wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Giai cấp và Dân tộc

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Trong việc phân loại các giai cấp, giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị, được xem là sản phẩm của những phương thức sản xuất thống trị nhất định được gọi là gì?

a)

Giai cấp cơ bản

b)

Giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

2.

Trong việc phân loại giai cấp, các giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư hoặc mầm mống trong xã hội được gọi là gì?

a)

Giai cấp cơ bản

b)

Giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

3.

Đấu tranh giai cấp đạt tới đỉnh cao thường dẫn đến?

a)

Cải cách xã hội

b)

Cách mạng xã hội

c)

Tiến bộ xã hội

d)

Đảo chính

4.

Đâu không phải là nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?

a)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng tư bản chủ nghĩa

b)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công

c)

Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực sai trái

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của thế lực thù địch, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

5.

Ai là người đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về dân tộc?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Chưa ai đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh

6.

Cộng đồng bao gồm những thị tộc có quan hệ cùng huyết thống hoặc các thị tộc có quan hệ hôn nhân liên kết với nhau được gọi là gì?

a)

Bào tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

7.

Đặc trưng nào sau đây đúng để phân biệt dân tộc theo nghĩa quốc gia - dân tộc và dân tộc - tộc người (đã số hay thiếu số)?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

b)

Dân tộc là cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ, kinh tế

c)

Dân tộc là một cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách

d)

Dân tộc là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất

8.

Đối với cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng …… không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện câu nói trên.

a)

Giai cấp

b)

Dân tộc

c)

Đồng bào

d)

Con người

9.

Đâu là khái niệm chỉ nhân loại?

a)

Là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp

b)

Là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất

c)

Là khái niệm dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên trái đất

d)

Là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người sống trong xã hội nguyên thủy

10.

Giai cấp nào sau đây được ví như “công cụ biết nói” thời Cổ đại?

a)

Giai cấp nô lệ

b)

Giai cấp chủ nô

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân

11.

Nội dung nào sau đây thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại?

a)

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc

b)

Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp

c)

Sự phát triển về mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp

d)

Các phương án được nêu đều đúng

12.

Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sự nỗ lực bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Trí thức

b)

Ý chí

c)

Tình cảm

d)

Tiềm thức

13.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện quan điểm sau của Lênin: “Nhà nước tư sản bị thay thế bằng nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể theo quy luật chung, bằng một cuộc ……. thôi”.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng hòa bình

c)

Cách mạng bạo lực

d)

Cách mạng công nghiệp

14.

Ý thức xã hội là gì?

a)

Ý thức xã hội là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

b)

Ý thức xã hội là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và tinh thần cùng với những điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần của xã hội

c)

Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong thế giới tinh thần

d)

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

15.

Hệ tư tưởng là gì?

a)

Là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động hằng ngày

b)

Là những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội

c)

Là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân

d)

Là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội

16.

Các cấp độ của ý thức xã hội bao gồm?

a)

Ý thức cá nhân và hệ tư tưởng

b)

Ý thức cá nhân và tâm lý xã hội

c)

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

d)

Ý thức thông thường và ý thức kinh nghiệm

17.

Hệ tư tưởng thống trị trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp thống trị

b)

Giai cấp bị trị

c)

Giai cấp có tư tưởng tiến bộ

d)

Giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới

18.

Hệ tư tưởng nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội và xâm nhập vào tất cả các hình thái ý thức xã hội khác?

a)

Hệ tư tưởng chính trị

b)

Hệ tư tưởng khoa học

c)

Hệ tư tưởng pháp quyền

d)

Hệ tư tưởng đạo đức

19.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện câu nói sau của Ăngghen: “pháp quyền của người ta bắt nguồn từ những điều kiện sinh hoạt ……. của người ta” là gì?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

20.

Hình thái ý thức nào sau đây không tách rời khỏi sự phát triển của xã hội, nó phản ánh tồn tại xã hội dưới dạng các quy tắc điều chỉnh hành vi của con người?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức triết học

21.

Hình thái ý thức nào sau đây phản ánh thế giới bằng hình tượng nghệ thuật?

a)

Ý thức tôn giáo

b)

Ý thức triết học

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Ý thức đạo đức

22.

