wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế và Môi trường

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra thất nghiệp?

a)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

b)

Khủng hoảng kinh tế

c)

Thiếu hụt nguồn lao động

d)

Doanh nghiệp phá sản

2.

Khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, dạng thất nghiệp phổ biến nhất là:

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

3.

Thất nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội như thế nào?

a)

Làm giảm giá cả hàng hoá

b)

Làm tăng thu nhập người dân

c)

Gây bất ổn xã hội và giảm mức sống

d)

Tăng số lượng trường học

4.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát là?

a)

Chính sách tiền tệ thắt chặt

b)

Giảm chi tiêu của chính phủ

c)

Tăng cung tiền quá mức

d)

Tăng phát huy nhiên liệu

5.

Lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi:

a)

Cung hoá hàng hoá nhanh hơn cung

b)

Ngân hàng Trung ương bơm tiền vào nền kinh tế

c)

Chi phí sản xuất tăng làm cho giá thành sản xuất tăng

d)

Đồng tiền mất giá do chính sách tỷ giá

6.

GDP đo lường

a)

Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia trong một năm

b)

Tổng giá trị tài sản cố định của một quốc gia

c)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

d)

Tổng thu nhập của người dân trong một quốc gia

7.

Vai trò của khí quyển trong bảo vệ sự sống là:

a)

Tạo ánh sáng

b)

Cản tia tử ngoại và điều hòa nhiệt độ

c)

Phát ra CO2

d)

Hấp thụ bụi

8.

Tầng ozon bị đe dọa chủ yếu do:

a)

CO2

b)

CFC

c)

O2

d)

Nước

9.

Diện tích rừng thế giới mất đi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Phá rừng để lấy đất canh tác

b)

Tăng diện tích đô thị

c)

Khai thác gỗ hợp lý

d)

Trồng cây công nghiệp

10.

Tài nguyên thủy sản toàn cầu hiện nay:

a)

Ổn định

b)

Gia tăng

c)

Suy giảm mạnh

d)

Không thay đổi

11.

Chất ô nhiễm nào thường xuất hiện từ rác thải điện tử?

a)

O3

b)

Kim loại nặng

c)

N2

d)

CO

12.

Giai đoạn tuyệt chủng sinh học đang diễn ra nhanh hơn do:

a)

Núi lửa

b)

Động đất

c)

Khai thác và phát triển của con người

d)

Biến động từ mặt trời

13.

Nguồn nước ngọt bị khủng hoảng do:

a)

Tăng mưa

b)

Tăng băng tuyết

c)

Sử dụng quá mức và ô nhiễm

d)

Gió mùa

14.

Tác động từ hoạt động sản xuất kinh tế:

a)

Tăng đa dạng sinh học

b)

Phát thải chất thải vào môi trường

c)

Tăng băng tuyết

d)

Giảm dân số

15.

Sinh quyển KHÔNG bao gồm:

a)

Động vật

b)

Hệ sinh thái

c)

Nhà máy nhiệt điện

d)

Vi khuẩn

16.

Tác hại của rác thải nhựa đến sinh vật biển:

a)

Làm tăng số lượng

b)

Tạo môi trường sống

c)

Gây chết do mắc nghẹn hoặc ngộ độc

d)

Không ảnh hưởng

17.

Cơ quan quốc tế quản lý môi trường của liên hợp quốc là:

a)

WHO

b)

FAO

c)

UNEP

18.

Biến đổi khí hậu dẫn đến sự thay đổi nào của hệ sinh thái trên trái đất:

a)

Làm gia tăng sinh khối của hệ sinh thái rừng

b)

Ổn định khí hậu tại 2 cực của trái đất

c)

Dịch chuyển các dải khí hậu trên trái đất

d)

Phân phối tài nguyên

19.

Biến đổi khí hậu có thể làm:

a)

Giảm nhiệt độ trung bình toàn cầu

b)

Dâng mực nước biển

c)

Tăng độ ẩm không khí

d)

Giảm phát thải khí nhà kính

20.

Hít phải khí SO2 với nồng độ cao có thể gây ra hiện tượng gì?

a)

Suy tim

b)

Tổn thương gan

c)

Co thắt phế quản

d)

Tổn thương thận

21.

Các chất gây ô nhiễm trong luyện kim bao gồm:

a)

Hơi nước và khí CO2

b)

CO và khí amoniac

c)

SO2, NOx, bụi, hơi kim loại độc hại

d)

Oxy và khí nitơ

22.

