wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:

a)

Quan sát → Đặt câu hỏi → Tiến hành thí nghiệm → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

b)

Quan sát → Hình thành giả thuyết khoa học → Thu thập số liệu → Phân tích và báo cáo kết quả.

c)

Quan sát và đặt câu hỏi → Tiến hành thí nghiệm → Thu thập số liệu → Báo cáo kết quả.

d)

Quan sát và đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

2.

Phương pháp thu thập thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm 3 bước chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả còn được gọi là gì?

a)

Quan sát

b)

Làm việc trong phòng thí nghiệm

c)

Phân tích số liệu

d)

Thực nghiệm khoa học

3.

Đạo đức sinh học là

a)

các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.

b)

các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.

c)

các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.

d)

các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.

4.

Quan sát hình vẽ: Hình a mô tả phương pháp nào của môn Sinh học?

a)

Quan sát

b)

Làm thí nghiệm

c)

Thực hành

d)

A và B đúng

5.

Quan sát hình vẽ: Hình b mô tả phương pháp nào của môn Sinh học?

a)

Quan sát

b)

Làm thí nghiệm

c)

Thực hành

d)

A và C đúng

6.

Quan sát hình vẽ: Hình c mô tả phương pháp nào của môn Sinh học?

a)

Quan sát

b)

Làm thí nghiệm

c)

Thực hành

d)

C và B đúng

7.

Đâu là tiến trình theo đúng các bước phương pháp nghiên cứu quan sát?

a)

Xác định mục tiêu → Tiến hành → Báo cáo

b)

Ghi chép → Tiến hành → Xác định mục tiêu → Báo cáo

c)

Tiến hành → Ghi chép → Báo cáo

d)

Xác định mục tiêu → Ghi chép → Báo cáo → Tiến hành

8.

Việc xác định được khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của

a)

thống kê.

b)

tin sinh học.

c)

khoa học máy tính.

d)

pháp y.

9.

Tin sinh học là gì?

a)

lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.

b)

lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại.

c)

lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học.

d)

lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.

10.

Bộ tranh cơ thể người, tranh các cấp độ tổ chức sống, mô hình tế bào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát NST… thuộc loại vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập nào của môn Sinh học?

a)

Dụng cụ thí nghiệm

b)

Máy móc thiết bị

c)

Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật

d)

Thiết bị an toàn

11.

Đâu là máy móc thiết bị có thể có ở phòng thí nghiệm?

a)

tủ lạnh

b)

cân điện tử

c)

các bộ cảm biến

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Đâu là các thiết bị đảm bảo an toàn cho người làm việc trong phòng thí nghiệm?

a)

phần mềm dạy học

b)

găng tay, kính bảo vệ mắt, áo bảo hộ,...

c)

cân điện tử, các bộ cảm biến

d)

Đáp án khác

13.

Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

a)

Quần thể

b)

Quần xã

c)

Cơ thể

d)

Hệ sinh thái

14.

Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là:

a)

Sinh quyển

b)

Hệ sinh thái

c)

Loài

d)

Hệ cơ quan

15.

Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

a)

Hệ cơ quan

b)

c)

Cơ thể

d)

Cơ quan

16.

Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?

a)

Tim

b)

Phôi

c)

Ribôxôm

d)

Não bộ

17.

“Tổ chức sống càng thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc.

b)

Nguyên tắc bổ sung.

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh.

d)

Nguyên tắc liên kết.

18.

Trong các ý sau, có bao nhiêu ý là đặc điểm của các cấp tổ chức cơ bản? (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hoá. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

19.

Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?

a)

92

b)

25

c)

30

d)

110

20.

Trong tế bào, các nguyên tố C, H, O, N chiếm tỉ lệ

a)

92,6%.

b)

96,3%.

c)

93,6%.

d)

96,2%.

21.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống?

a)

H

b)

S

c)

C

d)

O

22.

Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?

a)

Hydrogen

b)

Oxygen

c)

Carbon

d)

Nước

23.

