Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
Quan sát → Đặt câu hỏi → Tiến hành thí nghiệm → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Quan sát → Hình thành giả thuyết khoa học → Thu thập số liệu → Phân tích và báo cáo kết quả.
Quan sát và đặt câu hỏi → Tiến hành thí nghiệm → Thu thập số liệu → Báo cáo kết quả.
Quan sát và đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm 3 bước chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả còn được gọi là gì?
Quan sát
Làm việc trong phòng thí nghiệm
Phân tích số liệu
Thực nghiệm khoa học
Đạo đức sinh học là
các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
Quan sát hình vẽ: Hình a mô tả phương pháp nào của môn Sinh học?
Quan sát
Làm thí nghiệm
Thực hành
A và B đúng
Quan sát hình vẽ: Hình b mô tả phương pháp nào của môn Sinh học?
Quan sát
Làm thí nghiệm
Thực hành
A và C đúng
Quan sát hình vẽ: Hình c mô tả phương pháp nào của môn Sinh học?
Quan sát
Làm thí nghiệm
Thực hành
C và B đúng
Đâu là tiến trình theo đúng các bước phương pháp nghiên cứu quan sát?
Xác định mục tiêu → Tiến hành → Báo cáo
Ghi chép → Tiến hành → Xác định mục tiêu → Báo cáo
Tiến hành → Ghi chép → Báo cáo
Xác định mục tiêu → Ghi chép → Báo cáo → Tiến hành
Việc xác định được khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của
thống kê.
tin sinh học.
khoa học máy tính.
pháp y.
Tin sinh học là gì?
lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.
lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại.
lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học.
lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
Bộ tranh cơ thể người, tranh các cấp độ tổ chức sống, mô hình tế bào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát NST… thuộc loại vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập nào của môn Sinh học?
Dụng cụ thí nghiệm
Máy móc thiết bị
Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật
Thiết bị an toàn
Đâu là máy móc thiết bị có thể có ở phòng thí nghiệm?
tủ lạnh
cân điện tử
các bộ cảm biến
Cả 3 đáp án trên
Đâu là các thiết bị đảm bảo an toàn cho người làm việc trong phòng thí nghiệm?
phần mềm dạy học
găng tay, kính bảo vệ mắt, áo bảo hộ,...
cân điện tử, các bộ cảm biến
Đáp án khác
Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?
Quần thể
Quần xã
Cơ thể
Hệ sinh thái
Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là:
Sinh quyển
Hệ sinh thái
Loài
Hệ cơ quan
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim
Phôi
Ribôxôm
Não bộ
“Tổ chức sống càng thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc liên kết.
Trong các ý sau, có bao nhiêu ý là đặc điểm của các cấp tổ chức cơ bản? (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hoá. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
5
3
4
2
Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92
25
30
110
Trong tế bào, các nguyên tố C, H, O, N chiếm tỉ lệ
92,6%.
96,3%.
93,6%.
96,2%.
Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống?
H
S
C
O
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
Hydrogen
Oxygen
Carbon
Nước
Loại liên kết nào dưới đây mà nguyên tử carbon có nhiều khả năng hình thành nhất với các nguyên tử khác?
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết ion
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen
Những phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong các phân tử hữu cơ? (1) Chúng liên kết với nhau và với nhiều nguyên tử khác. (2) Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hoá trị. (3) Chúng tạo khung xương sống cho các phân tử hữu cơ.
(1),(2)
(2),(3)
(1),(3)
(1),(2),(3)
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là
Monosaccharide
Amino acid
Acid béo
Nucleotide
Hai nhóm chức luôn có trong amino acid là
Keto và aldehyde
Carboxyl và amino
Phosphate và amino
Hydroxyl và carboxyl
Điều nào sau đây là đúng với cả tinh bột và cellulose?
Chúng đều là polymer của glucose
Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người
Chúng đều chứa cùng lượng năng lượng như tế bào thực vật
Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật
Chất nào sau đây có nhiều trong trứng, thịt và sữa?
Protein
Tinh bột
Cellulose
DNA
Cấu trúc bậc 3 của một protein là
Sự liên kết của một số chuỗi polypeptide
Trình tự các amino acid trong một chuỗi polypeptide
Cách một chuỗi polypeptide gấp nếp hoàn chỉnh trong không gian
Hình dạng không gian do hai chuỗi polypeptide cuộn gấp hoàn chỉnh
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng một phần tử DNA?
Phần tử DNA chứa uracil
Phần tử DNA có cấu trúc xoắn kép
Mỗi nucleotide của phần tử DNA chứa ba nhóm phosphate
Phần tử DNA được cấu tạo từ 20 loại nucleotide khác nhau
Phospholipid cấu tạo bởi
1 phân tử glycerol liên kết với 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
2 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
1 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
Một đoạn DNA có 60 vòng xoắn, số nucleotide của gen là bao nhiêu?
1200 Nu
2400 Nu
600 Nu
200 Nu
Một đoạn DNA dài 3080 Å và có 3060 liên kết hydro, số nucleotide từng loại của đoạn DNA là
X = 740 Nu; A = T = 420 Nu
A = T = 740 Nu; G = X = 420 Nu
G = X = 660 Nu; A = T = 540 Nu
A = T = 660 Nu; G = X = 540 Nu
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: (1) Protein, (2) Tinh bột, (3) Cholesterol, (4) Phospholipid, (5) Lactose, (6) mRNA, (7) DNA, (8) Nucleotide
2
3
4
5
Carbohydrate được tạo thành từ đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó
Số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân
Số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó
Số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về glucose, fructose và galactose?
Đều là các loại đường đơn
Khác nhau về cấu hình không gian
Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử
Đó có cùng tính chất khác nhau
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
6 carbon
3 carbon
4 carbon
5 carbon
Cho hình ảnh mô tả phân tử nào? (Hình vẽ vòng đường, base nitơ và phosphate)
Protein
Saccharose
DNA
Phospholipid
Tại sao dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện bình thường?
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo
Khi nói về lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào. (3) Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp tùy theo số lượng nguyên tử carbon có. (4) Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu. (5) Các acid béo liên kết với glycerol tại các nhóm -OH của chúng. (6) Steroid là loại lipid tạp. Đây là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất.
4
3
2
1
Khi nói về nucleic acid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1) Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau. (2) Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base. (3) rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide. (4) Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều trái quanh trục phân tử. (5) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hệ là nhờ nguyên tắc bổ sung.
4
3
2
1
Sản phẩm nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?
Glycogen
Tinh bột
Maltose
Testosterol
Đặc điểm nào sau đây không phải là của các tế bào nhân sơ?
Có kích thước nhỏ dao động từ 1 µm đến 5 µm
Nhân chưa có màng bọc
Không có các bào quan màng bao bọc
Có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính nào?
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân
màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân
Bào quan duy nhất tồn tại trong tế bào nhân sơ là gì?
ti thể
nhân
ribosome
không bào
Gọi là tế bào nhân sơ vì lý do nào sau đây?
chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền
không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất
chưa có màng bao bọc khối tế bào chất
không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
Phát biểu nào đúng về điểm khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn và thành tế bào của thực vật?
Thành tế bào của vi khuẩn mỏng còn thành tế bào của thực vật dày
Thành tế bào của vi khuẩn nằm trong màng tế bào còn thành tế bào của thực vật nằm ngoài màng tế bào
Thành tế bào của vi khuẩn cấu tạo bằng peptidoglycan còn thành tế bào của thực vật cấu tạo bằng cellulose
Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng còn thành tế bào của thực vật có chức năng bảo vệ
Ở tế bào vi khuẩn, vai trò của lông là gì?
giúp vi khuẩn tăng khả năng di chuyển
giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính
giúp vi khuẩn tăng khả năng tiết độc tố
giúp vi khuẩn tăng khả năng dự trữ chất dinh dưỡng
Đặc điểm nào sau đây đúng với tất cả các loại vi khuẩn?