Trong nông nghiệp, khí thải CH4 và H2S phát sinh chủ yếu từ hoạt động nào?

a)

Phân huỷ phân động vật

b)

Phun thuốc trừ sâu

c)

Tưới tiêu bằng nước giếng

d)

Bón phân hóa học

23.

Tác hại của chì đối với trẻ em là:

a)

Gây ra tình trạng suy tim

b)

Gây rối loạn tiêu hóa

c)

Gây nhiễm độc thần kinh, chậm phát triển trí tuệ

d)

Gây ra tình trạng suy hô hấp

24.

Nước thải y tế nguy hiểm vì chứa:

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Chất hoạt động bề mặt

c)

Vi sinh vật gây bệnh, hóa chất

d)

Kim loại nặng

25.

Ô nhiễm đất do chiến tranh là do:

a)

Bom đạn chưa nổ

b)

Mảnh kim loại

c)

Tồn lưu hóa chất diệt cỏ chứa Dioxin

d)

Chất thải nhựa

26.

Biện pháp hiệu quả để hạn chế ô nhiễm đất do rác thải là:

a)

Phân loại và tái chế rác thải

b)

Đốt toàn bộ rác thải

c)

Chôn lấp rác thải không kiểm soát

d)

Xả rác thải trực tiếp ra môi trường

27.

Hậu quả chung của ô nhiễm nước là:

a)

Làm mất mỹ quan khu dân cư

b)

Gây bệnh, đột biến gen và suy giảm hệ sinh thái

c)

Làm phá hủy thủy vực

d)

Gây mùi hôi thối

28.

Lượng nước thải sinh hoạt của mỗi người trong ngày phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Giới tính và độ tuổi

b)

Nhiệt độ môi trường

c)

Mức sống và lối sống

d)

Nguồn cấp nước

29.

Một trong những đặc điểm nguy hiểm của chất dioxin là:

a)

Dễ phân hủy ở nhiệt độ thường

b)

Làm ô nhiễm không khí

c)

Có thể tồn tại lâu dài trong môi trường và cơ thể sống

d)

Ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn

30.

Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước thải chủ yếu là:

a)

Nitrat và phosphat

b)

Protein, carbohydrate, lipid

c)

Xyanua và phenol

d)

Các ion kim loại

31.

Tác động phức hợp của nước ô nhiễm lên môi trường thể hiện rõ nhất qua:

a)

Sự phát sinh mùi hôi từ nước

b)

Sự thay đổi hệ sinh thái toàn vùng

c)

Sự thay đổi màu nước và độ pH

d)

Sự bốc hơi nhanh của nước

32.

Tác động của nước ô nhiễm đến môi trường không khí chủ yếu thông qua quá trình nào?

a)

Sự thấm thấu khí độc qua đất

b)

Sự bay hơi của nước mang theo vi sinh vật và hóa chất độc

c)

Sự phân ứng của kim loại trong nước với oxy không khí

d)

Sự bốc mùi của các hợp chất kiềm mạnh

33.

Điểm giống nhau cơ bản giữa thuế môi trường và cota ô nhiễm là gì?

a)

Đều do người tiêu dùng chịu trả chi phí

b)

Đều là các khoản đóng góp tự nguyện

c)

Đều nhằm điều tiết hành vi gây ô nhiễm thông qua cơ chế tài chính

d)

Đều chỉ áp dụng cho chất thải rắn

34.

Nguyên nhân dẫn đến sản xuất sạch hơn vẫn chưa được áp dụng một cách triệt để tại Việt Nam:

a)

Do thói quen của người lao động Việt Nam không phù hợp với sản xuất sạch hơn

b)

Do năng lực để thực hiện sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

c)

Do phản ứng của khách hàng

d)

Do chi phí đầu tư ban đầu cao

35.

Phương pháp thiêu đốt thường không hiệu quả cho loại chất thải nào dưới đây?

a)

Chất thải hữu cơ

b)

Chất thải dung môi, chất thải không phân hủy sinh học

c)

Chất thải rắn bị nhiễm khuẩn bởi các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm

d)

Chất thải y tế

36.

Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất: ưu điểm của phương pháp thiêu đốt chất thải rắn:

a)

Khả năng tận dụng được nhiệt, xử lý được toàn bộ chất thải rắn mà không cần nhiều diện tích đất, loại bỏ được nhiều chất độc hại, xử lý triệt để thành phần ô nhiễm.

b)

Vận hành đòi hỏi rác có nhiệt trị cao, xử lý được toàn bộ chất thải rắn mà không cần nhiều diện tích đất, loại bỏ được nhiều chất độc hại, xử lý triệt để thành phần ô nhiễm.

c)

Khả năng tận dụng được nhiệt, xử lý được toàn bộ chất thải rắn mà không cần nhiều diện tích đất, loại bỏ được nhiều chất độc hại, có thể gặp khó khăn khi có chất thải thay đổi về thành phần.

d)

Khả năng tận dụng được nhiệt, xử lý được toàn bộ chất thải rắn mà không cần nhiều diện tích đất, loại bỏ được nhiều chất độc hại, xử lý triệt để thành phần ô nhiễm, chi phí đầu tư và bảo trì cao so với các phương pháp khác.

37.

Trong sinh thái công nghiệp (STCN), chất thải của một doanh nghiệp có thể trở thành:

a)

Sản phẩm phụ bỏ đi

b)

Chứng từ môi trường

c)

Nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp khác

d)

Chứng cứ xử phạt hành chính

38.

Nhân sinh thái tác động đến hành vi nào trong chuỗi sản xuất – tiêu dùng?

a)

Hành vi đầu tư của ngân hàng

b)

Quyết định lựa chọn nguyên vật liệu của nhà cung cấp

c)

Hành vi tiêu dùng của người dân và định hướng sản xuất của doanh nghiệp

d)

Lựa chọn phương pháp xử lý nước thải của chính quyền địa phương

39.

Một trong những rào cản lớn nhất của Sinh thái công nghiệp (STCN) là:

a)

Thiếu ngân sách đầu tư công nghệ cao và các điều kiện để xây dựng khu STCN

b)

Mối quan hệ phụ thuộc giữa các doanh nghiệp khiến rủi ro tăng cao

c)

Không có chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường khuyến khích việc xây dựng khu STCN

d)

Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và kinh nghiệm trong việc xây dựng STCN

40.

Tại sao không thể sử dụng một chỉ số duy nhất để đánh giá tính bền vững của một lĩnh vực?

a)

Vì chỉ số duy nhất không đủ độ tin cậy, cần có nhiều chỉ số mới đánh giá đầy đủ được

b)

Tính bền vững là một khái niệm không định lượng, cần có nhiều chỉ số mới đánh giá đầy đủ được

c)

Vì tính bền vững cần được đánh giá tổng hợp từ nhiều khía cạnh định lượng và định tính

d)

Vì tính bền vững cần được đánh giá từ một số khía cạnh định lượng và định tính

41.

So sánh hai quốc gia có cùng GDP nhưng quốc gia A có cơ cấu GDP nghiêng về dịch vụ và công nghiệp, còn quốc gia B nghiêng về nông nghiệp. Quốc gia nào có khả năng tăng trưởng bền vững hơn về kinh tế và vì sao?

a)

Quốc gia A, vì dịch vụ và công nghiệp có khả năng sinh lợi cao hơn

b)

Quốc gia B, vì nông nghiệp ổn định hơn, đảm bảo an ninh lương thực giúp đảm bảo ổn định của xã hội

c)

Cả hai như nhau vì có cùng GDP

d)

Quốc gia B, vì phù hợp với nước đang phát triển

42.

Nếu một quốc gia duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao nhưng cơ cấu GDP phụ thuộc vào khai thác tài nguyên không tái tạo, đánh giá nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Quốc gia này phát triển không toàn diện chưa đạt phát triển bền vững

b)

Quốc gia đạt bền vững kinh tế nhưng chưa đạt bền vững về môi trường

c)

Quốc gia này có rủi ro thiếu bền vững về kinh tế trong dài hạn

d)

Quốc gia đạt bền vững về môi trường nhưng chưa đạt bền vững về kinh tế

43.

Chỉ số HDI là tổng hợp của các yếu tố nào sau đây?

a)

Tuổi thọ, học vấn, thu nhập bình quân theo đầu người của Mỹ

b)

Tuổi thọ, trình độ học vấn, PPP/người

c)

GDP, GNP, PPP/người

d)

Y tế, giáo dục, công nghệ

44.

Điểm tương đồng giữa chỉ số Gini và chỉ số HDI trong việc đánh giá tính bền vững xã hội là gì?

a)

Cả hai đều phản ánh mức thu nhập quốc dân

b)

Cả hai đều liên quan đến bất bình đẳng xã hội

c)

HDI là do Liên Hợp Quốc xây dựng

d)

Cả hai đều do khả năng tiếp cận y tế của người dân

45.