Hình thái ý thức nào sau đây có nhiệm vụ cao cả là hướng con người vào việc biến đổi hiện thực, cải tạo thế giới nhằm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống nhiều mặt và ngày càng tốt hơn, cao hơn của con người?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức pháp quyền

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức tôn giáo

23.

Chọn phương án đúng. Ý thức xã hội có thể?

a)

Hoàn toàn độc lập với tồn tại xã hội

b)

Lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

c)

Biến mất cùng tồn tại xã hội ngay lập tức

d)

Bị chi phối hoàn toàn bởi tồn tại xã hội

24.

Ngày nay hiện tượng mê tín dị đoan thể hiện đặc tính nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính vượt trước

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính kế thừa

d)

Tính tác động qua lại

25.

Việc chủ tịch Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào cách mạng ở Việt Nam thể hiện đặc tính nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính khách quan

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính kế thừa

d)

Tính tác động qua lại

26.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là lao động của con người bị tha hóa

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị

d)

Là sự tha hóa về tư tưởng

27.

Quy luật nào sau đây chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

28.

Quy luật nào sau đây chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

29.

Quy luật nào sau đây chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng

b)

Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông

c)

Lý luận có thể phát triển tự nó không cần thực tiễn

d)

Lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng

31.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời, lạc hậu khi bàn sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và quy luật đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

32.

Giai đoạn nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào?

a)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

b)

Cảm giác - Phán đoán - Tri giác

c)

kn-phán đoán-suy lý

d)

kn-suy lí-tri giác

33.

Nội dung phép biện chứng duy vật gồm mấy quy luật cơ bản?

a)

Hai

b)

Sáu

c)

Ba

d)

Bốn

34.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, yêu cầu muốn nhận thức được khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc sáng tạo

d)

Nguyên tắc phát triển

35.

Nguyên tắc phát triển yêu cầu gì? Chọn đáp án sai.

a)

Cần đặt đối tượng trong xu hướng vận động nhằm phát hiện xu hướng biến đổi, dự báo khuynh hướng phát triển trong tương lai

b)

Cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp với từng giai đoạn, đặc điểm, tính chất của đối tượng để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó

c)

Cần phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển

d)

Cần đặt đối tượng trong chính thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các mối liên hệ của chính thể đó

36.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng này mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác gọi là:

a)

Cái phổ biến

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái quy luật

37.

Khi bàn về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, các nhà duy thực khẳng định điều gì?

a)

Cái chung không tồn tại trong hiện thực khách quan

b)

Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng

c)

Cái chung tồn tại lệ thuộc hoàn toàn vào cái riêng

d)

Cái chung và cái riêng tồn tại không tách rời nhau, gắn liền với đối tượng xác định

38.

Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, bước nhảy được chia thành:

a)

Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy bên trong và bước nhảy bên ngoài

c)

Bước nhảy cơ bản và bước nhảy không cơ bản

d)

Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần

39.

Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, mâu thuẫn được chia thành:

a)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

40.

Khả năng là:

a)

Là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp

b)

Là cái đang có, đang tồn tại khách quan

c)

Là các mối liên hệ khách quan, tất nhiên bên trong sự vật

d)

Là phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật

41.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

c)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng

d)

Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược cách mạng

42.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy

43.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên quy định

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất

44.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

45.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm toàn diện, Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể

46.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất

47.

Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động

48.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, hiện tượng tha hóa của con người diễn ra trong xã hội nào?

a)

Trong mọi xã hội

b)

Trong xã hội có phân chia giai cấp

c)

Trong xã hội bộ lạc

d)

Trong xã hội không có nhà nước

49.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Sự biến chất trong bản tính của con người

d)

Sự cùng khổ của đời sống kinh tế

50.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, tha hóa con người được đẩy lên cao nhất trong xã hội nào?

a)

Trong mọi xã hội, sự tha hóa là như nhau

b)

Xã hội cộng xã nguyên thủy

c)

Xã hội tư bản

d)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nội dung quan trọng hàng đầu trong việc giải phóng con người là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp để giải phóng con người về phương diện chính trị

b)

Đấu tranh giai cấp để giải phóng con người trên phương diện ngoại giao và việc làm

c)

Đấu tranh giải phóng con người trên tất cả các nội dung và các phương diện: con người cá nhân, con người giai cấp, con người dân tộc, con người nhân loại

d)

Đấu tranh giải phóng con người trên phương diện văn hóa

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân gồm những ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

b)

Toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân

c)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội

d)

Các phương án được nêu đều đúng

53.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng căn bản, chủ chốt trong quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

b)

Nhóm dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân

c)

Những người đang có các hoạt động trong lĩnh vực chính trị, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội

d)

Bộ phận dân cư phục tùng sự quản lý của nhà nước, đảm bảo sự phát triển hài hòa của xã hội

54.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng cơ bản của xã hội, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất, là tiền đề và cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của mọi xã hội trong mọi thời kỳ lịch sử là ai?

a)

Vĩ nhân, lãnh tụ

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp thống trị

55.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng nào là người sáng tạo, người gạn lọc, lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị tinh thần, làm cho nó được chọn lọc, được bảo tồn vĩnh viễn?

a)

Vĩ nhân, lãnh tụ

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp thống trị

56.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân

b)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến

c)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp lãnh đạo

d)

Từ trong phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức

57.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lãnh tụ giữ vai trò gì trong lịch sử?

a)

Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử

b)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội

c)

Đối kháng với quần chúng nhân dân

d)

Các phương án được nêu đều đúng

58.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thể hiện như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Lãnh tụ là người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phongtrào

c)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau

d)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích

59.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích

b)

Hệ tư tưởng

c)

Trình độ nhận thức

d)

Nhiệm vụ chính trị

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thì nhận định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội, là động lực của sự phát triển đó

c)

Quần chúng nhân dân là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

d)

Lãnh tụ là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

61.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức đối với vật chất?

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, do vậy, ý thức không thể tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức trực tiếp tạo ra thế giới vật chất

d)

Ý thức biến đổi thế giới vật chất theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

62.

Apeirôn là cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ, là một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn. Quan niệm này là của nhà triết học nào?

a)

Talet

b)

Platon

c)

Anaximander

d)

Démocrit

63.

Ph.Ăngghen viết: "[..........] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: [..........] đã sáng tạo ra bản thân con người". Hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:

a)

Vật chất

b)

Lao động

c)

Tự nhiên

d)

Ý thức

64.

Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì?

a)

Tính hiện thực

b)

Tính vật chất

c)

Tính tồn tại

d)

Tính khách quan

65.

Theo quan điểm của triết học Mác, phương thức và hình thức tồn tại của vật chất là?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động, không gian và thời gian

66.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và nổi bật?

a)

Tình cảm

b)

Niềm tin

c)

Tri thức

d)

Ý chí

67.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

68.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

69.

Kết cấu của ý thức theo chiều dọc gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, tình cảm, niềm tin

b)

Tri thức, tình cảm, ý chí

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

d)

Tự ý thức, niềm tin, ý chí

70.

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, không thấy được tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

71.

Từ nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và Ý thức nói rằng: “Vật chất sinh ra và quyết định ý thức” chúng ta rút ra bài học là:

a)

Coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất

b)

Coi giá trị tinh thần và giá trị vật chất là như nhau

c)

Coi giá trị vật chất là cao nhất

d)

Các điều kiện vật chất quyết định đời sống tinh thần

72.

Tính độc lập tương đối của ý thức đối với vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Ý thức phải hoàn toàn phù hợp với điều kiện vật chất

b)

Ý thức có quy luật vận động, phát triển riêng không lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

c)

Nguồn gốc của ý thức sinh ra từ vật chất nhưng không bị vật chất quyết định

d)

Sự vận động, phát triển của ý thức hoàn toàn không lệ thuộc vào vật chất

73.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động tư duy của con người

b)

Hoạt động lý luận

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động tinh thần

74.

Những phát minh nổi bật của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác động như thế nào đối với chủ nghĩa duy vật?

a)

Là cơ sở khoa học luận chứng rằng vật chất đã biến mất

b)

Là cơ sở khoa học để chủ nghĩa duy vật biện chứng bảo vệ và phát triển quan điểm về vật chất

c)

Là cơ sở lý luận khiến chủ nghĩa duy vật sụp đổ

d)

Là cơ sở để chủ nghĩa duy tâm dung hòa với chủ nghĩa duy vật

75.

