Font size
WorksheetsCâu hỏi về Liên hợp quốc
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Chống bạo lực gia đình.
Chất lượng giáo dục.
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
En Xan-va-đo.
Goa-tê-ma-la.
Trung Đông.
Mô-dăm-bích.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Tòa án quốc tế.
Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?
Hàn Quốc.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?
Ban thư ký.
Đại hội đồng
Hội đồng Bảo an.
Tòa án quốc tế.
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
có quá nhiều thành viên.
bị các nước lớn chi phối.
thiếu nhân sự chất lượng.
không có trụ sở cố định.
Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
giải quyết tranh chấp hòa bình.
sự nhất trí của năm cường quốc.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
không được đe dọa sử dụng vũ lực.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
không cho phép dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 - 2000?
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.
Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.
thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.
thực hiện các quyền tự do dân chủ.
trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là
tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.
không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.
thành viên thực hiện quyền phủ quyết.
Hội nghị I-an-ta (2 -1945) đã thông qua quyết định nào?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.
Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đồng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.
Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.
Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
Nhật.
Đức.
Anh.
Bỉ.
Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
Mỹ tấn công I-rắc.
chạy đua hạt nhân.
khủng bố ngày 11/9.
xung đột Trung Đông.
Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?
Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.
Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.
Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh sự phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện mưu chiếm thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga…
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản âm mưu đó của Mỹ.
Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
văn hóa phương Tây đã du nhập.
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Từ những lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.
giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.
sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ bị đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Nguyên nhân chủ yếu những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiến hành tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
A. Tây Âu.
B. Đông Âu.
C. Mông Cổ.
D. Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17.
Cảng Incheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
I-an-ta.
Vec-xai.
đa cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
A. Anh.
B. Pháp.
C. Mỹ.
D. Đức.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô và Mỹ đã xây mạnh đối thoại hợp tác từ:
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
nửa đầu những năm 90.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Nội dung thỏa thuận cải gây gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chống Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
phát xít hóa cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
A. đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây
B. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực có tiềm năng, giàu tài nguyên.
Đây đã là xu thế chung của thế giới.
Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
do đây là xu thế chung của thế giới.
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí về thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối những xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
B. Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
C. Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để cùng có quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có với các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
A. Vấn đề Cam-pu-chia.
B. Tranh chấp biên giới.
C. Xung đột ở Biển Đông.
D. Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đáp án làm mới mục đích các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình thực dân hóa.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mở thảnh lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967)
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
hiến chương ASEAN (2007)
hiệp ước Ba-li (1976)
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
cùng cố khối đoàn kết của ASEAN trên văn đề quân sự.
đưa ASEAN trở thành cộng đồng ràng buộc hơn.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?
5
7
9
3
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
5
7
9
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
thực hiện tự do, dân chủ.
đảm bảo hòa bình, an ninh.