Tính bền vững về kinh tế được hiểu là

a)

Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên để phát triển

b)

Tăng trưởng nhanh bằng mọi giá

c)

Tăng trưởng cao và ổn định, sử dụng hiệu quả tài nguyên

d)

Giảm thiểu tiêu ngân sách

46.

So sánh chỉ số NCI của Việt Nam và Thái Lan giúp ta rút ra kết luận gì?

a)

Việt Nam có diện tích bảo tồn lớn hơn Thái Lan

b)

Việt Nam có hệ thống giáo dục về môi trường tốt hơn Thái Lan

c)

Thái Lan có chỉ số GDP cao hơn

d)

Việt Nam có mức độ đa dạng sinh học và bảo tồn tốt hơn Thái Lan

47.

Tại sao đầu tư thích đáng cho bảo vệ môi trường được xem là chỉ tiêu của phát triển bền vững kinh tế?

a)

Vì nó giúp giảm nợ công quốc gia, tăng trưởng kinh tế dài hạn

b)

Vì chi phí môi trường có ảnh hưởng dài hạn đến tăng trưởng kinh tế

c)

Vì chỉ số này thể hiện cam kết quốc tế

d)

Vì nó tăng tỷ lệ thất nghiệp tạm thời

48.

Kinh tế học liên quan đến những nghiên cứu sâu rộng là làm thế nào để:

a)

Quyền lực chính trị được sử dụng một cách có hiệu quả

b)

Các nguồn lực được phân bổ để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người

c)

Tạo sự phù hợp giữa những thực phẩm và những lợi ích khác mà ngân sách gia đình bạn phải sử dụng

d)

Những đồng tiền khác nhau phụ thuộc vào nhau trong một hệ thống thống nhất

49.

Đường giới hạn khả năng sản xuất không mô tả điều nào dưới đây:

a)

A. Sự khan hiếm

b)

B. Những nhu cầu bị giới hạn

c)

C. Chi phí cơ hội

d)

D. Sự lựa chọn bị ràng buộc

50.

Giả sử có sự lựa chọn khác là đi làm thì chi phí cơ hội của việc học đại học là:

a)

Học phí

b)

Học phí cộng chi phí về sách vở

c)

Chỉ gồm tiền lương bị bỏ qua nếu không đi làm

d)

Học phí cộng với chi phí học tập khác và tiền lương bị bỏ qua

51.

Mình có thể lựa chọn đi xem phim hay đi chơi tennis. Nếu như Minh quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:

a)

Lợi ích gộp của cả xem phim

b)

Không so sánh được với giá trị của xem phim

c)

Bảng giá trị của việc xem phim

d)

Là chi phí cơ hội của việc xem phim

52.

Cho phương trình đường cầu P = 120 – Q và phương trình đường cung P = 10 + Q. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, làm cho lượng cầu tăng lên 20 đơn vị tại mỗi mức giá. Tính giá cả và sản lượng cân bằng:

a)

Pₑ' = 65; Qₑ' = 65

b)

Pₑ' = 75; Qₑ' = 55

c)

Pₑ' = 75; Qₑ' = 65

d)

Pₑ' = 75; Qₑ' = 75

53.

Theo hình trên khi giá là 4 thì tổng doanh thu là:

a)

1000

b)

1200

c)

1500

d)

800

54.

Có số liệu về cung và cầu một loại hàng hoá trên thị trường như sau: Giá: (Đôla/chiếc) 20 | 40 | 60 | 80 | 100 Lượng cầu: (chiếc/ngày) 100 | 80 | 60 | 40 | 20 Lượng cung: (chiếc/ngày) 30 | 50 | 60 | 70 | 90 Viết phương trình đường cầu của hàng hoá:

a)

P = 120 – Q hay Q = 120 – P

b)

P = 100 – Q hay Q = 100 – P

c)

P = 110 – Q hay Q = 110 – P

d)

P = 130 – Q hay Q = 130 – P

55.

Cho hàm cầu P = 18,5 – 0,5Q và hàm cung P = 2 + 0,5Q. Nếu chính phủ đánh thuế 1 đv/tấn trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra trên thị trường. Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng mới của thị trường sau khi có thuế:

a)

Pₑ = 10,75; Qₑ = 15,5

b)

Pₑ = 10,75; Qₑ = 16,5

c)

Pₑ = 11,75; Qₑ = 15

d)

Pₑ = 12; Qₑ = 14,5

56.