Theo triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tính của đối tượng nào trong thế giới vật chất?

a)

Chỉ có ở dạng vật chất vô sinh

b)

Chỉ có ở các dạng vật chất hữu sinh

c)

Chỉ có ở con người

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

76.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, hình thức phản ánh đơn giản nhất là:

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh vật lý, hóa học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh của ý thức

77.

Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lao động:

a)

Lao động là tất cả mọi hoạt động của con người

b)

Lao động là quá trình con người học tập, nghiên cứu và ứng dụng khoa học tự nhiên vào cuộc sống

c)

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

d)

Lao động là toàn bộ các hoạt động vật chất và tinh thần của con người nhằm cải biến giới tự nhiên và xã hội

78.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan của con người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người

c)

Ý thức là kết quả của quá trình tư duy của con người

d)

Ý thức là kết quả nhận thức về bản thân mình trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài

79.

Trong các yếu tố tạo thành ý thức, yếu tố tình cảm giữ vai trò gì?

a)

Định hướng hành vi của con người

b)

Xác định bản chất của con người

c)

Phản ánh quan hệ giữa người với người, giữa người với thế giới khách quan

d)

Các phương án được nêu đều đúng

80.

Theo quan điểm triết học Mác, thực tiễn là:

a)

Toàn bộ các hoạt động vật chất - cảm tính

b)

Toàn bộ các hoạt động tinh thần

c)

Toàn bộ các hoạt động vật chất và tinh thần

d)

Toàn bộ các hoạt động của con người

81.

Theo quan điểm triết học Mác, chân lý là:

a)

Những ý kiến thuộc về số đông

b)

Những kiến thức khoa học

c)

Những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được kiểm nghiệm bằng thực tiễn

d)

Những lý luận phù hợp với ý chí, quyền lợi của con người

82.

Hãy lựa chọn phương án đúng nhất theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nhận thức là một quá trình?

a)

Phản ánh trực tiếp thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

b)

Phân tích và tổng hợp các thông tin từ thế giới khách quan

c)

Phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người từ đó hình thành tri thức về thế giới khách quan

d)

Biện chứng của sự vận động tư duy thông qua các quy luật của chính nó

83.

Nhận thức kinh nghiệm có đặc trưng nào sau đây? Chọn đáp án đúng.

a)

Là tri thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm khoa học

b)

Là tri thức chỉ ra được tính tất yếu, bản chất của các sự vật, hiện tượng

c)

Là tri thức mang tính tự phát trong các hoạt động hàng ngày của con người

d)

Là tri thức hình thành một cách chủ động của chủ thể nhận thức phản ánh tính quy luật của đối tượng nhận thức

84.

Một trong các vai trò cơ bản của thực tiễn đối với nhận thức là gì?

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên của con người

c)

Thực tiễn làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp

d)

Thực tiễn giúp con người phát triển các giác quan của mình hơn

85.

Theo Lênin, hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức là gì?

a)

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận

b)

Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học

c)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

d)

Nhận thức cơ bản và nhận thức nâng cao

86.

Trong các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức, biểu tượng là gì?

a)

Hình thức nhận thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức lý tính

b)

Khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

c)

Hình thức đầu tiên của nhận thức lý tính

d)

Tổng số nhận thức cảm giác và tri giác cộng lại

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Chân lý có tính khách quan

b)

Chân lý có tính cụ thể

c)

Chân lý có tính trừu tượng

d)

Chân lý có tính tương đối và tuyệt đối

88.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được rút ra từ đâu?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Lý luận nhận thức

89.

Chân lý có những tính chất gì? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính phát triển

b)

Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối, tính cụ thể

c)

Tính đa dạng và phong phú

d)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng

90.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của quá trình nhận thức là:

a)

Sự phản ánh thế giới khách quan một cách năng động của ý thức chủ thể

b)

Là quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

c)

Những kinh nghiệm và lí luận được tổng kết từ mọi hoạt động thực tiễn của con người

d)

Các phương án được nêu đều đúng

91.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm có những hình thức nào? Chọn phương án đúng

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Phán đoán, suy lý, thực tiễn

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

d)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng