Font size
WorksheetsBÀI 3: CƠ HỌC CHẤT LƯU Ở CƠ THỂ SỐNG
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Dòng khí di chuyển từ phổi ra ngoài là do:
Áp lực khoang màng phổi tăng lên
Các phế nang co lại làm cho áp suất không khí trong phế nang tăng lên cao hơn áp suất khí quyển
Không khí từ phổi được đẩy ra ngoài là do thể tích lồng ngực bị giảm xuống
Tất cả đều đúng
Hai đoạn của một ống dòng nằm ngang có tiết diện là S₁ và S₂. Muốn vận tốc chảy trong hai đoạn ống này là V₁=2mm/s và V₂=3mm/s thì tỉ số giữa S₁ và S₂ là:
S₁/S₂ = 3/2
S₁/S₂ = 1/2
S₁/S₂ = 2/3
S₁/S₂ = 1/3
Chọn câu KHÔNG ĐÚNG:
Áp suất của một hỗn hợp khí bằng tổng áp suất từng phần của các chất khí trong hỗn hợp
Áp suất riêng phần của một chất khí là áp suất của chất khí đó trong hỗn hợp khí
Áp suất riêng phần của khí O₂ (PO₂) trong phế nang lớn hơn PO₂ trong máu mao mạch phổi
Áp suất riêng phần của khí CO₂ (PCO₂) trong phế nang là lớn hơn áp PCO₂ trong máu mao mạch phổi
Giả sử máu ở động mạch chủ bắt đầu chảy rối khi Reynold là 2000. Xác định vận tốc tới hạn: Cho biết khối lượng riêng của máu là 1,05g/cm³, độ nhớt của máu là 0,04 poise và đường kính động mạch chủ là 2 cm
62 cm/s
16 cm/s
36 cm/s
38 cm/s
Nước (coi là chất lỏng lý tưởng) chảy qua một ống hình trụ có tiết diện khác nhau. Vận tốc là 2 cm/s tại nơi có bán kính ống 1 cm. Tại nơi có bán kính 2 cm, có vận tốc là:
(a)
Chọn phát biểu đúng:
Áp suất thẩm thấu (ASTT) của dung dịch loãng không điện ly được tính bởi P = iCRT
ASTT của dung dịch điện ly lớn hơn ASTT của dung dịch không điện ly có cùng nồng độ và nhiệt độ
Khi rửa hồng cầu người ta dùng dung dịch nước muối sinh lý 9% để hồng cầu được sạch hơn
Khi để trong dung dịch nhược trương, tế bào bị mất nước mà teo lại
CHỌN MỘT PHÁT BIỂU SAI về dòng máu:
Hệ số Reynold > 2300 làm xuất hiện dòng rối
Dòng rối phát ra làm thanh gọi là tiếng ồn
Thông thường, dòng máu trong cơ thể là dòng phẳng
Tốc độ máu tăng cao làm xuất hiện dòng phẳng
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Số lượng tế bào máu
Thành phần có trong huyết tương
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Khối lượng riêng của sắt là 7,9 g/cm³. Đổi khối lượng riêng này ra đơn vị kg/m³ được:
7,9. 10⁶
1,9. 10⁻³
790
7900
Khi lên cao có thể dẫn đến tình trạng khó thở, nguyên nhân là:
Phân áp khí O₂ bị giảm
Tất cả đều đúng
Áp suất khí quyển bị giảm
Phân áp khí CO₂ bị giảm
Nếu bán kính bên trong động mạch giảm đi 10% so với bình thường, các yếu tố khác không thay đổi, khi đó vận tốc máu qua động mạch trên sẽ thay đổi như thế nào so với bình thường (giả sử máu được xem là chất lưu lý tưởng)?
v2 = 1,5625v1
v2 = 1,235v1
v2 = v1
v2 = 0,5v1
Hãy cho biết khi nào các sợi cơ tim giãn ra đạt giá trị cực đại:
Các mạch máu giãn dãn nhất
Máu về buồng tim ít nhất
Máu về buồng tim tối đa
Các mạch máu co lại tối đa
Nội dung nào sau đây ĐÚNG về ảnh hưởng của áp suất khí quyển lên quá trình hô hấp:
Lên trên cao, áp suất khí quyển tăng và phân áp các khí thành phần cũng tăng, điều đó đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể
Lên trên cao, áp suất khí quyển hạ thấp và phân áp các khí thành phần cũng giảm, điều đó đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể
Lên trên cao, áp suất khí quyển hạ thấp và phân áp các khí thành phần cũng tăng, điều đó đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể
Lên trên cao, áp suất khí quyển tăng và phân áp các khí thành phần cũng giảm, điều đó đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể
Áp suất thẩm thấu của dung dịch loãng NaCl khi phân ly 60% so với dung dịch không điện ly có cùng nồng độ và nhiệt độ là:
Bằng nhau
Giảm 1,45 lần
Tăng 1,6 lần
Tăng 1,7 lần
Phổi của người có thể hoạt động chống lại một độ chênh lệch áp suất khoảng một phần hai mươi atmophere. Nếu người thợ lặn dùng ống thở thì người đó có thể lặn sâu dưới mặt nước bao nhiêu: (Lấy 1 atm = 105N/m2 ; r = 103kg/m3 ; g= 10m/s2 )
40 cm
Đáp số khác
60 cm
50 cm
Cho lưu lượng của một chất lưu thực chảy qua một đoạn ống là 64 ml/s. Nếu cả bán kính ống và chiều dài đoạn ống giảm đi một nửa (các yếu tố khác không đổi) thì lưu lượng lúc này là bao nhiêu:
4 ml/s
8 ml/s
2 ml/s
512 ml/s
Khi lắng đọng hồng cầu trong ống thủy tinh nhỏ đặt thẳng đứng, hồng cầu không chịu tác dụng của lực nào:
Trọng lực P của hồng cầu
Lực đẩy Archimede
Lực cản nội ma sát do độ nhớt
Lực căng mặt ngoài của chất lỏng
Vai trò của hệ thống van trong tĩnh mạch:
Giúp máu chảy ngược chiều trọng lực, trong một số trường hợp thay đổi tư thế của cơ thể
Giúp máu chảy từ tĩnh mạch lớn vào tĩnh mạch nhỏ
Giúp máu chỉ chảy một chiều từ tĩnh mạch lớn vào tĩnh mạch nhỏ
Ngăn cản sự lưu thông của máu
CHỌN MỘT PHÁT BIỂU SAI:
Poise là đơn vị của độ nhớt
Khi nhiệt độ của một chất lỏng tăng lên thì độ nhớt của nó giảm
Một vật hình cầu bán kính r, chuyển động với vận tốc v trong chất lỏng có độ nhớt h thì nó chịu lực cản có độ lớn là 6 phr/v
Vận tốc chảy của chất lỏng thực lớn nhất ở trục ống, giảm dần khi càng đi ra xa trục ống và bằng 0 ở thành ống
Tốc độ lắng của hồng cầu không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Huyết áp của máu
Mật độ của huyết tương
Mật độ của hồng cầu
Hệ số nhớt của máu
Chọn một phát biểu đúng:
Độ nhớt máu không là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp
CO₂ không có tác dụng kích thích hay ức chế hô hấp
Động tác hít vào được thực hiện nhờ sự cân bằng giữa áp suất khí quyển và áp suất phế nang
Áp suất khí quyển pa bằng tổng áp suất do sức căng lồng ngực p, với áp suất khoang màng phổi pop
Tiết diện của động mạch chủ của một người bình thường đang đứng nghỉ là 3 cm² và tốc độ máu là 32 cm/s. Một mao mạch điển hình có tiết diện 3.10⁻⁷ và có tốc độ máu là 0,04 cm/s. Số mao mạch của người này là:
A. 3×10⁹
B. 8×10⁹
C. 6×10⁹
D. 9×10⁹
Nguyên nhân gây ra dòng chảy rối có thể là:
Kích thước mạch bị hẹp
Vận tốc máu tăng lên
Độ nhớt của máu bị giảm
Tất cả đều đúng
Câu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động hô hấp:
Cơ quan hít vào thở ra có liên quan đến nguyên lý Pascal
Khi hít vào thể tích lồng ngực tăng lên làm tăng áp suất khoang màng phổi, phổi có thể giãn ra kết quả là áp suất trong các phế nang giảm xuống
khi thở ra thể tích lồng ngực giảm xuống làm tăng áp suất khoang màng phổi, kết quả là áp suất trong phế nang tăng lên.