Có số liệu về cung cầu máy khâu trên thị trường: Giá: ($/chiếc) 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 Lượng cầu: (chiếc/ngày) 100 | 90 | 80 | 70 | 60 | 50 Lượng cung: (chiếc/ngày) 40 | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 Tính lượng thiếu hụt thị trường tại mức giá P = 5:

a)

40

b)

60

c)

20

d)

50

57.

Có số liệu về cung cầu máy khâu trên thị trường: Giá: ($/chiếc) 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 Lượng cầu: (chiếc/ngày) 100 | 90 | 80 | 70 | 60 | 50 Lượng cung: (chiếc/ngày) 40 | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 Tính lượng dư thừa thị trường tại mức giá P = 25:

a)

60

b)

40

c)

20

d)

50

58.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Pₛ = 10 + Qₛ và Pₐ = 100 - Qₐ Nếu nhà nước đánh thuế 10 đơn vị giá/sản phẩm, xác định phần thuế mà người sản xuất phải chịu trên một đơn vị sản phẩm:

a)

4 đơn vị giá/sản phẩm

b)

5 đơn vị giá/sản phẩm

c)

6 đơn vị giá/sản phẩm

d)

7 đơn vị giá/sản phẩm

59.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: P_s = 10 + Q_s và P_d = 100 - Q_d. Nếu nhà nước đánh thuế 10 đơn vị giá/sản phẩm, xác định phần thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên một sản phẩm:

a)

4 đơn vị giá/sản phẩm

b)

5 đơn vị giá/sản phẩm

c)

6 đơn vị giá/sản phẩm

d)

7 đơn vị giá/sản phẩm

60.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: P_s = 10 + Q_s và P_d = 100 - Q_d. Nếu nhà nước đánh thuế 10 đơn vị giá/sản phẩm, xác định điểm cân bằng mới:

a)

P_E = 60; Q_E = 40

b)

P_E = 65; Q_E = 40

c)

P_E = 60; Q_E = 45

d)

P_E = 65; Q_E = 45

61.

Cho đường cung P = 0,5Q + 1,5 và đường cầu P = 27 - Q. Khi giá bị áp đặt là 11,5 nghìn đồng/đơn vị, doanh thu là bao nhiêu?

a)

TR = 162 triệu đồng

b)

TR = 140 triệu đồng

c)

TR = 178,25 triệu đồng

d)

TR = 175,25 triệu đồng

62.

Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu rượu vang sang phải?

a)

A. Thu nhập tăng.

b)

B. Giảm giá rượu sâm-panh (hàng hoá thay thế).

c)

C. Giảm giá rượu vang.

d)

D. Tăng giá bắp rang bơ (hàng hoá bổ sung).

63.

Nếu giá của hàng hoá bổ sung của sản phẩm X tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Lượng cầu sản phẩm X giảm xuống.

b)

Lượng cầu sản phẩm X tăng lên.

c)

Phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên.

d)

Đường cầu sản phẩm X dịch chuyển sang trái.

64.

Cho hàm cung, hàm cầu của một mặt hàng hoá A lần lượt như sau: Q_s = 0,6P - 6; Q_d = -0,4P + 28. Giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?

a)

P_E = 34; Q_E = 14,4

b)

P_E = 34; Q_E = 10

c)

P_E = 30; Q_E = 12

d)

P_E = 30; Q_E = 14

65.

A. Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi. B. GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa D. GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi.

a)

Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi.

b)

GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa

c)

GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi.

d)

GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi.

66.

GDP thực tế đo lường theo mức giá ________, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá

a)

Năm hiện hành, năm cơ sở.

b)

Năm cơ sở, năm hiện hành.

c)

Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng

d)

Quốc tế, trong nước.

67.

Giả sử có số liệu của một nước như sau: Tổng sản phẩm quốc nội=800; Chi tiêu tiêu dùng cá nhân=450; Chi tiêu của chính phủ =120; Xuất khẩu =80; Nhập khẩu=30. Hỏi Mức đầu tư là bao nhiêu?

a)

A. 180

b)

B. 280

c)

C. 770

d)

D. 380

68.

Dưới đây là số liệu rút ra từ hệ thống tài khoản quốc gia của một nước: Tổng sản phẩm quốc dân=2000; Các khoản chi tiêu tiêu dùng=950; Khấu hao=450; Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=300; Các khoản tiết kiệm=200. Hãy cho biết sản phẩm quốc dân ròng bằng bao nhiêu?

a)

1700

b)

1550

c)

1150

d)

1200

69.