Có kích thước nhỏ; sống kí sinh và gây bệnh; sinh sản rất nhanh
Có kích thước nhỏ; chưa có nhân chính thức; cơ thể chỉ có một tế bào
Sống kí sinh và gây bệnh; chưa có nhân chính thức; sinh sản rất nhanh
Có kích thước nhỏ; cơ thể chỉ có một tế bào; sinh sản rất nhanh
Thí nghiệm bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, đặt trong dung dịch đẳng trương cho tất cả đều có dạng hình cầu. Kết luận đúng về vai trò của thành tế bào là gì?
thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào
thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào
thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đối với tế bào
thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc
Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế chủ yếu nào?
khả năng di chuyển trong không gian
khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh
khả năng sinh trưởng và sinh sản
khả năng chống lại sự xâm nhập của virus
Điểm khác biệt đúng giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn là gì?
DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phân tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phân tử trong 1 tế bào
DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid có kích thước lớn
DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có
DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào
Sinh học nghiên cứu về đối tượng nào?
sự sống
con người
động vật
thực vật
Lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong lớp 10 là gì?
sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật
sinh học cơ thể
di truyền học, tiến hóa và sinh thái học
sinh học quần thể
Sinh học không có vai trò nào sau đây?
giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người
bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới
ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới
cải thiện kết quả học tập của bản thân
Phát triển bền vững là sự phát triển như thế nào?
đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ
đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ
tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ
tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ
Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?
vứt rác bừa bãi, không đúng quy định
xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường
săn bắt động vật, thực vật quý hiếm
trồng và bảo vệ thảm thực vật
Phát biểu nào thể hiện vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?
đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu quả
đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc
đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức khỏe của con người
đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Ví dụ nào thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?
tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao
giải mã gen các loài động vật và con người
tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả
tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa
Nhóm sản phẩm nào liên quan trực tiếp đến các ứng dụng của sinh học?
nước tẩy Javen, bột giặt sinh học
thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men
vaccine, thuốc trừ sâu hóa học
nước muối sinh lí, men tiêu hóa
Phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa nhằm mục tiêu gì?
tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử dụng
đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng
tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về đạo đức sinh học
Hoạt động nào có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học?
việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi
việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của bệnh
việc chẩn đoán khả năng sinh sản của con người
việc sử dụng các biện pháp tránh thai
Trong bước “Làm báo cáo kết quả nghiên cứu”, nội dung nào cần nêu rõ theo mô tả trong tài liệu?
Mục đích, giả thuyết, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; kết luận và kiến nghị.
Chỉ cần trình bày giả thuyết và kết luận.
Chỉ mô tả phương pháp thu thập số liệu, không cần mục tiêu.
Chỉ liệt kê kết quả định tính.
Trong kịch bản nghiên cứu về cây đậu uốn cong về phía cửa sổ, bước nào sau đây là Bước 1 theo trình tự đưa ra?
Quan sát và đặt câu hỏi.
Hình thành giả thuyết khoa học.
Kiểm tra giả thuyết khoa học.
Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Trong thiết kế thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về ánh sáng, biến độc lập nào được thao tác?
Hướng ánh sáng chiếu vào mỗi hộp.
Loại cây đậu non sử dụng.
Lượng nước tưới mỗi ngày.
Loại đất dùng cho chậu.
Trong thí nghiệm hai hộp giấy, yếu tố nào được giữ cố định để đảm bảo tính công bằng của phép thử?
Giống cây đậu non và kích thước hộp giấy như nhau.
Hướng ánh sáng vào các hộp khác nhau.
Một hộp có cửa sổ còn hộp kia không có.
Chỉ quan sát một tuần thay vì hai tuần.
Khuyến nghị về sử dụng muối iod trong nấu ăn nào sau đây là đúng?
Trộn iod dạng KI trực tiếp với bột trà rồi nấu để giữ iod tốt nhất
Rắc muối iod vào thức ăn sau khi nấu chín để hạn chế thất thoát iod do nhiệt
Đun muối iod với dầu ở nhiệt độ cao để iod bền hơn
Không nên dùng muối iod vì gây đổi màu thực phẩm
Khi trộn iod vào gạo, nhận định nào phù hợp nhất?
