NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - KHTN 8
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lí?
Sắt để trong không khí lâu ngày bị gỉ.
Đường khi đun quá lửa bị biến đổi thành than.
Giọt sương đọng lại trên lá cây buổi sáng sớm.
Điện phân nước thấy xuất hiện khí oxygen và hydrogen.
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất phản ứng.
Chất lỏng.
Chất sản phẩm.
Chất khí.
Phản ứng dưới đây là phản ứng gì? Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng hạt nhân.
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.
phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.
phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Điền vào chỗ trống: "Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình ..., bao gồm cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá học."
sinh hóa.
vật lí.
hóa học.
sinh học.
Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. có sự thay đổi hình.
B. có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. có sự toả nhiệt và phát sáng.
D. tạo ra chất không tan.
Hòa tan đường vào nước là
phản ứng hóa học.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
sự biến đổi vật lí.
Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?
Carbon dioxide tăng dần.
Oxygen tăng dần.
Carbon tăng dần.
Tất cả đều tăng
Phản ứng hóa học là gì?
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Quá trình biến đổi từ chất lỏng sang chất rắn.
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ....., lượng sản phẩm ...
Tăng dần, giảm dần.
Giảm dần, tăng dần.
Tăng dần, tăng dần.
Giảm dần, giảm dần.
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?
Phản ứng vẫn tiếp tục.
Phản ứng dừng lại.
Phản ứng tiếp tục nếu dùng nhiệt độ xúc tác.
Phản ứng tiếp tục giữa hydrogen và sản phẩm.
Sulfur là gì trong phản ứng sau: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide
Chất xúc tác.
Chất phản ứng.
Sản phẩm.
Không có vai trò gì trong phản ứng.
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử như thế nào?
Không thay đổi.
Thay đổi.
Có thể thay đổi hoặc không.
Mất đi các liên kết.
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate: CaCO3) thành vôi sống (calcium oxide: CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?
Tỏa nhiệt.
Thu nhiệt.
Vật lí.
Vừa tỏa nhiệt vừa thu nhiệt.
Khi cho một mẫu vôi sống vào nước, mẫu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là?
Mẫu vôi sống tan ra, nước nóng lên.
Xuất hiện chất khí không màu.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Mẫu vôi sống tan trong nước.
Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối calcium carbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.
Do tạo thành nước.
Do tạo thành chất kết tủa trắng calcium carbonate.
Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là
A. chất phản ứng.
B. sản phẩm.
C. chất xúc tác.
D. chất môi trường.
Số Avogadro có giá trị là:
6,022.10^23.
6,022.10^24.
6,022.10^3.
6,022.10^24.
1,5.10^23 phân tử CO2 tương ứng với số mol là:
0,2 mol.
0,3 mol.
0,249 mol.
0,35 mol.
Trong 0,5 mol khí oxygen có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
6,022.10^23 nguyên tử.
0,6022.10^23 nguyên tử.
0,3011.10^23 nguyên tử.
3,011.10^23 nguyên tử.
Trong 0,05 mol nguyên tử aluminium có chứa bao nhiêu nguyên tử aluminium?
6,022.10^23 nguyên tử
3,011.10^23 nguyên tử
0,3011.10^23 nguyên tử
1,5.10^23 nguyên tử
Tính số mol nguyên tử có trong 18,066.1023 nguyên tử iron?
2 mol
3 mol
1,2 mol
1,5 mol
Câu 24: Công thức tính số mol khi biết khối lượng (gam) là:
n = m/M
n = M/m
m = n. M
n = V. 24,79
Tính số mol phân tử có trong 50 gam CaCO3 (Ca = 40, C = 12, O = 16)?
1 mol
0,5 mol
1,2 mol
1,5 mol
Số mol phân tử N2 có trong 140 gam khí Nitrogen (N = 14) là
9 mol
5 mol
6 mol
12 mol
Tính khối lượng của 0,1 mol aluminium (Al = 27)?
2,7 gam.
5,4 gam.
27 gam.
54 gam.
Tính khối lượng của 0,1 mol khí H2S (H = 1, S = 32)?
3,4 gam
4,4 gam
2,2 gam
6,6 gam
Khối lượng của 0,25 mol khí SO2 (S = 32, O = 16) là:
33 gam
35 gam
16 gam
64 gam
Tính số mol phân tử H2SO4 có trong dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4?
0,2 mol
0,1 mol
0,12 mol
0,21 mol
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (do ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì nhận định nào sau luôn đúng?
Chúng có cùng số mol chất.
