Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

The Role and Prospects of Forestry

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với sinh vật và môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

d)

Bảo tồn nguồn gen sinh vật và đa dạng sinh học.

2.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng, (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (5)

d)

(1), (2), (4), (5)

3.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

làm giảm độ dốc cho đất rừng.

b)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

c)

làm tăng nhiệt độ không khí.

d)

làm giảm lượng mưa hằng năm.

4.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

5.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?

a)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản.

b)

Cung cấp cỏ cho gia súc.

c)

Tăng sản lượng lương thực.

d)

Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.

6.

Câu 6. Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

7.

Yếu tố nào sau dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch và khám phá.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.

b)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

9.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:

a)

hoàn thành việc đo đạc, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.

b)

tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.

d)

chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.

10.

Forests are used for which of the following purposes?

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

11.

In forest protection and development, which of the following plays the most important role?

a)

Preventing dangerous animal species.

b)

Preventing forest fires, preventing saltwater intrusion.

c)

Windbreaks, protecting dikes and sea embankments.

d)

Regulating water flow, preventing soil erosion.

12.

Which of the following statements is correct about the characteristics of forestry production?

a)

Land is favorable, convenient for transportation and physical infrastructure.

b)

Land is mountainous, difficult for transportation and physical infrastructure.

c)

Land is flat, convenient for transportation and physical infrastructure.

d)

Land is mountainous, difficult for transportation and physical infrastructure.

13.

A group of students is assigned to write a report on the topic 'Basic characteristics of forestry production.' After discussing among group members, which of the following opinions is correct?

a)

Forestry production is usually in favorable natural conditions, with developed infrastructure.

b)

Forestry business is a seasonal business.

c)

Forestry activities are not dependent on natural conditions and can take place at any time of the year.

d)

The process of forest regeneration and production always alternates with other activities in forestry.

14.

A group of students is assigned the task 'If you were to recruit workers for a common forestry occupation, what requirements would you set?'

a)

Ability to learn subjects like Biology, Technology, Physics.

b)

Basic knowledge of forest biology, forest development.

c)

Ability to use, operate equipment, machinery in planting, caring, exploiting, and protecting forests.

d)

Ability to process and consume forest products and other products from forests.

15.

Basic forestry activities include:

a)

Forest regeneration, exploitation and processing of forest products, forest management, forest protection, forest fire prevention.

b)

Forest management, forest protection, forest regeneration, forest exploitation, forest fire prevention.

c)

Forest management, afforestation, forest protection, forest regeneration, forest exploitation.

d)

Forest management, forest protection, forest regeneration, forest use, exploitation and processing of forest products.

16.

Which of the following is NOT a solution to prevent forest resource degradation?

a)

Planning, making plans for forest protection and development.

b)

Propaganda, raising awareness about forest management and protection.

c)

Monitoring forest changes, protecting plants and animals.

d)

Developing tourism in strictly protected forest areas.

17.

Which of the following is NOT a forest development activity?

a)

Planting forests on poor land.

b)

Animal husbandry to promote forest regeneration.

c)

Expanding agricultural production on forest land.

d)

Planting forests on bare land, hills.

18.

Which of the following is a main cause of forest resource degradation?

a)

(1) Shifting cultivation; (2) Overexploitation, excessive logging for wood products.

b)

Afforestation and reforestation programs.

c)

Controlled grazing by wildlife.

d)

Implementation of strict forest conservation laws.

19.

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Các nhận định đúng là

a)

A. (1), (2), (3), (5).

b)

B. (2), (3), (4), (5).

c)

C. (1), (2), (4), (5).

d)

D. (1), (2), (3), (4).

20.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

21.

Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do

a)

phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.

b)

phá rừng để mở rộng diện tích cho hoạt động chăn thả gia súc.

c)

gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.

d)

gia súc gây ra sạt lở đất rừng.

22.

Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau: (1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản. (2) Cháy rừng. (3) Chăn thả gia súc. (4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng. (5) Trồng cây phân tán. Các phát biểu đúng là:

a)

A. (1), (2), (4), (5).

b)

B. (1), (3), (4), (5).

c)

C. (1), (2), (3), (4).

d)

D. (2), (3), (4), (5).

23.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Phòng chống cháy rừng.

c)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

24.

Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản. Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(2), (3), (4), (6)

c)

(1), (4), (5), (6)

d)

(2), (3), (5), (6)

25.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

d)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

26.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

27.

Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, đất rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:

a)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thủy điện.

b)

Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.

d)

Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.

28.

Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Tăng tỉ lệ sống của cây con.

c)

Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.

d)

Giảm lũ lụt, hạn hán.

29.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng.

b)

Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.

c)

Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.

d)

Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

30.

Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đáp ứng phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

31.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

32.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tia cành, tia thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây đại.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức kháng chịu sâu, bệnh hại.

33.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng?

a)

Tia cành, tia thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây đại.

34.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng.

35.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”. Sau khi thảo luận, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

36.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi nở hoa, kết quả.

d)

sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

37.

Phát triển của cây rừng là

a)

sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

38.

Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?

a)

Đường kính tán cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Đường kính thân cây.

d)

Tỉ lệ đậu quả.

39.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Cây rừng ra hoa kết quả số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.

40.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

41.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

42.

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

43.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

44.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây không sinh trưởng.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

45.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

46.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

47.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1. Sắp xếp các bước theo đúng trình tự.

a)

(1) Tạo hố trồng cây. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (2) Đặt cây vào hố. (4) Lấp đất lần 1.

b)

(1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1.

c)

(3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (4) Lấp đất lần 1.

d)

(1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (4) Lấp đất lần 1. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu.

48.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

b)

(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).

c)

(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).

d)

(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).

49.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là

a)

xuân hè.

b)

mùa hè.

c)

mùa mưa.

d)

mùa xuân.

50.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Gieo hạt.

b)

Trồng dặm.

c)

Làm cỏ.

d)

Tỉa thưa, tỉa cành.

51.

Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

a)

gieo theo hàng và khóm.

b)

gieo theo hố và khóm.

c)

gieo theo hố và hàng.

d)

gieo toàn diện và gieo cục bộ.

52.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau: (1) Tạo hố trồng cây (2) Đặt cây vào hố. (3) Lấp đất lần 1. (4) Vuốt góc. (5) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5)

b)

(1) → (3) → (2) → (5) → (4)

c)

(1) → (2) → (3) → (5) → (4)

d)

(1) → (4) → (3) → (2) → (5)

53.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là

a)

mùa thu.

b)

mùa hè.

c)

mùa đông.

d)

mùa xuân và xuân hè.

54.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế có dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

55.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

56.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

57.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích

a)

tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

58.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

b)

Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

c)

Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

d)

Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.

59.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

c)

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

60.

Câu 1. Biện pháp chăm sóc rừng phù hợp cho khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc là gì?

a)

Làm cỏ, bón phân và bảo vệ cây non khỏi bị phá hoại

b)

Chỉ tưới nước cho cây rừng non

c)

Chặt bỏ toàn bộ cây cỏ dại mà không cần chăm sóc cây non

d)

Không cần can thiệp, để rừng tự phát triển

61.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trị sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

62.

Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta

a)

duy trì ổn định.

b)

tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.

c)

tăng liên tục.

d)

giảm liên tục.

63.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?

a)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp.

d)

Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

64.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

a)

Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

65.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

a)

(2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4), (5)

66.

Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022

a)

Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

b)

Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

c)

Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

d)

Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

67.

Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng có nhiệm vụ

a)

giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

c)

chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

d)

phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

68.

Chủ rừng không gồm những đối tượng nào dưới đây:

a)

Ban quản lí rừng phòng hộ.

b)

Hội phụ nữ.

c)

Hộ gia đình, cá nhân trong nước.

d)

Tổ chức kinh tế.

69.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trồng bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

70.

Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.

71.

Từ Bảng 1 có một số nhận định về thực trạng bảo vệ rừng ở Vườn quốc gia Ba Bể trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 như sau: a) Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm. b) Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật. c) Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm. d) Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra. Nhận định nào đúng?

a)

a) Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm.

b)

b) Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.

c)

c) Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm.

d)

d) Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra.

72.

Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại một khu rừng tự nhiên, cán bộ quản lí rừng cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững". Dưới đây là một số ý kiến trong buổi thảo luận: Ý kiến nào đúng về nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững?

a)

Chỉ được khai thác động vật rừng.

b)

Khai thác lâm sản cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

Được khai thác tất cả những cây rừng đã thành thục.

d)

Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ.

73.

Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cần nghiêm cấm một số hành vi như sau: Theo em, những hành vi nào cần nghiêm cấm để bảo vệ tài nguyên rừng bền vững?

a)

Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.

74.

Nội dung nào không đúng khi nói về biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.

b)

Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.

c)

Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

75.

Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là

a)

hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản bảo vệ và phát triển rừng.

b)

tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

c)

thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

d)

chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.

76.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng.

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (4), (5)

77.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

Dưới 6 tháng.

78.

Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn bản, các lễ hội truyền thống.

c)

Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.

d)

Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.

79.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

3 - 4 năm.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?

a)

Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng

b)

Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.

c)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

d)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

81.

Một trong những đặc điểm của khai thác dần là

a)

mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

b)

mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

c)

không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

d)

rừng được tái được cắt rừng nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.

82.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Phòng trị sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.

c)

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

83.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

c)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

d)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.

84.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

85.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là

a)

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.

d)

khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.

86.

Một khu rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau:

a)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.

b)

Khai thác chọn vớt điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.

c)

Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.

d)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp.

87.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:

a)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

c)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

d)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.