Loại liên kết nào dưới đây mà nguyên tử carbon có nhiều khả năng hình thành nhất với các nguyên tử khác?

a)

Liên kết cộng hoá trị

b)

Liên kết ion

c)

Liên kết hydrogen

d)

Liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen

24.

Những phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong các phân tử hữu cơ? (1) Chúng liên kết với nhau và với nhiều nguyên tử khác. (2) Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hoá trị. (3) Chúng tạo khung xương sống cho các phân tử hữu cơ.

a)

(1),(2)

b)

(2),(3)

c)

(1),(3)

d)

(1),(2),(3)

25.

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là

a)

Monosaccharide

b)

Amino acid

c)

Acid béo

d)

Nucleotide

26.

Hai nhóm chức luôn có trong amino acid là

a)

Keto và aldehyde

b)

Carboxyl và amino

c)

Phosphate và amino

d)

Hydroxyl và carboxyl

27.

Điều nào sau đây là đúng với cả tinh bột và cellulose?

a)

Chúng đều là polymer của glucose

b)

Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người

c)

Chúng đều chứa cùng lượng năng lượng như tế bào thực vật

d)

Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật

28.

Chất nào sau đây có nhiều trong trứng, thịt và sữa?

a)

Protein

b)

Tinh bột

c)

Cellulose

d)

DNA

29.

Cấu trúc bậc 3 của một protein là

a)

Sự liên kết của một số chuỗi polypeptide

b)

Trình tự các amino acid trong một chuỗi polypeptide

c)

Cách một chuỗi polypeptide gấp nếp hoàn chỉnh trong không gian

d)

Hình dạng không gian do hai chuỗi polypeptide cuộn gấp hoàn chỉnh

30.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng một phần tử DNA?

a)

Phần tử DNA chứa uracil

b)

Phần tử DNA có cấu trúc xoắn kép

c)

Mỗi nucleotide của phần tử DNA chứa ba nhóm phosphate

d)

Phần tử DNA được cấu tạo từ 20 loại nucleotide khác nhau

31.

Phospholipid cấu tạo bởi

a)

1 phân tử glycerol liên kết với 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate

b)

2 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate

c)

1 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate

d)

3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate

32.

Một đoạn DNA có 60 vòng xoắn, số nucleotide của gen là bao nhiêu?

a)

1200 Nu

b)

2400 Nu

c)

600 Nu

d)

200 Nu

33.

Một đoạn DNA dài 3080 Å và có 3060 liên kết hydro, số nucleotide từng loại của đoạn DNA là

a)

X = 740 Nu; A = T = 420 Nu

b)

A = T = 740 Nu; G = X = 420 Nu

c)

G = X = 660 Nu; A = T = 540 Nu

d)

A = T = 660 Nu; G = X = 540 Nu

34.

Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: (1) Protein, (2) Tinh bột, (3) Cholesterol, (4) Phospholipid, (5) Lactose, (6) mRNA, (7) DNA, (8) Nucleotide

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

35.

Carbohydrate được tạo thành từ đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào

a)

Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó

b)

Số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân

c)

Số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó

d)

Số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó

36.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về glucose, fructose và galactose?

a)

Đều là các loại đường đơn

b)

Khác nhau về cấu hình không gian

c)

Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử

d)

Đó có cùng tính chất khác nhau

37.

Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có

a)

6 carbon

b)

3 carbon

c)

4 carbon

d)

5 carbon

38.

Cho hình ảnh mô tả phân tử nào? (Hình vẽ vòng đường, base nitơ và phosphate)

a)

Protein

b)

Saccharose

c)

DNA

d)

Phospholipid

39.

Tại sao dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện bình thường?

a)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no

b)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no

c)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol

d)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo

40.

Khi nói về lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào. (3) Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp tùy theo số lượng nguyên tử carbon có. (4) Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu. (5) Các acid béo liên kết với glycerol tại các nhóm -OH của chúng. (6) Steroid là loại lipid tạp. Đây là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

41.

