wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1_LỊCH SỬ 12

Total questions: 61

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và ký kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người, đặc biệt là quyền đối với

a)

vô sản.

b)

tư sản.

c)

phụ nữ.

d)

nam giới.

2.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

phát triển đỉnh cao.

b)

suy yếu và sụp đổ.

c)

bước đầu xác lập.

d)

xác lập và phát triển.

3.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Nhật Bản.

b)

Liên Xô.

c)

Việt Nam.

d)

Mỹ.

4.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

5.

Năm 1995, tổ chức ASEAN kết nạp thêm thành viên nào sau đây?

a)
Bru-nây.
b)

Cam-pu-chia

c)

Mi-an-ma

d)

Việt Nam

6.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đang diễn ra gay gắt.

b)

Nhân dân thế giới có khát vọng được sống trong hòa bình.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã được xác lập hoàn chỉnh.

d)

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.

7.

Khái niệm “đa cực” được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

c)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

d)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

8.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, ngoại trừ

a)

ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

b)

ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

d)

góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

b)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

c)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

d)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

10.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Lào.

b)

Mi-an-ma.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

11.

Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nổi bật nào sau đây

a)

Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.

b)

Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

c)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN gồm 15 điều.

d)

Kí kết văn kiện xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

13.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

b)

cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

c)

sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.

d)

tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.

14.

Nội dung nào sau đây là thách thức trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thuỷ điện.

d)

sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

15.

Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.

b)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

c)

Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.

d)

Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.

16.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-po được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

17.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố quốc tế nào sau đây?

a)

Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.

b)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.

18.

Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.

19.

Nhận xét nào sau đây đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Huế.

b)

Có tính chiến đấu cao và diễn ra trong thời gian dài.

c)

Diễn ra và giành thắng lợi cuối cùng ở Sài Gòn.

d)

Do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.

20.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

21.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là

a)

tổ chức liên mạnh về quân sự dựa trên hiệp định phòng thủ chung.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

c)

tăng cường liên kết nội khối nhằm bành chương uy quyền xuống Nam Á.

d)

xây dựng một tổ chức liên kết mạnh về văn hoá - giáo dục ở các nước lớn.

22.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

23.

Nội dung nào sau đây không phải nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất khu vực.

b)

Xây dựng một khu vực năng động, bảo đảm an ninh.

c)

Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều.

d)

Đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

24.

Cơ quan nào sau đây chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện mục tiêu quan trọng nhất của Liên hợp quốc?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

25.

Nhận xét nào sau đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Phù hợp với mong muốn, nguyện vọng của các nước thành viên.

b)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

c)

Sự gắn kết các quốc gia có chế độ khác nhau vì mục tiêu chung.

d)

Quá trình mở rộng thành viên không chịu tác động từ bên ngoài.

26.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1946?

a)

Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.

b)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

c)

Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

d)

Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.

27.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Thành lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ (năm 1961).

b)

Kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2 - 1976).

c)

Hiến chương ASEAN được kí kết (năm 2007).

d)

Thành lập cộng đồng ASEAN (năm 2015).

28.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

b)

Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài, chu đáo.

c)

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô chống phát xít.

29.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?

a)

Hà Nội.

b)

Hà Tiên.

c)

Hải Dương.

d)

Đồng Nai Thượng.

30.

Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).

b)

Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).

c)

Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

d)

Liên Xô và Mỹ suy yếu.

31.

Tháng 2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Anh đã

a)

thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

b)

thành lập Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

c)

thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.

d)

phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.

b)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế của các nước lớn.

c)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.

d)

Mỹ đã thiết lập thế giới đơn cực, khống chế và chi phối nhiều nước đồng minh.

33.

Tổ chức Liên hợp quốc (1945) được thành lập với mục đích

a)

duy trì hoà bình, an ninh toàn thế giới.

b)

thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

c)

nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

34.

Điều kiện đầu tiên và quyết định nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên

a)

đã giành được độc lập.

b)

có nền kinh tế phát triển.

c)

có chế độ chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

35.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

b)

Đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

Lấy chính trị làm nền tảng.

36.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.

b)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.

c)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.

37.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.

b)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang suy yếu nghiêm trọng.

d)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

38.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị, an ninh.

d)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

39.

Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) là xây dựng

a)

tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.

b)

liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.

c)

cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.

d)

chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.

40.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

a)

sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.

c)

thay đổi cấu trúc địa – văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.

d)

khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.

41.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

các nước Đông Nam Á mong muốn duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

c)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

d)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

42.

Ngày 13/08/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng.

c)

Ủy ban quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

43.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng phát xít trong chiến trnh thế giới thứ hai.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng.

c)

Đưa Đảng cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền

d)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

44.

Trong giai đoạn 2009 - 2015, các nước ASEAN đã có nhiều biện pháp tích cực được triển khai nhằm

a)

chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.

c)

chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.

d)

chuẩn bị cho ASEAN chính thức thành lập.

45.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

tổ chức ASEAN thành lập năm (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

“Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

46.

Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-po (1971).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

47.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

48.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

49.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

a)

Hạn chế vũ khí hạt nhân.

b)

Đảm bảo bền vững về môi trường.

c)

Thực hiện bình đẳng giới.

d)

Xóa đói giảm nghèo.

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự ghi nhận Cộng đồng ASEAN được thành lập?

a)

Thông qua Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

b)

Thông qua Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003).

d)

Thông qua Hiến chương ASEAN (2007).

51.

Năm 1945, Việt Nam lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Bỉ.

b)

phát xít Nhật.

c)

đế quốc Mỹ.

d)

thực dân Áo.

52.

Chức năng chính của Toà án quốc tế là giải quyết hoà bình các tranh chấp quốc tế, vụ kiện do các quốc gia đưa lên phù hợp với luật pháp quốc tế. Mục tiêu của toà án là áp dụng các tập quán quốc tế để thiết lập các quy tắc được các quốc gia liên quan chính thức công nhận; các thông lệ quốc tế được chấp nhận như luật; các nguyên tắc chung của luật pháp được các quốc gia công nhận; các phán quyết của toà án,... (Đặng Thị Minh Hiếu, Vai trò của Liên hợp quốc trong thế giới ngày nay và những đóng góp của Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, tr. 22)

a)

Toà án quốc tế là cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc với chức năng giải quyết các tranh chấp quốc tế

b)

Toà án Quốc tế đã giải quyết nhiều tranh chấp, xung đột quốc tế đưa vào luật pháp của quốc gia gửi đơn.

c)

Toà án quốc tế đã sử dụng các nguồn luật rộng rãi, bao gồm tập quán quốc tế (thông lệ được chấp nhận như luật), các nguyên tắc chung của luật pháp được công nhận, và các phán quyết của toà án để đưa ra quyết định.

d)

Các phán quyết của Toà án quốc tế là nguồn luật độc lập, có giá trị ràng buộc và áp dụng cho tất cả các quốc gia trên thế giới.

53.

"Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít. Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước hoàn toàn chủ...

Cách mạng tháng Tám rõ rệt tinh thần chống chủ nghĩa thực dân... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới".

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã lật đổ chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến chuyên chế trên đất nước Việt Nam.

c)

Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.

54.

[Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa... Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

a)

Cuộc đấu tranh xoá bỏ thuộc địa do các nước để quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai 2 ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phí thực dân hoá.

b)

Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.

c)

Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

d)

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phí thực dân hoả trên thế giới.

55.

“Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Rigân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goocbachốp đã giúp giảm dẫn tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Goócbachốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999, Hunggari, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO".

a)

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, trật tự hai cực lanta đã bắt đầu xói mòn và từng bước đi đến sụp đổ

b)

Trật tự hai cực lanta sụp đổ gắn liền với sự kiện Liên Xô tan rã (1991).

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực lanta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực lanta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.

56.

Cho bảng sau, xét tính đúng sai của các mệnh đề:

a)

Những thành tựu ngoại giao trong những năm 1990 – 1995 chứng tỏ Việt Nam đã hoàn thành 7 hội nhập quốc tế sâu rộng sau một quá trình phá thế bao vây, cô lập.

b)

Theo bảng thông tin trên, vào những năm 90 của thế kỷ XX, trật tự thế giới mới đang hình thành.

c)

Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh là 1 bị suy giảm thể mạnh do chạy đua vũ trang kéo dài.

d)

Những biến động của quan hệ quốc tế trong những năm 90 của thế kỷ XX đã tác động đến việc hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN.

57.

“Ngày 17/10/1994, Việt Nam chính thức gửi đơn xin gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và là thành viên chính thức của ASEAN từ ngày 25/7/1995. Tháng 12/1994, Việt Nam đã gửi đơn xin gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Trước đó, tháng 6 năm 1994 Việt Nam đã đã được công nhận là quan sát viên của WTO. Cũng trong giai đoạn này, Việt Nam đang tích cực đàm phán Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ và tham gia các cơ chế hợp tác kinh tế đa phương khác.”

a)

Tư liệu đề cập đến quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ sau công cuộc đổi mới.

b)

Việc gia nhập ASEAN là bước đầu tiên trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

c)

Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

d)

Trong quá trình hội nhập quốc tế, xây dựng quan hệ với Mỹ là hoạt động quan trọng nhất.

58.

“Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chỉ viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Li luận này về sau được gọi là “Học thuyết Tơ-ru-man".

a)

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.

b)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng năng giữa Mỹ và Liên Xô xuất uất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ" sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

59.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Goóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hoà bình: ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi.... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thê thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC,...).

a)

Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông - Tây đã diễn ra.Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông - Tây đã diễn ra.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.

c)

Trong xu thể hoà hoãn Đông - Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia" (1991).

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều ở hướng và những điều kiện giải quyết quản hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình

60.

“Đề cao Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp quốc tế bao gồm cả luật nhân đạo quốc tế mà các Quốc gia thành viên đã tham gia: Không tham gia vào bất kỳ một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một mước, do bất kỳ một Quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe dọa đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các Quốc gia thành viên ASEAN"

a)

Trong quá trình hoạt động, tổ chức ASEAN luôn tôn trọng và không đi ngược lại Hiến chương của Liên hợp quốc.

b)

Một trong những điểm tương đồng giữa ASEAN với Liên hợp quốc là không đe dọa chủ quyền của các thành viên.

c)

Hướng tới hòa bình, ổn định và giữ gìn bản sắc là mục tiêu trước mắt cũng là mục tiêu chiến lược của Cộng đồng ASEAN

d)

Trong trường hợp lãnh thổ của thành viên bị xâm lược, ASEAN có trách nhiệm hỗ trợ chiến đấu nhằm bảo vệ hòa bình, ổn định.

61.

"Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đầu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quân chủng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ôi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nằm thời cơ".

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Tiến trình của cuộc Tông khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến 7 tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c)

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d)

Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ, kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.