Font size
WorksheetsBÀI 1: GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Cấu trúc nào dưới đây là thành phần chính của DNA?
Protein
Carbohydrate
Lipid
Nucleotide
DNA là một chuỗi xoắn kép được tạo thành từ mấy mạch polynucleotide?
1
2
3
4
Liên kết nào sau đây gắn các nucleotide trên mạch DNA với nhau?
Liên kết ion
Liên kết hydrogen
Liên kết peptide
Liên kết phosphodiester
Trong các cặp base trên DNA, Adenine luôn liên kết với base nào?
Cytosine
Guanine
Thymine
Uracil
Nguyên tắc bổ sung của DNA được thể hiện qua cặp base nào dưới đây?
A. A – C
B. G – T
C. A – G
D. A – T
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào có vai trò chính?
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Helicase
Quá trình tái bản DNA tuân theo nguyên tắc nào?
Bán bảo toàn
Hoàn toàn
Ngẫu nhiên
Không đặc hiệu
Tháo xoắn phân tử DNA trong quá trình tái bản do enzyme nào thực hiện?
Ligase
Primase
Helicase
Topoisomerase
Liên kết nào giữ các cặp base A-T và G-C với nhau trong cấu trúc DNA?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết phosphodiester
Trình tự nucleotide nào là không đúng cho một đoạn DNA?
AGCTGC
AUGCCU
CGATGC
TGCAGC
Gene là gì?
Phân tử protein
Đoạn DNA mang thông tin di truyền
Enzyme
Phân tử lipid
Cấu trúc của gene gồm mấy vùng trình tự nucleotide?
1
2
3
4
Vùng nào của gene có chức năng khởi động quá trình phiên mã?
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng intron
mRNA (mạch thông tin) có vai trò gì?
Vận chuyển amino acid
Mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome
Tạo ra liên kết phosphodiester
Tổng hợp protein
tRNA có chức năng gì trong quá trình dịch mã?
Vận chuyển amino acid đến ribosome
Tạo liên kết hydrogen
Phân giải protein
Mang thông tin di truyền
Phiên mã là quá trình gì?
Tổng hợp DNA từ RNA
Tổng hợp RNA từ DNA
Tổng hợp protein từ RNA
Tổng hợp amino acid từ RNA
Enzyme nào tham gia vào quá trình phiên mã?
DNA polymerase
RNA polymerase
Ligase
Helicase
Trong phiên mã, mRNA được tổng hợp từ mạch khuôn của gene theo hướng nào?
5' → 3'
3' → 5'
2' → 4'
1' → 3'
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp gì?
DNA từ mRNA
RNA từ DNA
Protein từ mRNA
RNA từ protein
Enzyme phiên mã ngược được sử dụng trong nghiên cứu nào sau đây?
Tạo dòng DNA tái tổ hợp
Tổng hợp RNA
Phân giải protein
Tạo liên kết hydrogen
Mã di truyền là gì?
Mã hóa protein
Mã hóa carbohydrate
Mã hóa lipid
Mã hóa amino acid
Mã di truyền có tính chất nào sau đây?
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Cả ba tính chất trên
Bộ ba codon nào sau đây mã hóa cho amino acid Methionine (Met)?
UAA
UAG
AUG
UGA
Quá trình dịch mã diễn ra ở đâu trong tế bào?
Nhân tế bào
Ribosome
Tỉ thể
Màng tế bào
Enzyme nào tham gia vào quá trình dịch mã?
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Không có enzyme tham gia
tRNA có vai trò gì trong quá trình dịch mã?
Tổng hợp protein
Vận chuyển amino acid đến ribosome
Phân giải mRNA
Tổng hợp DNA
Polyribosome là gì?
Một ribosome
Một nhóm ribosome cùng dịch mã trên một mRNA
Một phân tử protein
Một enzyme
Quá trình nào sau đây là bước đầu tiên trong dịch mã?
Kéo dài chuỗi polypeptide
Khởi đầu dịch mã
Kết thúc dịch mã
Phân giải mRNA
Amino acid đầu tiên trong chuỗi polypeptide của sinh vật nhân thực là gì?
Phenylalanine
Lysine
Methionine
Glycine
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome gặp gì trên mRNA?
Codon khởi đầu
Codon trung gian
Codon kết thúc
Không có codon nào
Cấu trúc của DNA:
Cấu tạo mạch đơn
Cấu tạo mạch kép
Cấu tạo 4 mạch
Cấu tạo 4 đơn phân
Liên kết giữ các nucleotide trong mạch DNA:
Liên kết ion
Liên kết hydrogen
Liên kết peptide
Liên kết phosphodiester
Các loại nucleotide trong DNA:
Adenine
Thymine
Uracil
Guanine
Enzyme tham gia vào quá trình tái bản DNA:
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Helicase
Cấu trúc của gene:
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng exon
Các loại RNA trong tế bào:
mRNA
tRNA
rRNA
Drna
Quá trình phiên mã:
Tổng hợp RNA từ DNA
Tổng hợp DNA từ RNA
Tổng hợp protein từ RNA
Tổng hợp RNA từ protein
Enzyme tham gia vào quá trình phiên mã:
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Helicase
Mã di truyền:
Mã bộ ba
Mã bộ hai
Quy định thông tin về trình tự amino acid
Quy định thông tin về trình tự nucleotide
Các tính chất của mã di truyền:
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Tính đơn giản
Bộ ba mã hóa Methionine:
UAA
UAG
AUG
UGA
Quá trình dịch mã diễn ra ở đâu:
Nhân tế bào
Ribosome
Ti thể
Màng tế bào
Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Mã mở đầu trên mRNA là 5’AUG 3’
Mã mở đầu trên mạch bổ sung là 5’ATG 3’
Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5’UAG 3’ hoặc 5’UGA 3’ hoặc 3’UAA 5’
Anticodon mang amino acid formyl methionine ở nhân thực là 3’UAC 5’
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian.
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Khi một phân tử DNA tự tái bản 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình phiên mã?
Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ diễn ra quá trình dịch mã luôn.
Đoạn DNA mà enzyme RNA polymerase vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường.
Trình tự nucleotide của vùng kết thúc của gene báo hiệu cho enzyme RNA polymerase thoát khỏi gene.
Ở sinh vật nhân sơ, mRNA được tạo ra trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).
Hình sau đây mô tả cơ chế phiên mã, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
[I] là vùng điều hòa của gene.
[II] vùng mã hóa làm khuôn để tổng hợp mRNA (1-2) bổ sung với mạch gốc vùng mã hóa.
[III] là vùng kết thúc của gene, chứa trình tự nucleotide đặc biệt để nhận biết kết thúc phiên mã.
Dựa trên trình tự nucleotide đọan mã hóa (mạch gốc hay mạch bổ sung) thì có thể xác định được tình tự nucleotide đoạn mã hóa của mRNA.
Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai khi nói về gene D?
Trên mạch 1 của gene D có G/C=2/3.
Trên mạch 2 của gene D có số nucleotide T= 250.
Trên mạch 2 của gene D có T=2A.
Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.
Cho một phân tử mRNA (hệ gen trong nhân) có trình tự như sau: 5' AUG GUU AAU CAU UAC UGU AGC UGA 3' Số amino acid trong chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử RNA trên là…..
7
6
8
5
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Có bao nhiêu nhóm các bộ ba có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
27
18
9
36
Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là bao nhiêu?
1
2
3
4
Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có (T+C)/(A+G)=0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do T+C cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
0,8
0,25
0,5
0,2
Không phải mục đích của việc tách chiết DNA là gì?
