)

Đen - Đỏ - Xanh - Trắng - Vàng

72.

Trong hệ thống vật biểu theo Ngũ hành, vật biểu cho phương chính nam là :

a)

Rồng

b)

Chim

c)

Hổ

d)

Rùa

73.

Trong hệ thống vật biểu theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là :

a)

Rồng

b)

Chim

c)

Hổ

d)

Rùa

74.

Hành Hỏa trong Ngũ hành ứng với phương:

a)

Bắc

b)

Nam

c)

Đông

d)

Tây

75.

Hành Thổ tương sinh với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Kim

b)

Mộc

c)

Thủy

d)

Hỏa

76.

Hành Mộc tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Thủy

b)

Hỏa

c)

Thổ

d)

Kim

77.

Thứ tự nguyên thủy của Ngũ hành là:

a)

Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ

b)

Thủy - Mộc - Kim - Hỏa - Thổ

c)

Thủy - Hỏa - Kim - Mộc - Thổ

d)

Thủy - Hỏa - Mộc - Kim - Thổ

78.

Hành Mộc trong Ngũ hành ứng với phương:

a)

Bắc

b)

Nam

c)

Đông

d)

Tây

79.

Hành Thổ tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Thủy

b)

Hỏa

c)

Kim

d)

Mộc

80.

Màu vàng của áo vua ứng với phương nào, hành nào trong Ngũ hành?

a)

Trung tâm, hành Thổ

b)

Phương Đông, hành Mộc

c)

Phương Tây, hành Kim

d)

Phương Nam, hành Hỏa

81.

Cặp đôi vật tổ "Tiên - Rồng" của người Việt Nam là sản phẩm của trí tưởng tượng từ hai loài vật biểu (Chim - Rồng) ứng với hai phương:

a)

Bắc, Nam

b)

N

c)
d)
82.

Cặp đôi vật tổ "Tiên - Rồng" của người Việt Nam là sản phẩm của trí tưởng tượng từ hai loài vật biểu (Chim - Rồng) ứng với hai phương:

a)

Bắc, Nam

b)

Nam, Đông

c)

Đông, Tây

d)

Tây, Bắc

83.

Giữa các hành trong Ngũ hành có quan hệ tương sinh. Cặp quan hệ tương sinh nào dưới đây không đúng với Hà Đồ:

a)

Thủy sinh Mộc

b)

Mộc sinh Hỏa

c)

Hỏa sinh Thổ

d)

Thổ sinh Thủy

84.

Ngũ hành có ứng dụng rất rộng. Trong số các ứng dụng thì về mặt văn hóa, đáng chú ý hơn cả là các lĩnh vực:

a)

Phương hướng và thời tiết

b)

Màu biểu và vật biểu

c)

Mùi vị và thế đất

d)

Ngũ quan và thể chất (của con người)

85.

Tư duy số lẻ là nét đặc thù của văn hoá nông nghiệp trọng tĩnh phương Nam. Chọn một số lẻ dưới đây và điền vào các chỗ trống trong bài thơ sau cho phù hợp:

a)

Ba

b)

Năm

c)

Bảy

d)

Chín

86.

Triết lý Âm Dương, Ngũ Hành được xếp vào thành tố văn hóa nào dưới đây trong cấu trúc của hệ thống văn hóa:

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

d)

Văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng

87.

Hệ lịch nào cũng sử dụng khái niệm "nhuận", khác nhau là ở mức độ. Mức độ nhuận của lịch âm dương là:

a)

4 năm nhuận 1 ngày

b)

2 tháng nhuận 1 ngày

c)

Gần 3 năm nhuận 1 tháng

d)

Các dữ kiện trên đều sai

88.

Hệ can chi có những đặc điểm nào sau đây:

a)

Hệ đếm dùng để định thứ tự và gọi tên các đơn vị thời gian (trong đó hệ chi được dùng phổ biến hơn: chỉ 12 giờ trong một ngày, 12 tháng trong một năm).

b)

Bao gồm hai hệ nhỏ là hệ can (10 yếu tố) và hệ chi (12 yếu tố).

89.

Gọi tên các đơn vị thời gian (trong đó hệ chi được dùng phổ biến hơn: chỉ 12 giờ trong một ngày, 12 tháng trong một năm).

a)

Bao gồm hai hệ nhỏ là hệ can (10 yếu tố) và hệ chi (12 yếu tố).

b)

Được xây dựng theo nguyên lí âm dương để từ 10 × 12, sẽ thu được một hệ đếm kì dị chỉ có 60 đơn vị.

c)

Cả ba đặc điểm trên.

90.

Lịch của cư dân Bách Việt - Nam Á (người Việt Nam thường gọi là "lịch âm") thực chất là:

a)

Lịch (thuần) dương được xây dựng dựa trên chu kỳ chuyển động biểu kiến của mặt trời, mỗi chu kỳ mặt trời (một năm) có 365,25 ngày.

b)

Lịch (thuần) âm được xây dựng dựa trên sự tuần hoàn của mặt trăng: mỗi chu kỳ trăng (một tháng) dài 29,53 ngày; một năm âm lịch có 354 ngày.

c)

Lịch âm dương là sản phẩm của lối tư duy tổng hợp, được xây dựng từ sự kết hợp cả chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời.

d)

Lịch can chi được xây dựng dựa trên hệ đếm can chi, hệ đếm thời gian theo cơ số 60.

91.

Xét về mặt tổ chức xã hội thời xưa, hai đơn vị quan trọng và được tổ chức chặt chẽ nhất là:

a)

Làng và xóm

b)

Làng và huyện

c)

Làng và tỉnh

d)

Làng và nước

92.

Hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam xưa là:

a)

Tính cá nhân + Tính tư hữu

b)

Tính dân chủ + Tính cộng đồng

c)

Tính cộng đồng + Tính tự trị

d)

Tính tự trị + Tính dân chủ

93.

Các biểu tượng thể hiện tính cộng đồng của làng xã Việt Nam thời xưa:

a)

Bến nước, cây đa, lũy tre.

b)

Bến nước, sân đình, lũy tre.

c)

Sân đình, cây đa, lũy tre.

d)

Sân đình, bến nước, cây đa.

94.

Ở các làng quê ngày xưa, đình làng có chức năng là:

a)

Trung tâm hành chính

b)

Trung tâm văn hóa

c)

Trung tâm tôn giáo

d)

Tất cả đều đúng

95.

Đình Gia Lộc (xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) thờ vị Thành Hoàng nào sau đây:

a)

Đặng Văn Trước

b)

Đặng Văn Châu

c)

Trần Văn Thiện

d)

Võ Văn Oai

96.

Đình Gia Lộc (xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) thờ vị Thành Hoàng nào sau đây:

a)

Đặng Văn Trước

b)

Đặng Văn Châu

c)

Trần Văn Thiện

d)

Võ Văn Oai

97.

Mặt tích cực nào sau đây không thuộc tính tự trị của văn hoá làng xã Việt Nam?

a)

Tinh thần dân chủ, bình đẳng

b)

Tinh thần cần cù

c)

Tinh thần tự lập

d)

Tinh thần tự cung, tự cấp

98.

Các câu tục ngữ "Chết một đống còn hơn sống một người", " Xấu đều hơn tốt lõi" là biểu hiện của:

a)

Thói cào bằng, đố kỵ

b)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

c)

Tinh thần tập thể

d)

Tinh thần bình đẳng

99.

Ở làng quê xưa, lũy tre là biểu tượng điển hình của :

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính dân chủ

c)

Tính tự trị

d)

Quyền lực làng xã

100.

Tính tự trị của làng xã Việt Nam thời xưa được thể hiện qua biểu tượng:

a)

Sân đình

b)

Lũy tre

c)

Bến nước

d)

Cây đa

101.

Các câu tục ngữ "Bè ai người ấy chống", "Ruộng ai người ấy đắp bờ" là biểu hiện của:

a)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)

Thói cào bằng đố kỵ

c)

Thói an phận thủ thường

d)

Thói tư hữu, ích kỷ

102.

Chọn địa danh thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ca dao nói về một làng của huyện Bến Cầu - Tây Ninh, nổi tiếng với nghề đương đệm, đương bao bàng:

a)

Rừng Dầu

b)

Rừng Nhum

c)

Rạch Bảo

d)

Bàu Gõ

103.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của các làng xã Nam Bộ:

a)

Không có lũy tre phân định ranh giới làng

b)

Không bị gò bó ở tình trạng tự cung tự cấp

c)

Có sự phân biệt dân chính cư và ngụ cư

d)

Có Ban hội tề và luật tục

104.

Cách tổ chức nông thôn theo "Giáp" được xây dựng trên nguyên tắc truyền thống nào?

a)

Trọng địa vị

b)

Trọng giàu sang

c)

Trọng sức mạnh

d)

Trọng tuổi già

105.

Tiêu chuẩn phân cấp bậc trong một giáp :

a)

Nghề nghiệp

b)

Tuổi tác

c)

Trình độ

d)

Giới tính

106.

Tiêu chuẩn phân cấp bậc trong một giáp :

a)

Nghề nghiệp

b)

Tuổi tác

c)

Trình độ

d)

Giới tính

107.

Trong bộ phận quan viên hàng xã, hạng chức sắc gồm những đối tượng nào?

a)

Những người trai đinh trong các giáp

b)

Những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm

c)

Những người đang làm việc trong xã

d)

Những người cao tuổi trong các giáp

108.

Truyền thống trọng lão luôn được người Việt quan tâm. Khi làng có việc, tuổi nào sau đây được ngồi ngang hàng với cử nhân:

a)

50 tuổi

b)

60 tuổi

c)

70 tuổi

d)

80 tuổi

109.

Ở làng quê xưa, những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm vua ban được gọi là :

a)

Quan viên

b)

Chức sắc

c)

Chức dịch

d)

Tiên chỉ

110.

Trong các làng xã thời xưa, quyền tham gia bàn bạc, quyết định việc làng thuộc về:

a)

Hội đồng chức sắc và hội đồng chức dịch

b)

Hội đồng chức sắc và hội đồng bô lão

c)

Hội đồng chức dịch và hội đồng cố vấn

d)

Hội đồng chức sắc, chức dịch và bô lão

111.

Ở các làng quê miền Nam xưa, người đứng đầu Ban hội tề được gọi là:

a)

Lý trưởng

b)

Hương cả

c)

Hương trưởng

d)

Thứ chỉ

112.

Câu tục ngữ nào dưới đây đề cao vai trò quan trọng của người mẹ trong việc giáo dục đạo đức, nhân cách cho con:

a)

Cha sinh không tày mẹ dưỡng

b)

Con dại cái mang

c)

Mẹ hiền con thảo

d)

Phúc đức tại mẫu

113.

Điều kiện để người ngụ cư được công nhận là dân chính cư của làng:

a)

Cư trú ở làng từ ba đời trở lên và có điền sản.

b)

Cư trú ở làng nhiều đời và đóng góp nhiều cho làng.

c)

Cư trú ở làng từ ba năm trở lên và có điền sản.

d)

Cư trú ở làng từ ba đời trở lên và có tài sản.

114.

Tổ chức nông thôn xưa theo nghề nghiệp được gọi là:

a)

Phường

b)

Hội

c)

Giáp

d)

Cả ba đều sai

115.

Kỳ thi đầu tiên trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam được tổ chức vào năm nào?

a)

Năm 1075

b)

Năm 1076

c)

Năm 1077

d)

Năm 1078

116.

p được gọi là:

a)

Phường

b)

Hội

c)

Giáp

d)

Cả ba đều sai

117.

Kỳ thi đầu tiên trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam được tổ chức vào năm nào?

a)

Năm 1075

b)

Năm 1076

c)

Năm 1077

d)

Năm 1078

118.

Thực dân Pháp đã bãi bỏ chế độ thi cử bằng chữ Hán ở Bắc kỳ vào năm nào?

a)

Năm 1911

b)

Năm 1915

c)

Năm 1918

d)

Năm 1919

119.

Nền khoa cử bằng chữ Hán ở Việt Nam chấm dứt vào năm nào?

a)

1916

b)

1917

c)

1918

d)

1919

120.

Tổ chức khoa cử ngày xưa thể hiện:

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính tự chủ

c)

Tính dân chủ

d)

Tính bình đẳng

121.

Các danh vị Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa chỉ "tam khôi" đỗ đầu kỳ thi Đình được đặt ra vào thời nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Hồ

d)

Nhà Hậu Lê

122.

Vị trạng nguyên đầu tiên của nước ta là:

a)

Lê Văn Thịnh

b)

Nguyễn Hiền

c)

Mạc Đĩnh Chi

d)

Lương Thế Vinh

123.

Vị Tiến sĩ Hán học đầu tiên của vùng đất Nam Bộ là ai?

a)

Nguyễn Đình Chiểu

b)

Phan Thanh Giản

c)

Trịnh Hoài Đức

d)

Nguyễn Hữu Huân

124.

Kỳ thi tam trường (Minh kinh bác học) được tổ chức lần đầu tiên ở nước ta dưới thời vua nào?

a)

Lý Thái Tông

b)

Lý Thánh Tông

c)

Lý Nhân Tông

d)

Lý Trung Tông

125.

Năm 1042, nhà Lý biên soạn và cho ban hành bộ luật thành văn đầu tiên của nhà nước quân chủ Việt Nam, bộ luật có tên là gì?

a)

Luật Dân sự

b)

Luật Hồng Đức

c)

Luật Hình thư

d)

Luật Hình sự

126.

Chức năng chủ yếu của các đô thị thời xưa:

a)

Trung tâm hành chính

b)

Trung tâm kinh tế

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

127.

Tổ chức hành chính của đô thị cổ Việt Nam phỏng theo tổ chức nông thôn nhưng có một đơn vị khác với tổ chức nông thôn, đó là:

a)

Thôn

b)

Phường

c)

Tổng

d)

Huyện