wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm địa lý

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Thái Lan.

d)

Mi-an-ma.

2.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

giáp với nhiều quốc gia.

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

3.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

4.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

5.

Lãnh thổ nước ta

a)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

b)

thuộc khu vực Đông Nam Á.

c)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

6.

Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

a)

Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.

b)

Cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực.

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định.

7.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

8.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phon

9.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang.

b)

có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

10.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào sau đây?

a)

Đường sắt và đường biển.

b)

Đường biển và đường hàng không.

c)

Đường bộ và đường hàng không.

d)

Đường sắt và đường bộ.

11.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

c)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

d)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

12.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

c)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

13.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

14.

Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

15.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

16.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

17.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

18.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

19.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

20.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

21.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

22.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

23.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

24.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

25.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

27.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

28.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

29.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

30.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

31.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh.

c)

khô nóng.

d)

gây mưa nhiều.

32.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

động vật và thực vật nhiệt đới

b)

cây lá kim và thú có lông dày.

c)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

d)

động thực vật cận nhiệt đới.

33.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

c)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

d)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

34.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

c)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

35.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

rừng xích đạo gió mùa.

d)

rừng cận nhiệt đới khô.

36.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

b)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

c)

Mùa đông đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

37.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

b)

ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.

c)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.

38.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do

a)

hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

b)

nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.

c)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.

d)

ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.

39.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

40.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

41.

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta phần lớn là đất feralit đỏ vàng. đất feralit nâu đỏ phát triển trên

a)

đá badan và đá vôi.

b)

đá vôi và đá phiến.

c)

đá vôi và đá phiến.

d)

đá phiến và đá axit.

42.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

43.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt.

d)

Ôn đới.

44.

Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

các loại gió và dãy Trường Sơn Nam.

b)

dải hội tụ nhiệt đới và các cao nguyên.

c)

bão và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và các đỉnh núi.

45.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

46.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

47.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

a)

Lượng mưa.

b)

Số giờ nắng.

c)

Lượng bức xạ.

d)

Nhiệt độ trung bình.

48.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

50.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

51.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

52.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vảy cá.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

54.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

55.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

a)

chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

56.

Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

các kiểu hệ sinh thái.

57.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

a)

số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.

b)

số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

c)

hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

d)

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

58.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

59.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

glây hóa.

d)

xói mòn.

60.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

phát triển nông nghiệp.

b)

biến đổi khí hậu.

c)

chiến tranh tàn phá.

d)

săn bắt động vật.

61.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hoá học.

b)

nông - lâm kết hợp.

c)

dùng thuốc diệt cỏ.

d)

đào hố vẩy cá.

62.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng ngập mặn.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng phòng hộ.

63.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

64.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

65.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao.

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn.

66.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.

b)

Dân số nước ta còn tăng nhanh.

c)

Đang trong thời kì dân số vàng.

d)

Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

67.

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?

a)

Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.

b)

Có rất nhiều dân tộc ít người.

c)

Mật độ dân số thấp hơn miền núi.

d)

Chiếm phần lớn số dân cả nước.

68.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người.

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

c)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn.

69.

Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.

b)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

c)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

d)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

70.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

71.

Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do

a)

tuổi thọ trung bình thấp.

b)

hệ quả của tăng dân số.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

d)

mức sống được nâng cao.

72.

Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Việc phát triển giáo dục, y tế.

b)

Vấn đề giải quyết việc làm.

c)

Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

73.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

74.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

75.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

76.

Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lực lượng lao động dồi dào và trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

77.

Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm

a)

Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.

b)

Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.

c)

Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.

78.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

79.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

80.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

81.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

82.

Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.

b)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

d)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

83.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.

c)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.

d)

Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.

84.

Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

b)

Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.

c)

Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.

d)

Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.

85.

Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Qui mô lớn và đang tăng.

b)

Qui mô lớn và đang giảm.

c)

Qui mô nhỏ và đang tăng.

d)

Qui mô nhỏ và đang giảm.

86.

Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?

a)

Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

b)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

c)

Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.

d)

Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.

87.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

a)

Năng suất lao động chưa cao.

b)

Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

c)

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

d)

Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

88.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy

a)

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

b)

đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

c)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

d)

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

89.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Phân bố đô thị không đều.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

90.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Không có các chuỗi đô thị.

91.

Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

92.

Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

a)

đều có quy mô rất lớn.

b)

phân bố đồng đều cả nước.

c)

có nhiều loại khác nhau.

d)

cơ sở hạ tầng đều hiện đại.

93.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.

b)

Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

c)

Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

d)

Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

94.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?

a)

tạo ra nhiều việc làm cho lao động.

b)

tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.

95.

Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

a)

dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

b)

cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

c)

mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

96.

Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do

a)

dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.

b)

cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.

c)

lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.