Khi nói về nucleic acid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai? (1) Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau. (2) Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base. (3) rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide. (4) Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều trái quanh trục phân tử. (5) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hệ là nhờ nguyên tắc bổ sung.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

42.

Sản phẩm nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?

a)

Glycogen

b)

Tinh bột

c)

Maltose

d)

Testosterol

43.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của các tế bào nhân sơ?

a)

Có kích thước nhỏ dao động từ 1 µm đến 5 µm

b)

Nhân chưa có màng bọc

c)

Không có các bào quan màng bao bọc

d)

Có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào

44.

Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính nào?

a)

thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân

b)

màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân

c)

màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi

d)

thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân

45.

Bào quan duy nhất tồn tại trong tế bào nhân sơ là gì?

a)

ti thể

b)

nhân

c)

ribosome

d)

không bào

46.

Gọi là tế bào nhân sơ vì lý do nào sau đây?

a)

chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền

b)

không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất

c)

chưa có màng bao bọc khối tế bào chất

d)

không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc

47.

Phát biểu nào đúng về điểm khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn và thành tế bào của thực vật?

a)

Thành tế bào của vi khuẩn mỏng còn thành tế bào của thực vật dày

b)

Thành tế bào của vi khuẩn nằm trong màng tế bào còn thành tế bào của thực vật nằm ngoài màng tế bào

c)

Thành tế bào của vi khuẩn cấu tạo bằng peptidoglycan còn thành tế bào của thực vật cấu tạo bằng cellulose

d)

Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng còn thành tế bào của thực vật có chức năng bảo vệ

48.

Ở tế bào vi khuẩn, vai trò của lông là gì?

a)

giúp vi khuẩn tăng khả năng di chuyển

b)

giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính

c)

giúp vi khuẩn tăng khả năng tiết độc tố

d)

giúp vi khuẩn tăng khả năng dự trữ chất dinh dưỡng

49.

Đặc điểm nào sau đây đúng với tất cả các loại vi khuẩn?

a)

Có kích thước nhỏ; sống kí sinh và gây bệnh; sinh sản rất nhanh

b)

Có kích thước nhỏ; chưa có nhân chính thức; cơ thể chỉ có một tế bào

c)

Sống kí sinh và gây bệnh; chưa có nhân chính thức; sinh sản rất nhanh

d)

Có kích thước nhỏ; cơ thể chỉ có một tế bào; sinh sản rất nhanh

50.

Thí nghiệm bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, đặt trong dung dịch đẳng trương cho tất cả đều có dạng hình cầu. Kết luận đúng về vai trò của thành tế bào là gì?

a)

thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào

b)

thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào

c)

thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đối với tế bào

d)

thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc

51.

Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế chủ yếu nào?

a)

khả năng di chuyển trong không gian

b)

khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh

c)

khả năng sinh trưởng và sinh sản

d)

khả năng chống lại sự xâm nhập của virus

52.

Điểm khác biệt đúng giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn là gì?

a)

DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phân tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phân tử trong 1 tế bào

b)

DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid có kích thước lớn

c)

DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có

d)

DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào

53.

Sinh học nghiên cứu về đối tượng nào?

a)

sự sống

b)

con người

c)

động vật

d)

thực vật

54.

Lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong lớp 10 là gì?

a)

sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật

b)

sinh học cơ thể

c)

di truyền học, tiến hóa và sinh thái học

d)

sinh học quần thể

55.

Sinh học không có vai trò nào sau đây?

a)

giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người

b)

bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới

c)

ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới

d)

cải thiện kết quả học tập của bản thân

56.

Phát triển bền vững là sự phát triển như thế nào?

a)

đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ

b)

đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ

c)

tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ

d)

tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ

57.

Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?

a)

vứt rác bừa bãi, không đúng quy định

b)

xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường

c)

săn bắt động vật, thực vật quý hiếm

d)

trồng và bảo vệ thảm thực vật

58.

Phát biểu nào thể hiện vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?

a)

đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu quả

b)

đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc

c)

đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức khỏe của con người

d)

đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

59.

Ví dụ nào thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?

a)

tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao

b)

giải mã gen các loài động vật và con người

c)

tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả

d)

tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa

60.

Nhóm sản phẩm nào liên quan trực tiếp đến các ứng dụng của sinh học?

a)

nước tẩy Javen, bột giặt sinh học

b)

thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men

c)

vaccine, thuốc trừ sâu hóa học

d)

nước muối sinh lí, men tiêu hóa

61.

Phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa nhằm mục tiêu gì?

a)

tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử dụng

b)

đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng

c)

tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

d)

tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về đạo đức sinh học

62.

Hoạt động nào có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học?

a)

việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi

b)

việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của bệnh

c)

việc chẩn đoán khả năng sinh sản của con người

d)

việc sử dụng các biện pháp tránh thai

63.

Trong bước “Làm báo cáo kết quả nghiên cứu”, nội dung nào cần nêu rõ theo mô tả trong tài liệu?

a)

Mục đích, giả thuyết, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; kết luận và kiến nghị.

b)

Chỉ cần trình bày giả thuyết và kết luận.

c)

Chỉ mô tả phương pháp thu thập số liệu, không cần mục tiêu.

d)

Chỉ liệt kê kết quả định tính.

64.

Trong kịch bản nghiên cứu về cây đậu uốn cong về phía cửa sổ, bước nào sau đây là Bước 1 theo trình tự đưa ra?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi.

b)

Hình thành giả thuyết khoa học.

c)

Kiểm tra giả thuyết khoa học.

d)

Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

65.

Trong thiết kế thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về ánh sáng, biến độc lập nào được thao tác?

a)

Hướng ánh sáng chiếu vào mỗi hộp.

b)

Loại cây đậu non sử dụng.

c)

Lượng nước tưới mỗi ngày.

d)

Loại đất dùng cho chậu.

66.

Trong thí nghiệm hai hộp giấy, yếu tố nào được giữ cố định để đảm bảo tính công bằng của phép thử?

a)

Giống cây đậu non và kích thước hộp giấy như nhau.

b)

Hướng ánh sáng vào các hộp khác nhau.

c)

Một hộp có cửa sổ còn hộp kia không có.

d)

Chỉ quan sát một tuần thay vì hai tuần.

67.

Khuyến nghị về sử dụng muối iod trong nấu ăn nào sau đây là đúng?

a)

Trộn iod dạng KI trực tiếp với bột trà rồi nấu để giữ iod tốt nhất

b)

Rắc muối iod vào thức ăn sau khi nấu chín để hạn chế thất thoát iod do nhiệt

c)

Đun muối iod với dầu ở nhiệt độ cao để iod bền hơn

d)

Không nên dùng muối iod vì gây đổi màu thực phẩm

68.

Khi trộn iod vào gạo, nhận định nào phù hợp nhất?

a)

Iod nên trộn vào gạo ướt khi đang nấu để hấp thu tốt

b)

Có thể bổ sung iod vào gạo ở dạng ổn định để dùng hằng ngày giúp phòng thiếu iod

c)

Chỉ nên trộn iod vào gạo nếp, không dùng cho gạo tẻ

d)

Iod trộn gạo luôn chuyển thành khí khi gặp không khí nên vô hiệu

69.

Glucose có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

a)

Là nguồn năng lượng nhanh cho tế bào và được cơ thể kiểm soát chặt chẽ trong máu

b)

Chỉ là vật liệu cấu trúc mà không tham gia chuyển hóa

c)

Không liên quan đến bệnh đái tháo đường

d)

Chỉ có trong thức ăn động vật

70.

Chế độ ăn nhiều thực phẩm giàu carbohydrate (tinh bột, ngũ cốc, trái cây) ảnh hưởng thế nào đến đường huyết ngay sau bữa ăn ở người khỏe mạnh?

a)

Giảm đáng kể đường huyết

b)

Không thay đổi đường huyết

c)

Làm tăng đường huyết tạm thời

d)

Luôn gây hạ đường huyết phản ứng

71.