Iod nên trộn vào gạo ướt khi đang nấu để hấp thu tốt
Có thể bổ sung iod vào gạo ở dạng ổn định để dùng hằng ngày giúp phòng thiếu iod
Chỉ nên trộn iod vào gạo nếp, không dùng cho gạo tẻ
Iod trộn gạo luôn chuyển thành khí khi gặp không khí nên vô hiệu
Glucose có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
Là nguồn năng lượng nhanh cho tế bào và được cơ thể kiểm soát chặt chẽ trong máu
Chỉ là vật liệu cấu trúc mà không tham gia chuyển hóa
Không liên quan đến bệnh đái tháo đường
Chỉ có trong thức ăn động vật
Chế độ ăn nhiều thực phẩm giàu carbohydrate (tinh bột, ngũ cốc, trái cây) ảnh hưởng thế nào đến đường huyết ngay sau bữa ăn ở người khỏe mạnh?
Giảm đáng kể đường huyết
Không thay đổi đường huyết
Làm tăng đường huyết tạm thời
Luôn gây hạ đường huyết phản ứng
Đối với người mắc đái tháo đường, nhóm thực phẩm nào nên chiếm tỉ lệ nền tảng ở đáy tháp dinh dưỡng cá nhân hóa (Hình 6.2)?
Đường đơn
Tinh bột theo chỉ định bác sĩ
Protein
Chất xơ
Trong tháp dinh dưỡng cho người đái tháo đường (Hình 6.2), nhóm nào nên ở đỉnh tháp, sử dụng hạn chế nhất?
Chất xơ
Đường
Protein
Lipid
Công thức cấu tạo nào sau đây mô tả đúng phân tử disaccharide gồm hai vòng hexose nối với nhau như ở Hình 6.1?
Hai đơn vị glucose liên kết glycosidic, mỗi vòng có nhóm OH đặc trưng
Một acid béo nối với glycerol tạo ester
Chuỗi amino acid nối peptide
Vòng purin nối với đường ribose tạo nucleotide
Một phân tử DNA có chiều dài 5 100 Å. Biết mỗi nucleotide dài 3,4 Å. Tổng số nucleotide trên một mạch DNA là bao nhiêu?
1 500
3 000
7 500
15 000
Trong phân tử DNA ở trên, nếu số nucleotide loại A gấp ba lần số nucleotide loại G và tổng số nucleotide toàn phân tử là 3 000, số nucleotide A bằng bao nhiêu? (biết A = T và G = C)
375
750
1 125
1 500
Khối lượng của phân tử DNA nói trên là 300 dvC. Số liên kết hydro giữa hai mạch là bao nhiêu nếu A = T = 375 và G = C = 1 125?
1 875
2 250
3 000
3 375
Bảng tỉ lệ nucleotide ở bốn chủng vi sinh vật gây bệnh cho thấy chủng 1 có A = T và G = C; chủng 3 có A ≠ U và G ≠ C. Kết luận phù hợp nhất là gì?
Chủng 1 có vật chất di truyền là DNA mạch kép
Chủng 1 là DNA mạch đơn
Chủng 3 là DNA mạch kép
Chủng 3 là RNA mạch đơn
Dựa vào bảng tỉ lệ nucleotide, phát biểu nào đúng? Chủng 2 có A = T, G = C và không có U.
Vật chất di truyền là RNA mạch kép
Vật chất di truyền là DNA mạch kép
Vật chất di truyền là RNA mạch đơn
Không thể kết luận
Dựa vào bảng tỉ lệ nucleotide, chủng 4 có U hiện diện và tỉ lệ không tuân theo nguyên tắc bổ sung hoàn toàn. Kết luận hợp lý là:
Chủng 4 là DNA mạch kép
Chủng 4 là RNA mạch đơn
Chủng 4 là protein sợi
Không thể suy luận gì
Một phân tử DNA có chiều dài 5 100 Å. Biết mỗi nucleotide có chiều dài 3,4 Å. Tổng số nucleotide của phân tử DNA này là bao nhiêu?