Nghiên cứu cấu trúc DNA
Xác định gen di truyền
Tạo ra các mẫu thử nghiệm
nghiên cứu protein
Chất nào sau đây được sử dụng để phá vỡ màng tế bào và nhân?
NaCl
Etanol
Detergent (chất tẩy rửa)
Enzyme
Vai trò của NaCl trong quá trình tách chiết DNA là gì?
Tách màng tế bào
Làm đông tụ protein
Phá vỡ liên kết giữa DNA và protein
Tạo môi trường kiềm
Trong quá trình tách chiết DNA, ethanol lạnh được sử dụng để:
Phân hủy DNA
Kết tủa DNA
Giữ nguyên trạng thái của DNA
Hòa tan protein
Khi sử dụng enzyme trong quá trình tách chiết DNA, enzyme này có tác dụng gì?
Cắt đứt DNA
Tiêu diệt vi khuẩn
Phân hủy protein
Tạo môi trường axit
Thành phần nào sau đây không cần thiết trong quá trình tách chiết DNA?
NaCl
Detergent
Etanol
Glucose
Tại sao cần sử dụng nước đá trong quá trình tách chiết DNA?
Để làm lạnh DNA
Để giữ nguyên cấu trúc của tế bào
Để ngăn chặn hoạt động enzyme
Để tăng tốc độ phản ứng
Vai trò của việc sử dụng máy ly tâm trong quá trình tách chiết DNA là gì?
A. Phân tách các thành phần tế bào
B. Làm đông DNA
C. Hòa tan protein
D. Tạo điều kiện phản ứng hóa học
Sau khi tách chiết, DNA thường được bảo quản ở điều kiện nào?
Nhiệt độ phòng
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ thấp
Môi trường axit
Mục đích của việc sử dụng buffer trong quá trình tách chiết DNA là gì?
Phân hủy tế bào
Duy trì pH ổn định
Kết tủa DNA
Hòa tan lipid
DNA thường có màu gì sau khi được tách chiết và kết tủa?
Màu xanh
Màu trắng
Màu vàng
Màu nâu
Bước đầu tiên trong quy trình tách chiết DNA là gì?
Thêm etanol
Phá vỡ tế bào
Ly tâm
Thêm enzyme
Trong quá trình tách chiết DNA, protein được loại bỏ như thế nào?
Dùng enzyme phân hủy
Ly tâm
Kết tủa bằng NaCl
Kết tủa bằng etanol
Quá trình ly tâm có tác dụng gì trong quy trình tách chiết DNA?
Phân hủy DNA
Tách các thành phần tế bào khác nhau
Tạo kết tủa DNA
Hòa tan DNA
Chất nào sau đây được sử dụng để giữ DNA trong tình trạng ổn định sau khi tách chiết?
NaCl
Glucose
Etanol
Tris buffer
DNA tách chiết có thể không được sử dụng trong các nghiên cứu nào?
Phân tích gen
Xác định quan hệ huyết thống
Chẩn đoán bệnh di truyền
Sinh trắc vân tay
Lý do nào sau đây giải thích tại sao phải sử dụng detergent trong quá trình tách chiết DNA?
Để phá vỡ màng lipid
Để kết tủa DNA
Để phân hủy protein
Để hòa tan DNA
DNA sau khi tách chiết cần được làm khô như thế nào?
Dùng nhiệt độ cao
Dùng nhiệt độ thấp
Dùng khí nén
Để tự nhiên ở nhiệt độ phòng
Các bước cơ bản trong quy trình tách chiết DNA bao gồm:
Phá vỡ tế bào bằng detergent
Sử dụng enzyme để phân hủy protein
Kết tủa DNA bằng etanol lạnh
Làm khô DNA bằng cách để ở nhiệt độ cao
Trong quá trình tách chiết DNA, các chất sau đây được sử dụng:
NaCl để phá vỡ màng tế bào
Detergent để hòa tan lipid
Etanol để kết tủa DNA
Glucose để ổn định DNA
Vai trò của máy ly tâm trong quy trình tách chiết DNA bao gồm:
Tách các thành phần tế bào khác nhau
Hòa tan DNA
Giữ DNA ở trạng thái ổn định
Làm kết tủa DNA
Sau khi tách chiết, DNA có thể được sử dụng cho:
Nghiên cứu gen di truyền
Phân tích mẫu máu
Chẩn đoán bệnh di truyền
Xác định quan hệ huyết thống
Điều hoà biểu hiện gene là gì?
Quá trình tạo ra gene mới trong tế bào
Quá trình kiểm soát khi nào và bao nhiêu gene trong tế bào được biểu hiện
Quá trình phá huỷ gene không cần thiết
Quá trình sao chép DNA trong tế bào
Điều hoà biểu hiện gene có vai trò gì trong tế bào?
Đảm bảo quá trình phân bào diễn ra liên tục
Giúp tế bào phản ứng nhanh chóng và chính xác với các thay đổi của môi trường
Ngăn chặn sự phân chia tế bào
Tăng cường quá trình trao đổi chất trong tế bào
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến điều hoà biểu hiện gene?
Tín hiệu môi trường
Hormone
Các yếu tố phiên mã
Thời tiết
Khi nào operon Lac của E. coli không hoạt động?
Khi có lactose trong môi trường
Khi không có lactose trong môi trường
Khi có glucose trong môi trường
Khi không có glucose trong môi trường
Khi môi trường có lactose, điều gì xảy ra với operon Lac của E. coli?
Operon Lac bị ức chế
Operon Lac hoạt động và phiên mã các gene cấu trúc
Operon Lac không bị ảnh hưởng
Operon Lac bị phá huỷ
Điều hoà biểu hiện gene giúp gì cho quá trình phát triển của cá thể?
Ngăn chặn các bệnh di truyền
Đảm bảo quá trình phát triển bình thường và chức năng của cá thể
Tăng cường sự sinh trưởng của cá thể
Giảm thiểu các tác động của môi trường
Trong lĩnh vực y - dược học, điều hoà biểu hiện gene được ứng dụng để làm gì?
Chẩn đoán và điều trị bệnh di truyền
Tạo giống cây trồng mới
Sản xuất thức ăn chăn nuôi
Tạo ra năng lượng sinh học
Trong nông nghiệp, điều hoà biểu hiện gene giúp gì?
Tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp
Sản xuất thuốc và protein tái tổ hợp
Xử lý chất thải môi trường
Nghiên cứu chức năng gene
Sử dụng hormone 17-α methyltestosterone trong nuôi cá rô phi có tác dụng gì?
Tăng kích thước cá
Biến đổi gene của cá
Tạo biểu hiện kiểu hình là con đực
Ngăn chặn sự phát triển của cá
Quá trình phiên mã là gì?
Quá trình tổng hợp mRNA từ DNA
Quá trình sao chép DNA
Quá trình phân chia tế bào
Quá trình phân huỷ protein
Điều hoà phiên mã có thể được kiểm soát bởi yếu tố nào?
Enzyme phân huỷ
Yếu tố phiên mã và vùng promoter
Yếu tố nhiệt độ
Yếu tố di truyền
Mức độ không biểu hiện gene có thể được điều chỉnh bởi?
Độ ổn định phiên mã
Sự ổn định của mRNA
Tốc độ dịch mã
Môi trường
Ví dụ về ứng dụng điều hoà biểu hiện gene trong công nghệ sinh học là gì?
Sử dụng hormone auxin và cytokinin để điều khiển sự phân hoá của mô sẹo
Tạo giống vật nuôi mới
Sản xuất thức ăn chăn nuôi
Xử lý chất thải môi trường
Sử dụng tế bào gốc có năng cảm ứng ở người phục vụ cho những gì?