Đối với người mắc đái tháo đường, nhóm thực phẩm nào nên chiếm tỉ lệ nền tảng ở đáy tháp dinh dưỡng cá nhân hóa (Hình 6.2)?

a)

Đường đơn

b)

Tinh bột theo chỉ định bác sĩ

c)

Protein

d)

Chất xơ

72.

Trong tháp dinh dưỡng cho người đái tháo đường (Hình 6.2), nhóm nào nên ở đỉnh tháp, sử dụng hạn chế nhất?

a)

Chất xơ

b)

Đường

c)

Protein

d)

Lipid

73.

Công thức cấu tạo nào sau đây mô tả đúng phân tử disaccharide gồm hai vòng hexose nối với nhau như ở Hình 6.1?

a)

Hai đơn vị glucose liên kết glycosidic, mỗi vòng có nhóm OH đặc trưng

b)

Một acid béo nối với glycerol tạo ester

c)

Chuỗi amino acid nối peptide

d)

Vòng purin nối với đường ribose tạo nucleotide

74.

Một phân tử DNA có chiều dài 5 100 Å. Biết mỗi nucleotide dài 3,4 Å. Tổng số nucleotide trên một mạch DNA là bao nhiêu?

a)

1 500

b)

3 000

c)

7 500

d)

15 000

75.

Trong phân tử DNA ở trên, nếu số nucleotide loại A gấp ba lần số nucleotide loại G và tổng số nucleotide toàn phân tử là 3 000, số nucleotide A bằng bao nhiêu? (biết A = T và G = C)

a)

375

b)

750

c)

1 125

d)

1 500

76.

Khối lượng của phân tử DNA nói trên là 300 dvC. Số liên kết hydro giữa hai mạch là bao nhiêu nếu A = T = 375 và G = C = 1 125?

a)

1 875

b)

2 250

c)

3 000

d)

3 375

77.

Bảng tỉ lệ nucleotide ở bốn chủng vi sinh vật gây bệnh cho thấy chủng 1 có A = T và G = C; chủng 3 có A ≠ U và G ≠ C. Kết luận phù hợp nhất là gì?

a)

Chủng 1 có vật chất di truyền là DNA mạch kép

b)

Chủng 1 là DNA mạch đơn

c)

Chủng 3 là DNA mạch kép

d)

Chủng 3 là RNA mạch đơn

78.

Dựa vào bảng tỉ lệ nucleotide, phát biểu nào đúng? Chủng 2 có A = T, G = C và không có U.

a)

Vật chất di truyền là RNA mạch kép

b)

Vật chất di truyền là DNA mạch kép

c)

Vật chất di truyền là RNA mạch đơn

d)

Không thể kết luận

79.

Dựa vào bảng tỉ lệ nucleotide, chủng 4 có U hiện diện và tỉ lệ không tuân theo nguyên tắc bổ sung hoàn toàn. Kết luận hợp lý là:

a)

Chủng 4 là DNA mạch kép

b)

Chủng 4 là RNA mạch đơn

c)

Chủng 4 là protein sợi

d)

Không thể suy luận gì

80.

Một phân tử DNA có chiều dài 5 100 Å. Biết mỗi nucleotide có chiều dài 3,4 Å. Tổng số nucleotide của phân tử DNA này là bao nhiêu?

a)

1 500

b)

3 000

c)

5 100

d)

15 000

81.

Với tổng số nucleotide 3 000 và A = 3G, theo nguyên tắc bổ sung G = C. Số liên kết hydro trong phân tử DNA là bao nhiêu? (Biết A–T: 2 liên kết; G–C: 3 liên kết)

a)

3 000

b)

3 375

c)

4 500

d)

3 750

82.

Khối lượng một phân tử nucleotide là 300 đvC. Khối lượng của phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide là bao nhiêu?

a)

9,0×10^4 đvC

b)

3,0×10^3 đvC

c)

3,0×10^5 đvC

d)

9,0×10^5 đvC

83.

