wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường (Trắc nghiệm)

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

nguồn gốc nhân thân.

c)

giá trị thặng dư.

d)

quan hệ tài sản.

2.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

d)

tính chất của cạnh tranh.

3.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giá thương hiệu.

d)

ứng dụng kĩ thuật công nghệ.

4.

Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa.

b)

Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.

c)

Nâng cao tay nghề cho người lao động.

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.

5.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

6.

Một trong những vai trò của cạnh tranh là

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Kiềm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

Xuất hiện độc quyền kinh tế.

d)

Làm cho nền kinh tế kém phát triển.

7.

Tình huống: Gia đình chị A ở xã LK làm nghề dệt khăn choàng truyền thống (sử dụng khung dệt tay). Cùng xã có gia đình chị B trước đây cũng sử dụng khung dệt tay để dệt khăn choàng nhưng gần đây chị B có nhập về một dây chuyền sản xuất tự động nên sản lượng làm ra nhiều hơn, chất lượng đồng đều hơn nên giá bán cũng rẻ hơn sản phẩm bên gia đình chị A. Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong tình huống trên là gì?

a)

tồn tại nhiều chủ sở hữu.

b)

Tự do sản xuất.

c)

điều kiện sản xuất khác nhau.

d)

Không tuân thủ nguyên tắc kinh doanh.

8.

Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.

b)

Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.

c)

Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.

d)

Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

9.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh? - Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường - Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh. - Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp. - Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

a)

Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).

b)

Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).

c)

Công ty T (trong trường hợp 3).

d)

Công ty H (trong trường hợp 4).

10.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh? - Trường hợp 1. Do có người quen làm trong doanh nghiệp Y, Công ty D đã chi nhiều tiền cho người này để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp. - Trường hợp 2. Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng. - Trường hợp 3. Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

a)

Công ty D (trong trường hợp 1).

b)

Công ty M (trong trường hợp 2).

c)

Tổng công ty may V (trong trường hợp 3).

d)

Doanh nghiệp A, công ty M và công ty V.

11.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

12.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

nguồn gốc nhân thân.

c)

giá trị thặng dư.

d)

quan hệ tài sản.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

14.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

ứng dụng kĩ thuật công nghệ.

15.

Hành vi nào của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa.

b)

Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.

c)

Nâng cao tay nghề cho người lao động.

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.

16.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào?

a)

Cạnh tranh văn hoá.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

17.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất.

b)

tăng vốn.

c)

đầu tư.

d)

cạnh tranh.

18.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

19.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

b)

tính chất của cạnh tranh.

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

20.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

21.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

22.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất.

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

23.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu.

b)

hạ giá thành sản phẩm.

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

d)

hủy hoại môi trường.

24.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

25.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

b)

tính chất của cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

d)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

26.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

b)

Nâng cao chất lượng hàng hóa.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

d)

Áp dụng KHKT tiên tiến trong sản xuất.

27.

Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh lành mạnh có vai trò là

a)

nhân tố cơ bản.

b)

động lực cho sự phát triển.

c)

hiện tượng tất yếu.

d)

cơ sở quan trọng.

28.

Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp cần

a)

hạ giá thành sản phẩm.

b)

đổi mới công nghệ.

c)

bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

30.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

32.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Tăng mức cung tiền.

b)

Giảm mức cung tiền.

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

33.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

34.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

35.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế… giảm.

c)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

36.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu – nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

38.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát thực tế.

39.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

40.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập.

b)

Đẩy mạnh thu thuế.

c)

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

41.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

42.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

b)

Giảm thuế.

c)

Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.

d)

Tăng thuế.

43.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

44.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2022 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

cạnh tranh.

d)

cung cầu.

45.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hoá, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hoá, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hoá.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hoá.

46.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

47.

Khi mức độ tăng giá của hàng hoá và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

48.

Khi mức độ tăng giá của hàng hoá và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

49.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hoá không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hoá.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

50.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng nào?

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

giảm phát.

d)

suy thoái.

51.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang gây ra lạm phát. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất giảm thấp.

b)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông.

c)

Thị trường lao động

d)

Kinh tế thị trường ổn định.

52.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

53.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập.

b)

Đẩy mạnh thu thuế

c)

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

54.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

đổi nhiều tiền mặt.

55.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Tuổi thọ.

56.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

57.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kì.

58.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

59.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

b)

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

61.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

62.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp: Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

63.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp? Trường hợp: Tình trạng thất nghiệp làm cho cuộc sống người lao động trở nên khó khăn, đời sống tinh thần bất ổn, lo âu. Nhằm giúp người lao động vơi đi một phần khó khăn, tìm được nguồn sinh kế mới, Nhà nước thực hiện trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, hỗ trợ người bị tạm thời ngừng việc, trợ cấp cho người bị mất kế sinh nhai.

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngừng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

64.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất đồ gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kĩ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H và chị D.

b)

Anh H và ông K.

c)

Anh Y và anh H.

d)

Chị D và ông K.

65.

Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tỉnh. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

66.

Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?

a)

Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.

b)

Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.

c)

Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.

d)

Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.

67.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

68.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

69.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kĩ năng làm việc.

c)

Không hài lòng với công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

70.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

71.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tự nguyện.

c)

thất nghiệp tạm thời.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

72.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

73.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Tuổi thọ.

74.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

75.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

tự tin.

c)

phát triển.

d)

thất nghiệp.

76.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

77.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

78.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp chu kỳ.

c)

thất nghiệp tạm thời.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

79.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

nhu cầu tiêu dùng tăng.

c)

lượng cầu càng tăng cao.

d)

lượng cung càng tăng cao.

80.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

đóng cửa sản xuất.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

thúc đẩy sản xuất.

d)

đầu tư hiệu quả.

81.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

82.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

83.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

84.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

85.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

86.

Người lao động bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật, tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có. Đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến

a)

lao động.

b)

thất nghiệp.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

87.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.