1 500
3 000
5 100
15 000
Với tổng số nucleotide 3 000 và A = 3G, theo nguyên tắc bổ sung G = C. Số liên kết hydro trong phân tử DNA là bao nhiêu? (Biết A–T: 2 liên kết; G–C: 3 liên kết)
3 000
3 375
4 500
3 750
Khối lượng một phân tử nucleotide là 300 đvC. Khối lượng của phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide là bao nhiêu?
9,0×10^4 đvC
3,0×10^3 đvC
3,0×10^5 đvC
9,0×10^5 đvC
Bảng tỉ lệ nucleotide (%) của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh cho thấy chủng 1 có A=15, T=15, U=0, G=35, C=35. Vật chất di truyền của chủng 1 là gì?
DNA mạch kép
DNA mạch đơn
RNA mạch đơn
RNA mạch kép
Trong bảng tỉ lệ nucleotide, chủng 2 có A=30, T=0, U=30, G=20, C=20. Vật chất di truyền của chủng 2 là gì?
DNA mạch kép
DNA mạch đơn
RNA mạch đơn
RNA mạch kép
Chủng 3 có A=24, T=0, U=24, G=21, C=31. Kết luận đúng là gì?
RNA mạch đơn, không tuân theo A=U và G=C
DNA mạch kép, A=T và G=C
DNA mạch đơn
RNA mạch kép
Chủng 4 có A=27, T=27, U=0, G=23, C=23. Vật chất di truyền phù hợp là gì?
RNA mạch đơn
DNA mạch đơn
DNA mạch kép
RNA mạch kép
Điền từ thích hợp: Đại phân tử sinh học là các phân tử … có ở tế bào sống, tham gia vào nhiều hoạt động sống …
nhỏ; ít quan trọng
lớn; quan trọng
nhỏ; quan trọng
lớn; không quan trọng
Trong tế bào, đại phân tử có vai trò quan trọng gồm protein, lipid, … và …
vitamin; nước
carbohydrate; acid nucleic
muối khoáng; nước
enzyme; hormon
Thông tin di truyền được biểu hiện thành tính trạng của sinh vật thông qua hoạt động chức năng của …
nước
phospholipid
protein
chất khoáng
Nguồn năng lượng chủ yếu cho các hoạt động sống của tế bào được lấy từ …
ATP
DNA
rRNA
glycogen
Chọn phát biểu KHÔNG đúng về vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cơ thể sống:
Cấu nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên protein, lipid,…
Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố
Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme
Sinh vật có thể lấy các nguyên tố vi khoáng từ các nguồn dinh dưỡng
Trong cơ thể sống, phát biểu nào mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong phân tử hữu cơ?
Liên kết yếu với nhau và với nhiều nguyên tử khác
Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hoá trị
Chúng tạo mạch xương sống cho các phân tử hữu cơ
Cả B và C đúng
Có tối đa bao nhiêu electron hoá trị mà một nguyên tử carbon có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
2
3
4
6
Trong các phân tử sau, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: (1) Protein; (2) Tinh bột; (3) Cholesterol; (4) Phospholipid; (5) Lactose; (6) mRNA; (7) DNA; (8) Nucleotide.
3
4
5
6
Phát biểu đúng về lipid:
Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp tuỳ theo số lượng nguyên tử carbon có trong acid béo
Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong nước
Phospholipid có đặc điểm cấu trúc nào sau đây?
Các acid béo liên kết với glycerol tại các nhóm –OH của chúng
Steroid là loại lipid phức tạp bao gồm cholesterol
Là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất
Cả A và C đúng
Chọn phát biểu SAI về acid nucleic:
Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau
Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base
rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide
Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ phải sang trái quanh trục phân tử
Cấu trúc bậc nào của protein được hình thành khi một chuỗi polypeptide có đoạn xoắn alpha nhờ liên kết hydrogen giữa các liên kết peptide?
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