Bảng tỉ lệ nucleotide (%) của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh cho thấy chủng 1 có A=15, T=15, U=0, G=35, C=35. Vật chất di truyền của chủng 1 là gì?

a)

DNA mạch kép

b)

DNA mạch đơn

c)

RNA mạch đơn

d)

RNA mạch kép

84.

Trong bảng tỉ lệ nucleotide, chủng 2 có A=30, T=0, U=30, G=20, C=20. Vật chất di truyền của chủng 2 là gì?

a)

DNA mạch kép

b)

DNA mạch đơn

c)

RNA mạch đơn

d)

RNA mạch kép

85.

Chủng 3 có A=24, T=0, U=24, G=21, C=31. Kết luận đúng là gì?

a)

RNA mạch đơn, không tuân theo A=U và G=C

b)

DNA mạch kép, A=T và G=C

c)

DNA mạch đơn

d)

RNA mạch kép

86.

Chủng 4 có A=27, T=27, U=0, G=23, C=23. Vật chất di truyền phù hợp là gì?

a)

RNA mạch đơn

b)

DNA mạch đơn

c)

DNA mạch kép

d)

RNA mạch kép

87.

Điền từ thích hợp: Đại phân tử sinh học là các phân tử … có ở tế bào sống, tham gia vào nhiều hoạt động sống …

a)

nhỏ; ít quan trọng

b)

lớn; quan trọng

c)

nhỏ; quan trọng

d)

lớn; không quan trọng

88.

Trong tế bào, đại phân tử có vai trò quan trọng gồm protein, lipid, … và …

a)

vitamin; nước

b)

carbohydrate; acid nucleic

c)

muối khoáng; nước

d)

enzyme; hormon

89.

Thông tin di truyền được biểu hiện thành tính trạng của sinh vật thông qua hoạt động chức năng của …

a)

nước

b)

phospholipid

c)

protein

d)

chất khoáng

90.

Nguồn năng lượng chủ yếu cho các hoạt động sống của tế bào được lấy từ …

a)

ATP

b)

DNA

c)

rRNA

d)

glycogen

91.

Chọn phát biểu KHÔNG đúng về vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cơ thể sống:

a)

Cấu nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên protein, lipid,…

b)

Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố

c)

Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme

d)

Sinh vật có thể lấy các nguyên tố vi khoáng từ các nguồn dinh dưỡng

92.

Trong cơ thể sống, phát biểu nào mô tả đúng về các nguyên tử carbon có trong phân tử hữu cơ?

a)

Liên kết yếu với nhau và với nhiều nguyên tử khác

b)

Chúng có thể hình thành nhiều loại liên kết cộng hoá trị

c)

Chúng tạo mạch xương sống cho các phân tử hữu cơ

d)

Cả B và C đúng

93.

Có tối đa bao nhiêu electron hoá trị mà một nguyên tử carbon có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

94.

Trong các phân tử sau, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: (1) Protein; (2) Tinh bột; (3) Cholesterol; (4) Phospholipid; (5) Lactose; (6) mRNA; (7) DNA; (8) Nucleotide.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

95.

Phát biểu đúng về lipid:

a)

Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

b)

Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

c)

Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp tuỳ theo số lượng nguyên tử carbon có trong acid béo

d)

Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong nước

96.

Phospholipid có đặc điểm cấu trúc nào sau đây?

a)

Các acid béo liên kết với glycerol tại các nhóm –OH của chúng

b)

Steroid là loại lipid phức tạp bao gồm cholesterol

c)

Là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất

d)

Cả A và C đúng

97.

Chọn phát biểu SAI về acid nucleic:

a)

Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau

b)

Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base

c)

rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide

d)

Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ phải sang trái quanh trục phân tử

98.

Cấu trúc bậc nào của protein được hình thành khi một chuỗi polypeptide có đoạn xoắn alpha nhờ liên kết hydrogen giữa các liên kết peptide?

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4