wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

c)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

c)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

tiếp cận bán hàng trực tuyến.

5.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

6.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu.

7.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

khủng hoảng

8.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

A. điều kiện sản xuất.

b)

B. giá trị thặng dư.

c)

C. nguồn gốc nhân thân.

d)

D. quan hệ tài sản.

9.

Người sản xuất, kinh doanh có giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất

b)

tăng vốn

c)

đầu tư

d)

cạnh tranh

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hóa.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

11.

Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

12.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

tính chất của cạnh tranh.

13.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

Sự khác nhau xuất thân

b)

chính sách của nhà nước

c)

chi phí sx bằng nhau

d)

điều kiện sx khác nhau

14.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

15.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

16.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

17.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

18.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.

b)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng cao giá

19.

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành được

a)

khoa học, công nghệ.

b)

thị trường.

c)

lợi ích tối đa

d)

nhiên liệu.

20.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

21.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự phân hoá giàu nghèo.

b)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.

c)

Sự ra đời hàng hoá.

d)

Tính chất của cạnh tranh.

22.

Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại... là biểu hiện của nội dung nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh,

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

23.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách.

b)

Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch

c)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng

d)

Mở rộng thị trường lao động

24.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

25.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

26.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

A. Chi phí sản xuất.

b)

B. Giá cả.

c)

C. Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực

27.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

28.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

A. nhu cầu xác định

b)

B. khả năng xác định

c)

C. sản xuất xác định

d)

D. thu nhập xác định

29.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

30.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

A. giá cả của hàng hóa đó.

b)

B. nguồn gốc của hàng hóa.

c)

C. chất lượng của hàng hóa.

d)

D. vị thế của hàng hóa đó.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

32.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

A. Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

B. Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

C. Tâm trạng của người mua hàng.

d)

D. Thị hiếu của người tiêu dùng.

33.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

34.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

35.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

36.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

37.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung tăng lên.

b)

Cung giảm xuống.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

38.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

39.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

40.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

41.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa giảm xuống thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

42.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

43.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó ở trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

44.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó ở trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

45.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng

a)

có xu hướng tăng

b)

luôn cân bằng nhau

c)

không thay đổi

d)

ko biến động

46.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng giảm.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

47.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

48.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

49.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

ổn định.

b)

không tăng.

c)

giảm xuống.

d)

tăng lên.

50.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

độc quyền

b)

cung

c)

cầu

d)

sản xuất

51.

Cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong

a)

A. một khoảng thời gian xác định.

b)

B. năng lực tiếp nhận.

c)

C. chất lượng môi trường đầu tư.

d)

D. cơ cấu các ngành kinh tế.

52.

Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do

a)

Tăng giá của các hàng hóa khác

b)

Tăng giá của các yếu tố sản xuất

c)

Giảm giá của các yếu tố sản xuất

d)

Không ứng dụng được công nghệ

53.

Giải pháp nào dưới đây của Nhà nước không góp phần vào việc bình ổn cung cầu về thị trường vàng?

a)

Tăng lượng cung vàng ra thị trường.

b)

Nhập khẩu vàng để tăng nguồn cung.

c)

đánh thuế cao với người mua vàng

d)

đánh thuế cao khi nhập khẩu vàng

54.

Đối với Nhà nước, giải pháp nào dưới đây vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp chăn ga gối đệm vượt qua khó khăn?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và lãi suất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.

55.

Cung - cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung cầu không ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, dịch vụ.

b)

Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.

c)

Chỉ có cung tác động lên cầu.

d)

Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung.

56.

Theo em, người nông dân chuyển đổi hết sang hình thức trồng và kinh doanh rau hữu cơ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ cung cầu?

a)

Lượng cung, cầu không đổi.

b)

Cung vượt quá cầu

c)

Tạo ra nguồn hàng ổn định cung ứng cho thị trường

d)

Tạo đc ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh

57.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

cung cầu.

c)

tiền tệ

d)

thị trường.

58.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

59.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

60.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định.

61.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

62.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến con số.

d)

mọi ngành hàng.

63.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

64.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

65.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

66.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện.

67.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng

b)

trạng thái sụp đổ

c)

trạng thái đứng im

d)

trạng thái phát triển

68.

Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

Vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

69.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

70.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường.

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát.

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát.

71.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sx tăng cao

b)

chi phí sx giảm sâu

c)

các yếu tố đầu vào giảm

d)

chi phí sx không đổi

72.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

A. các yếu tố đầu vào.

b)

B. các yếu tố đầu ra.

c)

C. cung tăng quá nhanh.

d)

D. cầu giảm quá nhanh.

73.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

74.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của lạm phát?

a)

Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.

b)

Lạm phát gia tăng tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

c)

Lạm phát tăng thu nhập thực tế của người lao động.

d)

Lạm phát làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và đói nghèo.

75.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Tăng trưởng.

b)

Lạm phát.

c)

Khủng hoảng.

d)

Suy thoái.

76.

Ý nào sau đây không phải là lạm phát?

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

77.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

cung tăng.

c)

cầu giảm.

d)

tích trữ.

78.

Giải pháp nào dưới đây không được Chính phủ thực hiện để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát trong năm 2024?

a)

Đảm bảo cung ứng hàng hóa thông suốt.

b)

Xuất tiền để hỗ trợ giải hàng hóa tăng.

c)

Tăng cường công tác quản lý về giá.

d)

Xuất cấp hàng hóa dự trữ quốc gia.

79.

Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2021 là gì?

a)

Do nhu cầu của người dân giảm.

b)

Chính phủ đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.

c)

Do hoạt động xuất khẩu tăng mạnh.

d)

Do phát hành thừa tiền trong lưu thông.

80.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

81.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí

b)

việc làm

c)

bạn đời

d)

chỗ ở

82.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

83.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

84.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện

d)

luôn bắt buộc

85.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguyên nhân của thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguồn gốc thất nghiệp

86.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu

c)

truyền thống

d)

hiện đại

87.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện