WorksheetsCâu hỏi về gene và DNA
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3'AGCTTAGCA5'. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn gene trên là
3'TCGAATCGT5'.
5'AGCTTAGCA3'.
5'TCGAATCGT3'.
5'UCGAAUCGU3'.
Dựa vào chức năng, các gene được phân loại thành
gene phân mảnh và gene không phân mảnh.
gene cấu trúc và gene điều hòa.
gene phân mảnh và gene cấu trúc.
gene điều hòa và gene không phân mảnh.
Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do.
Enzyme ligase.
Amino acid.
DNA polimerase.
Trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein là chức năng của
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val - Trp - Lys - Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG; Val - GUU; Lys - AAG; Pro - CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:
5' GTT - TGG - AAG - CCA 3'.
5' TGG - CTT - CCA - AAC 3'
5' CAA - ACC - TTC - GGT 3'
5' GUU - UGG - AAG - CCA 3'
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene?
Đảm bảo cho tế bào không bị lãng phí năng lượng.
Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng.
Ở sinh vật đa bào, giúp các tế bào trong cùng cơ thể được biệt hoá thực hiện các chức năng khác nhau trong quá trình phát triển cá thể.
sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến tăng 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến mất 1 cặp A-T.
Đột biến thêm 1 cặp A-T.
Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp A-T.
Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 700 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định
trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thể hệ.
phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.
sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
quy luật vận động va truyền thong tin di truyền cua gene qua các the he te bao va ca the
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là
allele.
tâm động.
locus.
chromatide.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Turner?
Thêm một NST giới tính X ở nam.
Mất một NST giới tính Y ở nam.
Thêm một NST giới tính X ở nữ.
Mất một NST giới tính X ở nữ.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là
gene.
codon.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Amino acid.
DNA polymerase.
Các nucleotide tự do.
Enzyme ligase.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là
Amylase.
DNApolimerase.
Ligase.
Enzyme tháo xoắn DNA.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase
RNA polymerase.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở phiên mã mà không có ở quá trình tái bản DNA?
Sử dụng nucleotide cho quá trình tổng hợp.
Mạch polynucleotide được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5'-3'.
Sử dụng cả hai mạch của DNA làm khuôn để tổng hơp mạch mới.
Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gene riêng rẽ.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tái bản DNA mà không có ở quá trình phiên mã?
Diễn ra trên DNA.
Mạch polynucleotide được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5'-3'.
Có sự tham gia của enzyme DNA polymerase
Sử dụng nucleotide cho quá trình tổng hợp.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Cơ chế tái bản DNA diễn ra theo trình tự:
tổng hợp mạch DNA - tháo xoắn phân tử DNA - tạo thành phân tử DNA.
tạo thành phân tử DNA - tháo xoắn phân tử DNA - tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA - tạo thành phân tử DNA - tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA - tổng hợp mạch DNA - tạo thành phân tử DNA.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase, gọi là
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền chứng minh nguồn gốc chung cho sinh giới?
Thoái hóa.
Phổ biến.
Đặc hiệu.
Bảo thủ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P).
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Điều hòa biểu hiện gene không có ý nghĩa nào sao đây?
Giúp tế bào tổng hợp protein với lượng phù hợp.
Giúp tiết kiệm nguyên liệu môi trường cung cấp.
Giúp tế bào tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết.
Giúp tạo ra năng lượng cho hoạt động của tế bào.
Điều hòa biểu hiện gene giúp
các gene trên DNA được tái bản liên tục qua các thế hệ.
tế bào tránh lãng phí được năng lượng.
tế bào ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết.
tế bào cân bằng giữa sự tổng hợp và không tổng hợp protein.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết các phát biểu nào sau đây là sai?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là allolactose. Y là protein ức chế.
E1, E2, E3, lần lượt là các enzyme chuyển hóa lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Đột biến gene là
sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene.
Các dạng đột biến điểm
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Mức xoắn 2,3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực gọi là
nucleosome, sợi nhiễm sắc.
sợi nhiễm sắc, sợi siêu xoắn
sợi siêu xoắn, sợi cơ bản.
sợi cơ bản, nucleosome.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
30 nm.
10 nm.
700nm.
300 nm
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính là
10nm.
300nm.
700nm.
1400 nm.
Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi liên quan đến
cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể của một loài.
số lượng nucleotitde trên nhiễm sắc thể của một loài.
số lượng gene trên nhiễm sắc thể của một loài.
vị trí sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể của một loài.
Cà chua có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42.
25
23
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBb.
AaBbDd.
AaaBbDd.
AaBbD.
Câu 51: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba. Thể ba này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBb
AaBbDd
AaaBbDd
AaBbD
Câu 52: Điều nào sau đây là sai khi nói về đột biến lệch bội
Sự rối loạn phân li của một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến hình thành các giao tử lệch bội.
Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở giai đoạn sớm của quá trình phát sinh phôi từ hợp tử làm cho một phần cơ thể mang tế bào lệch bội hình thành thể khảm.
Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen.
Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
Câu 53: Điều nào sau đây đúng khi nói về đột biến lệch bội
Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn không thể hình thành nên giống, loài mới.
Cônsixin thường tác động vào pha S của chu kì tế bào.
Hóa chất cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
Cơ chế hình thành là do bộ NST nhân đôi nhưng có thể thoi phân bào không hình thành nên NST không phân li trong tế bào xoma là cơ chế duy nhất tạo ra thể đa bội.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, nhận định nào sau đây sai?
Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' - 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch dẫn đầu.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch ra chậm.
Các đoạn mồi RNA được thay thế bởi đoạn RNA khác nhờ enzyme RNA polymerase.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Phân giải protein.
Phân giải RNA.
Kết tủa DNA.
Phá hủy màng tế bào.
Dung dịch nào sau đây được dùng để kết tủa DNA?
Nước rửa bát.
Nước cất.
Ethanol 70%.
Nước dứa.
