Font size
WorksheetsÔN TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 2
Total questions: 25
Worksheet time: 36mins
Chất nào sau đây được sử dụng để làm chất làm lạnh trong hệ thống làm lạnh công nghiệp?
N2
NH3
SO2
S
Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
NaCl.
CaCO3.
KClO3.
NH4Cl.
Cho các chất sau: H2SO4, SO2, N2, NH3. Số chất tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường là:
4.
1.
3.
2.
Sulfuric acid đặc, người có thể đựng trong bình chứa làm bằng
Cu.
Ag.
Ca.
Al.
Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, ta có thể dùng cách nào dưới đây?
cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong.
cho hỗn hợp khí qua nước Br2 dư.
cho hỗn hợp khí qua dung dịch CaCl2.
cho hỗn hợp qua nước nóng.
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tối nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Xút.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Cồn.
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
rửa với nước lạnh nhiều lần.
trung hoà acid bằng NaHCO3.
băng bó tạm thời vết bỏng.
đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thuỷ tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất nào sau đây của H2SO4 đặc?
tính háo nước và tính khử mạnh.
chỉ có tính háo nước.
tính háo nước và tính oxi hoá mạnh.
chỉ có tính oxi hoá mạnh.
Cho dòng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí X (mùi hắc); dẫn X qua dung dịch KMnO4 được dung dịch Y, nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Y thu được kết tủa E. Các chất X, E lần lượt là
H2S; BaSO4
SO2; BaSO4
SO3; BaSO4
Cl2; AgCl
Khi bị bỏng acid, việc làm nào sau đây không nên làm:
Trung hoà acid bằng dung dịch NaOH
Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần
Trung hoà acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng (khoảng 2%)
Băng bó tạm thời vết bỏng, cho uống nước điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế.
Cho các phát biểu sau: (a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay. (b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm. (c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh. (d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen. (e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2. Các phát biểu đúng là
a,b,c
a,c,e
a,d,e
c,d,e
Có các thí nghiệm sau: (a) Những thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (b) Sục khí SO2 vào nước bromine. (c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. (d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Các thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
b,cd
a,c,d
a,b,c
a,b,d
Cho các phát biểu sau: (a) Đơn chất sulfur có hai dạng thù hình đó là dạng tà phương và dạng đơn tà. (b) Trong hợp chất nguyên tố sulfur có số oxi hóa phổ biến là -2; +4; +6. (c) SO2 và NO2 là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. (d) Sulfuric acid gây bỏng nặng khi rơi vào da nên khi dùng phải tuân thủ đúng quy tắc an toàn. (e) Dung dịch sulfuric acid làm đường hóa than khi tiếp xúc. Số phát biểu đúng là
5.
2.
3
4.
Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường nitrogen phản ứng hóa học mạnh thể hiện tính khử và tính oxi hóa. (2) Thực tế PƯ hóa học giữa nitrogen và oxygen thường xảy ra đồng thời với quá trình đốt cháy nhiên liệu ở nhiệt độ cao. (3) Các phân tử NH3 có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau và với nước. (4) Trong phân tử ammonium chloride (NH4Cl), N có cộng hóa trị là 4, số oxi hóa là -3. (5) Hợp chất NOx (NO2,NO, N2O4, N2O) được sinh ra từ hoạt động giao thông, vận tải, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nhà máy nhiệt điện và trong đời sống. (6) Trong phân tử nitric acid HNO3, nguyên nitrogen có hóa trị 5 và số oxi hóa +5. (7) Nguyên nhân của hiện tượng thủy phân đường là do sự thiếu dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho sinh vật phù du phát triển rất mạnh. Các phát biểu đúng là?
A. 1,2,3,4
B. 2,3,4,5
C. 2,3,4,6
D. 1,3,5,6
Cho các phát biểu sau: (1) Hiện tượng mưa acid làm tăng pH của nước ao hồ, phá hủy các công trình xây dựng. (2) Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bản. Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O. (3) Dung dịch sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong các bình chứa bằng kim loại Aluminium (Al) hoặc Iron (Fe) bởi vì các kim loại này bị thụ động hóa trong dung dịch sulfuric acid đặc, nguội. (4) Nước thải sinh hoạt là một trong các nguồn phát thải khí sulfur dioxide (SO2). (5) Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng vải sợi, bột giấy, sản xuất sulfuric acid và diệt nấm mốc. Các phát biểu đúng là?
2,3,5
2,3,4
1,3,4
1,4,5
Trong phòng thí nghiệm hóa học tại trường, học sinh thực hiện thí nghiệm cho HNO3 vào ống nghiệm chứa kim loại kẽm (Zn) và thấy xuất hiện phản ứng tạo khí không màu chuyển hóa dần trong không khí. (Với a, b, c, d là các số nguyên tối giản). Phát biểu sai?
HNO3 có thể phản ứng với Zn để tạo ra khí NO không màu, sau đó chuyển thành NO2 màu nâu đỏ trong không khí.
Tính oxi hóa của HNO3 cho phép nó phản ứng với Zn để tạo ra khí NO.
Học sinh nên thực hiện thí nghiệm này dưới tủ hút để tránh hít phải khí độc NO2.
nếu có 0,3 mol Zn phản ứng thì số mol HNO3 bị khử là 0,8 mol
Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid:
a) Liên kết O-H phân cực về oxygen.
b) Nguyên tử N có số oxi hóa là +5.
c) Nguyên tử N có hóa trị bằng 4.
d) Liên kết cho - nhận N – O kém bền.
Các nhận định nào đúng?
a,b,c
a,b,c,d
b,c
b,c,d
Cho các nhận định về oxide của nitrogen NOx:. Nhận định nào sai?
Hợp chất NOx có trong không khí là N2O, NO, NO3.
N2O còn tên gọi là dinitrogen oxide.
Nitrogen dioxide có công thức là NO2.
NOx là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.
Chọn phát biểu không đúng.
Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là Cl2, HCl.
Mưa acid gây tác động rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5.
Trong phản ứng 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3. NO2 đóng vai trò là chất khử
Điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
Xả nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) trực tiếp đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định.
Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi của nitrate và phosphate từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.
Xử lí nước thải trước khi cho vào kênh rạch, ao, hồ.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dd HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dd HNO3 15%. Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Dun nhẹ ống nghiệm thứ hai. Phát biểu sai?
Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.
Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.
Ở thầy bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dd HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dd HNO3 15%. Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Dun nhẹ ống nghiệm thứ hai. Điền vào chỗ trống: Ở thầy bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch _____
NaCl
HCl
KOH
H2SO4
Trong phản ứng : Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O, chất khử là _____
H2SO4
CuSO4
SO2
Cu
Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực, có hoạt tính hóa học rất mạnh. Phát biểu nào không đúng
Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch xút (NaOH) hoặc nước vôi trong (Ca(OH)2)
H2SO4 đặc, nóng đều thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với Cu, C, FeO
H2SO4 có tính háo nước
Khi x mol Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư, khi phản ứng kết thúc thu được 3,7185 Lít khí SO2 (biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Tính số mol Fe đã tham gia phản ứng.
0,05 mol
0,10 mol
0,025 mol
0,075 mol