Khi các lực đàn hồi của phổi cân bằng với áp suất khoang màng phổi thì cơ chế thở ra bắt đầu
Lưu lượng chất lỏng thực chảy qua một ống là 10 cm³/s. Nếu tăng đồng thời bán kính và chiều dài đoạn ống lên gấp đôi (các yếu tố không thay đổi) thì lưu lượng của chất lỏng chảy ống lúc đầu:
160 cm³/s
40 cm³/s
80 cm³/s
20 cm³/s
Sự giảm áp suất máu trong quá trình máu vận chuyển trong hệ mạch là do, chọn ý đúng:
(1) Độ nhớt của máu
(2) Lực ma sát xuất hiện giữa thành mạch và máu chảy trong lòng mạch
(3) Tiết diện đoạn mạch giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch
Tất cả đều đúng
Nếu lấy máu ra ngoài cơ thể và cho vào 1 ống thủy tinh dựng thẳng đứng thì hồng cầu lắng động dần vì chịu tác dụng của lực:
Trọng lực P = mg
Lực đẩy Archimede
Lực cản nội ma sát do độ nhớt
Cả 3 lực trên
Hiệu ứng sinh lý “co cứng cơ” (ngưỡng không buông) xảy ra khi cường độ dòng điện có giá trị là:
1 mA
5 mA
10 - 20 mA
50 mA
Thành động mạch có vai trò quan trọng vì giúp:
Duy trì dòng chảy liên tục
Tăng thêm áp suất dòng chảy
Tích trữ và chuyển hóa năng lượng bằng sự đàn hồi của thành mạch
Tất cả đều đúng
Sức đẩy của quả tim tùy thuộc vào yếu tố nào sau đây: I. Độ giãn dài của các sợi cơ tim II. Lượng máu chảy từ tĩnh mạch vào tim III. Áp suất của máu trong buồng tim IV. Độ nhớt của máu
I, II
I, II, III
I, II, III, IV
II, III
Hãy cho biết vai trò của tính đàn hồi của thành mạch máu:
Làm giảm áp suất dòng chảy vì có lực ma sát nhớt
Tạo ra lực ma sát nhớt giữa máu và thành mạch máu
Duy trì dòng chảy liên tục và làm giảm áp suất dòng chảy
Duy trì dòng chảy liên tục và làm tăng áp suất dòng chảy
Cho khối lượng riêng của máu là 1,06 x 103 kg/m^3. Hiệu số thủy tĩnh của huyết áp giữa não và bàn chân của một người cao 1,83m là:
19 N/m^2
0,19 atm
0,19 atm
19 mmHg
0,19 Pa
Độ tăng áp suất của chất lỏng trong một ống tiêm khi cô y tá tác dụng một lực 40 N vào pittong của ống tiêm có bán kính 1,2 cm là:
8,84 x 104 N/m^2
8,84 x 10^4 atm
11,1 x 104 Pa
11,1 x 104 mmHg
Động tác hít vào được thực hiện nhờ:
Giảm thể tích lồng ngực bằng cách hạ các xương sườn xuống và nâng cơ hoành lên
Tăng thể tích lồng ngực bằng cách nâng các xương sườn lên và hạ cơ hoành xuống
Sự cân bằng giữa áp suất khí quyển và áp suất phế nang
Làm tăng áp suất trong phế nang
Nước chuyển động với tốc độ 2,0 m/s qua một cái ống có tiết diện 2,0 cm2. Nước xuống thấp thêm 10 m, trong khi tiết diện ống tăng dần tới 4,0 cm2. Tốc độ dòng ở mức thấp hơn là bao nhiêu? (Coi nước là chất lưu lý tưởng)
1,0 m/s
1,5 m/s
2,0 m/s
2,5 m/s
Cho phản ứng thuận nghịch sau: Hb + O₂ « HbO₂. CHỌN CÂU ĐÚNG:
Chiều thuận xảy ra ở mô, chiều nghịch xảy ra ở phế nang
Chiều thuận xảy ra khi phân áp oxy cao, chiều nghịch xảy ra khi phân áp oxy thấp
Phản ứng xảy ra ở khắp nơi trong cơ thể
Phản ứng trên không xảy ra
Vật chất vận chuyển qua màng lọc vào bọc Bowman là do sự chênh lệch:
Nhiệt độ
Áp suất
Thể tích
Nồng độ
Vai trò vận chuyển CO₂ của máu:
Máu ở tĩnh mạch chứa đến 52% lượng CO₂ và hầu hết kết hợp với Hb tạo HbCO₂
Phản ứng: CO₂ + H₂O « H₂CO₃ có chiều thuận xảy ra ở phổi
Tại phổi, Hb có tác dụng như một axit phân ly H₂CO₃ thành nước và CO₂
Máu không đóng vai trò trong việc vận chuyển CO₂
Chọn một phát biểu ĐÚNG:
Mao mạch có tiết diện nhỏ nhất nên tốc độ máu ở mao mạch là lớn nhất
Áp suất máu ở mao mạch là nhỏ nhất
Thế năng đàn hồi của thành mạch gián đoạn theo nhịp tim tạo thành sóng mạch đập nên máu chảy trong hệ mạch không liên tục
Hệ thống valve ở tim và mạch máu giúp cho máu được vận chuyển theo một chiều nhất định
Giả sử máu ở động mạch chủ bắt đầu chảy rối khi số Reynold là 2290. Xác định vận tốc tối hạn vận chuyển? Cho biết khối lượng riêng của máu là 1.05g/cm³, độ nhớt của máu là 0,04 poise và đường kính động mạch chủ là 2 cm:
38 cm/s
1,09 g
43,62 cm/s
16 cm/s
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 4 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu lần:
1 lần
1,5 lần
2 lần
2,5 lần
Áp suất âm ở khoang màng phổi có tác dụng:
Làm cho lồng ngực có xu hướng co lại
Tăng tính đàn hồi của phổi
Giúp phổi dễ dàng giãn căng trong cơ chế hít vào
Làm cho lồng ngực có xu hướng cùng chiều với sức căng của phổi
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích:
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất
Không đổi
Tăng tỉ lệ với bình phương áp suất
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất
Nước chuyển động với tốc độ 5,0 m/s qua một cái ống có tiết diện 4,0 cm². Nước xuống thấp dần 10m, trong khi tiết diện ống tăng dần tới 8,0 cm². Tốc độ dòng ở mức thấp hơn là bao nhiêu: (Coi nước là chất lưu lý tưởng)
7,62.10⁻⁶ m/s
75,6 μm/s
76,2.10⁻³ m/s
2,5 m/s
Một người có huyết áp tâm thu ở trạng thái nghỉ là 120 mmHg và có bán kính mạch máu là R1. Khi người chạy bộ, lưu lượng máu đòi hỏi phải tăng lên gấp 4 lần so với trạng thái nghỉ. Nếu sự tăng lưu lượng này được thực hiện bằng việc co/giãn mạch máu thì bán kính mạch máu lúc vận động (R2) là:
R2=4. R1
R2=1,5. R1
R2=1,6. R1
R2=1,4. R1
Lưu lượng chất lỏng thực chảy qua một đoạn ống là 50 cm³/s. Nếu tăng đồng thời bán kính và chiều dài đoạn ống lên gấp đôi (các yếu tố khác không thay đổi) thì lưu lượng của chất lỏng chảy trong ống lúc bấy giờ là:
50 cm³/s
100 cm³/s
400 cm³/s
800 cm³/s
Cho rằng lưu lượng chất lỏng thực chảy qua một đoạn ống là 60 cm³/s. Nếu tăng gấp đôi bán kính ống thì lưu lượng lúc bấy giờ là:
30 cm³/s
960 cm³/s
1600 cm³/s
Đáp số khác
Chọn phát biểu ĐÚNG khi nói về định luật Bernoulli:
Định luật Bernoulli áp dụng cho chất lưu lý tưởng
p + 1/2 P v² = const khi áp dụng cho đoạn ống nằm ngang
Trong ống dòng nằm ngang, nơi nào có tốc độ lớn thì áp suất tĩnh nhỏ, nơi nào có tốc độ nhỏ thì áp suất tĩnh lớn
Tất cả đều đúng
Một người có huyết áp tâm thu ở trạng thái nghỉ là 120 mmHg và bán kính mạch máu là R1. Khi người chạy bộ, lưu lượng máu đòi hỏi phải tăng lên gấp 5 lần so với trạng thái nghỉ. Nếu sự tăng lưu lượng này được thực hiện bằng việc co/dãn mạch máu thì bán kính mạch máu lúc vận động (R2) là:
R2 = 0.8R1
R2 = R1
R2 = 1.5R1
R2 = 5R1
Một bệnh nhân truyền dịch bằng ống nhỏ giọt có đường kính 20 mm. Giọt nở sau giọt kia 1s. Hỏi sau thời gian bao lâu thì chảy được 10 g dịch truyền. Hệ số căng mặt ngoài của dịch truyền là 2.10⁻³ N/m² (lấy g = 10m/s²):
13 phút 15 giây
10 phút 20 giây
7 phút 20 giây
7 phút 20 giây
CHỌN CÂU ĐÚNG về vai trò của máu (Hb) trong vận chuyển khí trong cơ thể:
Tại mô, cơ quan Hb kết hợp với CO2: tạo thành HbCO2 và vận chuyển lên phổi
Tại phổi, Hb kết hợp với O2 tạo thành HbO2 và HbO2 làm chất xúc tác để phân ly H2CO3 thành H2O và CO2
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Nước (coi là chất lỏng lý tưởng) chảy qua một ống hình trụ có tiết diện khác nhau. Vận tốc là 3 m/s tại nơi có đường kính ống 1cm. Tại nơi có đường kính 4cm, có vận tốc là:
9 m/s
0,19 m/s
0,33 m/s
0,75 m/s
Đặc điểm của “sóng mạch” là:
Áp lực đội vào ngón tay khi sờ mạch
Một trong những cơ sở để xác định nhịp tim
Đại diện cho sóng được tạo ra do sự co thất trái
Tất cả đều đúng
Chọn một câu SAI khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp:
Độ nhớt máu là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp
Sự thay đổi áp suất môi trường một cách đột ngột không làm ảnh hưởng đến quá trình hô hấp
Khi tốc độ chuyển hóa ở tế bào thay đổi sẽ làm thay đổi tốc độ sử dụng O2 và sản sinh CO2
Sự thay đổi khối lượng, chất lượng máu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận chuyển O2 và CO2
Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần: Áp suất riêng phần của khí O2 ở trong phế nang, máu ở phổi, máu ở động mạch chủ, các tổ chức khác:
Các tổ chức khác, máu ở phổi, máu ở động mạch chủ, phế nang
Các tổ chức khác, máu ở phổi, phế nang, máu ở động mạch chủ
Phế nang, máu ở phổi, máu ở động mạch chủ, các tổ chức khác
Phế nang, máu ở động mạch chủ, máu ở phổi, các tổ chức khác
Lưu lượng chất lỏng thực chảy qua một đoạn ống là 40 cm³/s. Nếu giảm bán kính ống xuống còn một nửa (các yếu tố khác không thay đổi) thì lưu lượng của chất lỏng chảy trong ống lúc bấy giờ là:
640 cm³/s
40 cm³/s
2,5 cm³/s
10 cm³/s
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về ảnh hưởng của trọng trường đến tuần hoàn máu:
Ở tư thế đứng, máu từ động mạch khó chảy xuống các phủ tạng ở bụng và các chi dưới do tác dụng phụ của trọng lực
Khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng thì nhịp tim chậm lại
Ở tư thế đứng, lượng máu do tim đẩy ra trong một lần co bóp nhiều hơn tư thế nằm
Ở tư thế đứng, lượng máu do tim đẩy ra trong một lần co bóp ít hơn tư thế nằm
Sức cản ngoại vi của hệ mạch phụ thuộc vào (các) yếu tố nào:
Hệ số nhớt của máu
Các yếu tố trên
Bán kính r
Chiều dài l của mạch
Chọn 1 phát biểu sai:
Nhiệt độ môi trường cũng có ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tuần hoàn
Nhịp tim tăng lên khi chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng
Khi vận động sẽ có hiện tượng dãn mạch máu và tăng huyết áp lên chút ít
Ở tư thế đứng lượng máu do tim đẩy ra trong một lần co bóp nhiều hơn ở tư thế nằm
Nếu bán kính bên trong động mạch giảm xuống còn 60% so với hình thường, các yếu tố khác không thay đổi, khi đó vận tốc máu qua động mạch trên về thay đổi như thế nào so với bình thường (giả sử máu được xem là chất lưu lý tưởng)?
v₂ = 0,5 v₁
v₂ = 2,8 v₁
v₂ = v₁
Tiết diện động mạch chủ của một người bình thường đang đứng nghỉ là 3cm² và tốc độ máu là 30cm/s. Một mao mạch điển hình có tiết diện bằng 3.10⁻⁷cm² và có tốc độ máu là 0,05cm/s. Số mao mạch của người này là:
10⁹
6.10⁹
3.10⁹
18.10⁹
Nội dung của định luật Henry:
Lượng khí thâm nhập được vào chất lỏng tỷ lệ với áp suất riêng phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng
Máu chứa rất nhiều thành phần, vì vậy sự thâm nhập của khí vào máu không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào đặc điểm của chất khí
Lượng khí hòa tan vào dung dịch tỷ lệ nghịch với nồng độ muối và các chất hòa tan trong đó
Lượng khí thâm nhập được vào chất lỏng tỷ lệ với áp suất của chất khí trên bề mặt chất lỏng
Một người có khối lượng 60 kg đứng trên một tấm ván chiều dài 5 m, ngang 0,2 m. Lấy g=10m/s². Áp suất tác dụng lên tấm ván là:
60 Pa
500 N/m²
600 N/m²
700 N/m²
Nếu bán kính bên trong động mạch giảm đi 40% so với bình thường, các yếu tố khác không thay đổi, khi đó vận tốc máu qua động mạch trên sự thay đổi như thế nào so với bình thường (giả sử máu được xem là chất lưu lý tưởng)?
v₂ = 1.4525 V₁
v₂ = 2.78 V₁
v₂ = V₁
v₂ = 0.5 V₁
Một ống dòng nằm ngang có dòng nước chảy qua với vận tốc và áp suất tính tại điểm A là 1 m/s và 1510 N/m². Điểm B có áp suất 10 N/m² sẽ có vận tốc nước là bao nhiêu? (Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³)
20 m/s
10 m/s
5 m/s
15 m/s
Chọn một phát biểu đúng về dòng máu:
Dòng rối phát ra âm thanh gọi là tiếng ồn
Thông thường, dòng máu trong cơ thể là dòng phẳng
Tốc độ máu tăng cao làm xuất hiện dòng rối
Tất cả đều đúng
Nếu từ tư thế nằm chuyển sang tư thế đứng, nhịp tim sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Có khi tăng, có khi giảm
Nước (khối lượng riêng 1000kg/m³) chảy qua một đoạn ống ngang có tiết diện tăng dần. Tốc độ chảy của nước ở đầu ống rộng 4 m/s và tại đầu hẹp là 5m/s. Sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu là:
4,5 x 10³ N/m²
4500 atm
450Pa
Đáp số khác
Giả sử máu ở động mạch chủ bắt đầu chảy rối khi số Reynold là 2010. Xác định vận tốc tối hạn vc: Cho biết khối lượng riêng của máu là 1.04 g/cm³, độ nhớt của máu là 0.045 poise và đường kính động mạch chủ là 1.9 cm.
47,6 cm/s
87 cm/s
42.3 cm/s
45.8 cm/s
Các ion đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động điện của mọi loại tế bào là:
K+, Na+, Cl-
K+, Na+
Na+, Cl-, Ca++
Ca++, Na+, Cl-
Độ nhớt của máu ở 37°C là 4 mPa.s. Đổi độ nhớt này ra đơn vị Poise là:
0.01 Poise
0.04 Poise
0.4 Poise
4 ×10⁻³ Poise
"Lượng khí thâm nhập (khuếch tán) vào chất lỏng tỷ lệ với áp suất riêng phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng". Phát biểu trên là nội dung của định luật:
Định luật Henry
Định luật Dalton
Định luật Cetrerov
Định luật Culon
Chọn câu SAI:
Lên trên cao, áp suất khí quyển hạ thấp và phân áp các khí thành phần cũng giảm, điều đó đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể
Mọi yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thở, sự lưu thông khí, hoạt động của các phế nang đều ảnh hưởng đến hô hấp
Cơ thể sẽ hoạt động ở trạng thái tốt nhất nếu chỉ thở thuần khí O₂
Các thay đổi khối lượng và chất lượng máu (kể cả hồng cầu và huyết tương) ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận chuyển O₂ và CO₂
Chất lưu thực chảy thành lớp qua một đoạn ống; tốc độ dòng chảy ở đâu là lớn nhất:
Cách thành ống r/2
Ở gần thành ống
Cách thành ống r/4
Ở chính giữa ống
Chọn một phát biểu SAI:
Máu được vận chuyển theo một chiều nhất định nhờ vào các van ở tim và mạch máu
Tính đàn hồi của thành mạch giúp cho máu được vận chuyển một cách liên tục trong hệ tuần hoàn
Vận tốc máu giảm dần khi đi từ động mạch cho đến mao mạch rồi tăng dần khi đi từ mao mạch về tĩnh mạch chủ
Vai trò của thành mạch máu trong quá trình vận chuyển máu trong cơ thể là gì?
Cung cấp áp suất bù vào làm dòng chảy trở nên liên tục
Điều hòa áp suất trong thời kì tâm trương của tim
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Sự hao hụt áp suất trong quá trình máu được vận chuyển trong hệ mạch là do:
Lực ma sát xuất hiện giữa các lớp máu chuyển động trong mạch
Tất cả đều đúng
Lực ma sát xuất hiện giữa thành mạch và máu chảy trong lòng mạch
Độ nhớt của máu
Lực nội ma sát tác dụng lên quả cầu bán kính 2cm, chuyển động với vận tốc 5 m/s trong môi trường rộng vô hạn có hệ số nhớt 0,5 kg/ms:
4,9 N
0,942 N
9,6 N
15,7 N
Xét 2 điểm A và B ở các độ sâu tương ứng là 1m và 3m trong hồ nước. Hỏi độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm A và B là bao nhiêu: Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, g=10m/s²
Δp=2x10⁴Pa
Δp=3x10⁴Pa
Δp=2x10⁴mm
Δp=104am
Chọn 1 phát biểu SAI:
Quy luật Starling: lực co cơ tim tỷ lệ nghịch với chiều dài của sợi cơ trước khi co
Tổng tiết diện ngang của mao mạch là lớn nhất
Trong hệ tuần hoàn, độ giảm áp xảy ra liên tục, càng xa tim áp suất càng giảm
Tốc độ chảy của máu giảm dần từ động mạch lớn đến mao mạch rồi lại tăng dần từ mao mạch đến tĩnh mạch
Khi tiêm thuốc vào tĩnh mạch, tại sao ta cần đẩy hết bọt khí ra ngoài trước khi tiêm:
Bọt khí làm tắc mạch máu
Bọt khí làm tăng lưu lượng qua các mao mạch
Áp suất phụ ở bề mặt cong của bọt khí gây cản trở hoặc làm ngưng sự tuần hoàn máu trong các mao mạch
Lực gây ra từ áp suất phụ làm tăng quá trình tuần hoàn máu
Chọn một phát biểu đúng:
Khi nhiệt độ vẫn một chất lỏng tăng lên thì độ nhớt chất lỏng đó cũng tăng lên
Một vật hình cầu bán kính r, chuyển động với vận tốc v trong chất lỏng có độ nhớt η thì nó chịu lực cản có độ lớn là 6πηrv
Vận tốc chảy của chất lỏng thực nhỏ nhất ở trục ống, tăng dần khi càng đi xa trục ống và cực đại ở thành ống
Khi chất lưu chảy với vận tốc vượt quá vận tốc tới hạn thì chất lưu sẽ chảy rối
Dung dịch có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của một dung dịch chuẩn được gọi là:
Dung dịch đẳng trương
Dung dịch keo
Dung dịch ưu trương
Dung dịch nhược trương
Lý do gây ra tai biến trong các trường hợp như cơ thể bị giảm áp suất đột ngột hoặc khi đưa thuốc vào cơ thể qua tĩnh mạch đã tạo ra các bọt khí trong lòng mạch máu dẫn đến tắc mạch là:
Độ nhớt của chất lỏng gây ra
Áp suất gây ra
Ma sát với thành mạch gây ra
Ma sát giữa các lớp chất lỏng gây ra
Giả sử máu ở động mạch chủ bắt đầu chảy rối khi số Reynold là 1000. Xác định vận tốc tới hạn Vc: Cho biết khối lượng riêng của máu là 1,05 g/cm³, độ nhớt của máu là 0,04 poise và đường kính động mạch chủ là 2 cm
16 cm/s
38 cm/s
62 cm/s
24 cm/s
CHỌN MỘT PHÁT BIỂU SAI:
Poise là đơn vị của độ nhớt
Vận tốc chảy của chất lỏng thực lớn nhất ở trục ống, giảm dần khi càng đi ra xa trục ống và bằng 0 ở thành ống
Độ nhớt của chất lỏng tăng khi nhiệt độ tăng
Khi chất lưu chảy với vận tốc vượt quá vận tốc giới hạn thì chất lưu sẽ chảy rối
Chọn câu SAI:
Nhịp tim tăng lên khi người chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng
Trọng trường có ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tuần hoàn
Nhiệt độ môi trường giảm sẽ làm giãn rộng các mao mạch gần bề mặt da
Ở tư thế đứng, lượng máu do tim đẩy ra trong một lần co bóp ít hơn ở tư thế nằm