Giả sử có số liệu sau: Sản phẩm quốc dân ròng=1800; Thuế gián thu=150; Khấu hao=150; Thuế trực thu=90; Trợ cấp cho sản xuất=50. Hãy cho biết thu nhập quốc dân bằng bao nhiêu?

a)

1650

b)

1710

c)

1950

d)

2000

70.

Dưới đây là số liệu rút ra từ hệ thống tài khoản quốc gia của một nước: Tổng sản phẩm quốc dân=2000; Các khoản chi tiêu tiêu dùng=850; Khấu hao=500; Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=300; Các khoản tiết kiệm=200. Hãy cho biết sản phẩm quốc dân ròng bằng bao nhiêu?

a)

1700

b)

1500

c)

1150

d)

1200

71.

Giả sử có số liệu một nước như sau: Tổng sản phẩm quốc nội=800; Chi tiêu tiêu dùng cá nhân=450; Chi tiêu của chính phủ=120; Xuất khẩu =80; nhập khẩu 30. Hãy cho biết Mức đầu tư bằng bao nhiêu?

a)

180

b)

200

72.

Dưới đây là số liệu rút ra từ hệ thống tài khoản quốc gia của một nước: Tổng sản phẩm quốc dân=1500; Thuế đánh vào các khoản chi tiêu=750; Khấu hao=350; Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=150; Trợ cấp cho sản xuất =120. Hỏi Tổng sản phẩm quốc nội bằng bao nhiêu?

a)

1350

b)

1150

c)

1200

d)

1650

73.

Giả sử số liệu của một nước như sau: Đầu tư=500; Chi tiêu dùng cá nhân=1200; Chi tiêu của chính phủ=30; Xuất khẩu ròng=40; Sản phẩm quốc dân ròng=1500. Giả sử thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=350 thì tổng sản phẩm quốc dân bằng bao nhiêu?

a)

2120

b)

3270

c)

3150

d)

3700

74.

Giả sử có số liệu sau: Tổng sản phẩm quốc dân =2500 USD; Các khoản chi tiêu tiêu dùng=1400 USD; Đầu tư 150 USD; Chi tiêu của chính phủ=300; Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=500 USD. Hãy cho biết tổng sản phẩm quốc nội bằng bao nhiêu?

a)

2000

b)

2500

c)

5200

d)

3000

75.

Giả sử có số liệu sau: Tổng sản phẩm quốc dân =2500 USD; Các khoản chi tiêu tiêu dùng=1400 USD; Đầu tư 150 USD; Chi tiêu của chính phủ=300; Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=500 USD. Hãy cho biết xuất khẩu ròng bằng bao nhiêu?

a)

2000

b)

1500

c)

350

d)

150

76.

Giả sử có số liệu sau: Tổng sản phẩm quốc nội =800; Sản phẩm quốc dân ròng=1500; Thuế trực thu =90; Các khoản trợ cấp=50. Giả sử thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài =250 thì tổng sản phẩm quốc dân bằng bao nhiêu?

a)

1500

b)

1050

c)

400

d)

710

77.

Giả sử có số liệu sau: Tổng sản phẩm quốc nội =800; Sản phẩm quốc dân ròng=1500; Thuế trực thu =90; Các khoản trợ cấp=50. Giả sử thuế gián thu bằng 230 thì thu nhập quốc dân bằng bao nhiêu?

a)

1270

b)

1300

c)

150

78.

Giả sử có số liệu sau: Tổng sản phẩm quốc dân =1500; Khấu hao=100; Thuế gián thu =150; Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài=300. Cho biết tổng sản phẩm quốc nội bằng bao nhiêu?

a)

1400

b)

1250

c)

1350

d)

1200

79.

Giả sử một nền kinh tế có: Tổng sản phẩm quốc nội GDP = 1500, tiêu dùng của các hộ gia đình C=800, Chi tiêu của chính phủ G=200, Đầu tư I = 350, Xuất Khẩu X = 250. Hãy cho biết nhập khẩu của nền kinh tế là bao nhiêu?

a)

80

b)

100

c)

110

d)

150

80.

Sau khi Nghị định thư Montreal được thông qua vào năm 1987, điều nào sau đây là kết quả đáng chú ý nhất?

a)

Nồng độ CO2 trong khí quyển giảm mạnh

b)

Khí CFC gần như được loại bỏ hoàn toàn

c)

Tầng ozon bị suy giảm nhanh hơn

d)

Các quốc gia rút khỏi hiệp định vì chi phí cao

81.

Khu vực nào tại Việt Nam bị tác động mạnh bởi nước biển dâng?

a)

Tây Nguyên

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

82.

Theo các dự báo từ Nghị định thư Montreal, tầng ozon có thể phục hồi hoàn toàn về mức trước những năm 1980 vào khoảng năm nào?

a)

2025

b)

2035

c)

2040

d)

2050

83.

Nguyên nhân chính gây hoang mạc hóa:

a)

Động đất

b)

Khai thác rừng và đất không hợp lý

c)

Tăng diện tích trồng rừng

d)

Băng tan

84.

Theo mô hình tổng chất thải W thì Wp là:

a)

Chất thải từ khai thác tài nguyên

b)

Chất thải từ hoạt động tiêu dùng

c)

Chất thải từ hoạt động sản xuất

d)

Chất thải tái chế được

85.

Quá trình nào xảy ra thường xuyên trong tầng bình lưu làm mỏng tầng ozon?

a)

Phân hủy ozon bởi các hợp chất CFC

b)

Hình thành ozon từ oxi

c)

Ngưng tụ hơi nước

d)

Tăng cường hấp thụ tia cực tím

86.

Vai trò của các hạt bụi trong khí quyển là gì?

a)

Phân rã CO₂

b)

Tăng nồng độ khí oxi

c)

Hình thành và phân huỷ khí ozon

d)

Kết tụ bụi và nước

87.

Thái Bình Dương chiếm tỷ lệ phần trăm diện tích bao nhiêu?

a)

23,38%

b)

46,91%

c)

20,87%

d)

3,97%

88.

Đại dương nào có diện tích lớn nhất trong các đại dương?

a)

Đại Tây Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Thái Bình Dương

d)

Bắc Băng Dương

89.

Ranh giới trên của tầng đối lưu ở vùng xích đạo nằm ở độ cao nào?

a)

7–8 km

b)

10–12 km

c)

13–15 km

d)

16–18 km

90.

Theo mô hình tổng chất thải W, công thức đúng là:

a)

W = Wp – Wc – Wr

b)

W = Wp × Wc × Wr

c)

W = Wp + Wc + Wr

d)

W = (Wp + Wc) ÷ Wr

91.

Vai trò “lưu trữ và cung cấp thông tin” của môi trường liên quan chặt chẽ đến hoạt động nào sau đây?

a)

Phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng

b)

Nghiên cứu dự báo thiên tai, thời tiết

c)

Tái chế chất thải hữu cơ

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản

92.

Tại sao nước thải từ ngành công nghiệp thực phẩm lại gây ra hiện tượng phú dưỡng mạnh mẽ hơn so với nước thải từ ngành cơ khí?

a)

Vì có hàm lượng kim loại nặng cao hơn

b)

Vì chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hơn

c)

Vì chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ và chất dinh dưỡng như N, P

d)

Vì có pH cao hơn mức trung bình

93.

Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt phổ biến hiện nay ở nước ta nay là:

a)

Thiêu đốt

b)

Chôn lấp hợp vệ sinh

c)

Ủ phân bón

d)

Tái chế, tái sử dụng

94.

Vai trò của oxy hoà tan trong tự làm sạch nước là:

a)

Làm tăng độ đục

b)

Giúp phản ứng oxi hoá khử xảy ra

95.

Phương pháp xử lý nào sau đây được ưu tiên áp dụng cho chất thải phóng xạ?

a)

Chôn lấp hợp vệ sinh

b)

Ủ compost

c)

Đốt ở nhiệt độ cao

d)

Tái chế, tái sử dụng

96.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng giảm ô nhiễm nước từ nông nghiệp?

a)

Giảm sử dụng phân hóa học

b)

Trồng rừng đầu nguồn

c)

Xây dựng thêm nhà máy thủy điện

d)

Thiết lập vùng đệm sinh thái

97.

Việc cấp giấy phép xả thải (cota ô nhiễm) hiệu quả nhất khi nào?

a)

Khi có rất nhiều doanh nghiệp cần thải cùng một loại chất ô nhiễm

b)

Khi chính quyền muốn thu thêm ngân sách

c)

Khi không thể kiểm tra chất lượng nước thải

d)

Khi chất ô nhiễm không có khả năng xử lý

98.

Một trong những công cụ quản lý môi trường trong các biện pháp bảo vệ môi trường phi kỹ thuật là:

a)

Đặt cọc hoàn trả

b)

Cota ô nhiễm

c)

Nhãn sinh thái

99.

Một trong những rào cản lớn nhất trong việc kiểm soát ô nhiễm tại các làng nghề là:

a)

Thiếu nguồn vốn đầu tư xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường

b)

Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước

c)

Thiếu quy định bắt buộc xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường

d)

Thiếu sự hợp tác giữa các hộ sản xuất và cơ quan quản lý

100.

Làng nghề nào sau đây được đánh giá là có mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải cao nhất tại Việt Nam?

a)

Làng nghề dệt lụa Vạn Phúc

b)

Làng nghề đúc đồng Phúc Kiều

c)

Làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hưng Yên)

d)

Làng nghề mây tre đan Phú Vinh

101.

Câu 203: Điểm bất lợi chính của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh trong dài hạn?

a)

A.  Làm tăng độ kiềm của đất do tích tụ chất hữu cơ, ô nhiễm kim loại nặng trong đất

b)

A.  Rủi ro ô nhiễm nước ngầm do nước rỉ rác không được kiểm soát hoàn toàn

102.

Câu 204: Sản xuất sạch hơn không chỉ là một chiến lược môi trường mà còn là:

a)

A.  Một phương pháp giáo dục cộng đồng

b)

A.  Một chiến lược kinh tế có thể tăng lợi nhuận và tính cạnh tranh

103.

Câu 205: Trong các quy trình xử lý chất thải, phương pháp hấp thụ thường được sử dụng cho loại chất thải nào?

a)

A.  Nước thải sinh hoạt

b)

A.  Khí thải

104.

Câu 206: Thiết bị nào sau đây xử lý các chất độc hại trong khí thải hiệu quả nhất:

a)

A.  Thiết bị hấp phụ

b)

A.  Thiết bị trao đổi nhiệt

105.

Câu 207. Nguyên tắc xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là?

a)

A.  Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển

b)

A.  Tách các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng ra khỏi nước thải

106.

Câu 208. Vì sao trong xử lý chất thải rắn đô thị, nguyên tắc 3R (Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế) luôn được ưu tiên trước các công nghệ xử lý?

a)

A.  Vì công nghệ xử lý hiện đại thường độc quyền bởi nước ngoài

b)

A.  Vì xử lý chỉ là giải pháp tình thế, không giải quyết gốc rễ vấn đề ô nhiễm

107.

Câu 209. Mục tiêu dài hạn mà Việt Nam đặt ra trong phát triển bền vững là:

a)

A.  Xóa bỏ hoàn toàn nghèo đói vào năm 2025, giảm phát thải khí nhà kính

b)

A.  Trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045, đạt mức phát thải ròng bằng 0

108.

Câu 210. Một trong các thách thức lớn nhất của Việt Nam trong phát triển là:

a)

A.  Tăng trưởng kinh tế chậm, tỷ trọng nông nghiệp chiếm ưu thế 

b)

A.  Rủi ro khí hậu và phát thải CO2

109.

Câu 211. Khi đánh giá tính khả thi của việc lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào kế hoạch cấp tỉnh, khó khăn lớn nhất là:

a)

A.  Cách hiểu khác nhau về mục tiêu phát triển bền vững giữa các địa phương

b)

A.  Thiếu khung hướng dẫn cụ thể và công cụ đo lường phù hợp

110.

Câu 212. Khi so sánh mục tiêu “tăng trưởng xanh” và “kinh tế tuần hoàn” trong chiến lược phát triển bền vững, điểm giống nhau quan trọng nhất là

a)

B.  Cả hai đều nhấn mạnh cải thiện năng suất lao động.

b)

B.  Đều tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm tác động môi trường.

111.

Câu 213. Vì sao chính sách thuế các-bon được coi là một công cụ quan trọng trong phát triển bền vững?

a)

A.  Giúp giảm ô nhiễm môi trường và tăng thu ngân sách

b)

A.  Góp phần giảm phát thải và tăng thu ngân sách

112.

Câu 214. So với giai đoạn trước, điểm đổi mới của Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2021–2030 là gì?

a)

A.  Tập trung phát triển công nghiệp và xuất khẩu gắn liền với bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội

b)

A.  Gắn chặt với 17 mục tiêu SDGs (Sustainable Development Goals) toàn cầu và xác định rõ trách nhiệm của các cấp, ngành.