Nghiên cứu các cơ chế gây bệnh ở người
Tạo giống cây trồng mới
Tăng cường khả năng sinh sản
Giảm thiểu tác động của môi trường
Điều gì không xảy ra khi cơ chế điều hoà biểu hiện gene bị rối loạn?
Sự phát triển không bình thường của các mô và cơ quan
Bệnh tật do gene, chẳng hạn như ung thư
Sự mất cân bằng trong quá trình sinh trưởng và phát triển
Cơ thể không phản ứng
Operon Lac được kích hoạt khi nào?
Khi có lactose trong môi trường
Khi không có lactose trong môi trường
Khi có glucose trong môi trường
Khi không có glucose trong môi trường
Ý nghĩa của quá trình điều hoà biểu hiện gene trong nghiên cứu di truyền học là gì?
Phát triển liệu pháp gene và điều trị các bệnh di truyền
Tăng năng suất cây trồng
Tạo ra các sản phẩm protein tái tổ hợp
Tăng cường khả năng chịu hạn của cây trồng
Tại sao quá trình điều hoà sau phiên mã quan trọng?
Đảm bảo mRNA được chỉnh sửa đúng cách trước khi dịch mã
Ngăn chặn sự phá huỷ của DNA
Tăng cường sự phân chia tế bào
Giảm thiểu sự sao chép của gene
Câu hỏi đúng/sai: Điều hoà biểu hiện gene là quá trình kiểm soát khi nào và bao nhiêu gene trong tế bào được biểu hiện. Chọn các ý đúng.
A. Điều hoà biểu hiện gene giúp tạo ra gene mới.
B. Điều hoà biểu hiện gene kiểm soát quá trình phiên mã.
C. Điều hoà biểu hiện gene đảm bảo tế bào phát triển bình thường.
D. Điều hoà biểu hiện gene chỉ xảy ra ở tế bào động vật.
Operon Lac của E. coli hoạt động khi có lactose trong môi trường. Chọn các ý đúng.
Operon Lac bị ức chế khi có lactose.
Lactose gắn vào protein ức chế làm operon Lac hoạt động.
Khi lactose hết, operon Lac tiếp tục phiên mã.
Operon Lac phiên mã các gene cấu trúc khi có lactose.
Sử dụng tế bào gốc đa năng cảm ứng (hiPSC) để nghiên cứu các cơ chế gây bệnh ở người. Chọn các ý đúng.
Tế bào gốc đa năng cảm ứng có thể phân hoá thành bất kỳ loại tế bào nào.
HiPSC không liên quan đến nghiên cứu bệnh di truyền.
HiPSC được sử dụng để phát triển mô hình bệnh tật.
HiPSC chỉ được sử dụng cho nghiên cứu động vật.
Trong nông nghiệp, điều hoà biểu hiện gene được sử dụng để tăng năng suất cây trồng và vật nuôi. Chọn các ý đúng.
Hormone nhân tạo được sử dụng để điều khiển gene.
Điều hoà biểu hiện gene không có tác dụng trong nông nghiệp.
Điều hoà biểu hiện gene giúp cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
Sử dụng hormone 17-α methyltestosterone để xử lý cá rô phi.
Các nhận định sau đây về operon là Đúng hay Sai?
A. Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
B. Đối với operon Lac ở E.coli thì tín hiệu giúp gene cấu trúc hoạt động là đường lactose.
C. Gen điều hòa lacI là vị trí trực tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để xúc tác quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
D. Số lần phiên mã của gene lacI bằng số lần phiên mã của ba gene cấu trúc trong bất kì môi trường nào.
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
Chủng 1 có operon lac hoạt động 1 cách bình thường.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Có thể vùng promoter của gen điều hoà ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí suy nhất trong operon lac. Mỗi kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên là đúng hay sai?
A. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
B. Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.
C. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
D. Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI.
Dựa vào hình ảnh trên các nhận định sau đây đúng hay sai?
Hình ảnh trên mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.
Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt , tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa R nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.