Chúng có cùng khối lượng.
Chúng có cùng số phân tử.
Không thể kết luận được điều gì cả.
Tính thể tích của 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện chuẩn?
24,79 lít
12,395 lít
49,58 lít
24 lít.
Thể tích của 0,4 mol khí NH₃ (đktc) là bao nhiêu?
9,916 lít
7,437 lít
4,958 lít
2,24 lít
Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H₂ (đktc)?
0,3 mol
0,5 mol
1,2 mol
1,5 mol
0,75 mol phân tử H₂S chiếm thể tích bao nhiêu lít (đo ở đktc)?
24,79 lít
24 lít
12,395 lít
17,353 lít
Cho số mol của khí nitrogen là 0,5 mol. Số mol của khí Oxygen là 0,5 mol. Kết luận nào sau đây đúng?
Khối lượng của nitrogen là 16 gam.
Khối lượng của oxygen là 14 gam.
Hai khí Nitrogen và Oxygen có thể tích bằng nhau ở đktc.
Hai khí Nitrogen và Oxygen có khối lượng bằng nhau.
Tỉ khối của khí CO₂ so với khí O₂ là bao nhiêu?
1,2.
1,375.
1,5.
0,727.
Khí nào sau đây nặng hơn khí N₂?
H₂.
CO.
SO₂.
CH₄.
Dãy khí nào sau đây được thu bằng phương pháp ngửa bình?
N₂, CO₂, CO.
H₂, N₂, CH₄.
SO₂, CO₂, H₂S.
H₂, O₂, SO₂.
Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?
CO₂.
SO₂.
NH₃.
H₂S.
Khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất phản ứng và hình thành liên kết mới để tạo thành liên kết mới để tạo ra sản phẩm. a) Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học gọi là chất tham gia phản ứng.
Đúng
Sai
Khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất phản ứng và hình thành liên kết mới để tạo thành liên kết mới để tạo ra sản phẩm. Chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi.
Đúng
Sai
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai, ở mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất phản ứng và hình thành liên kết mới để tạo thành liên kết mới để tạo ra sản phẩm. c) Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có sự thay đổi màu sắc, mùi,...của các chất; tạo ra chất khí hoặc chất không tan.
Sai
Đúng
Khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất phản ứng và hình thành liên kết mới để tạo thành liên kết mới để tạo ra sản phẩm. Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng hay chất tham gia.
Đúng
Sai
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai, ở mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 2: Bỏ quả trứng vào trong dung dịch hydrochloric acid thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng hydrochloric acid tác dụng với calcium carbonate (chất có trong vỏ trứng) tạo ra calcium chloride, nước và khí carbon dioxide. a) Hiện tượng nói trên là hiện tượng vật lí.
Đúng
Sai
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai, ở mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 2: Bỏ quả trứng vào trong dung dịch hydrochloric acid thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng hydrochloric acid tác dụng với calcium carbonate (chất có trong vỏ trứng) tạo ra calcium chloride, nước và khí carbon dioxide. b) Chất tham gia phản ứng gồm hydrochloric acid và nước.
Đúng
Sai
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai, ở mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 2: Bỏ quả trứng vào trong dung dịch hydrochloric acid thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng hydrochloric acid tác dụng với calcium carbonate (chất có trong vỏ trứng) tạo ra calcium chloride, nước và khí carbon dioxide. c) Sản phẩm của phản ứng gồm calcium chloride, nước và carbon dioxide.
Đúng
Sai
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ra một số khí và cần tìm cách thu các khí bằng một trong hai phương pháp là ngửa bình hoặc úp bình. Khí N2 là một khí hơi nhẹ hơn không khí.
Đúng
Sai
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ra một số khí và cần tìm cách thu các khí bằng một trong hai phương pháp là ngửa bình hoặc úp bình. Người ta thu các khí CO2, N2, SO2 bằng phương pháp ngửa bình vì chúng đều nặng hơn không khí.
Đúng
Sai
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ra một số khí và cần tìm cách thu các khí bằng một trong hai phương pháp là ngửa bình hoặc úp bình. Tỉ khối của khí Cl2 so với không khí gần bằng 2,45.
Đúng
Sai
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ra một số khí và cần tìm cách thu các khí bằng một trong hai phương pháp là ngửa bình hoặc úp bình. Các khí O2, CO2, SO2 đều nặng hơn không khí và được thu bằng phương pháp ngửa bình.
Đúng
Sai
Có bao nhiêu hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau? (1) Đinh sắt bị tán nhỏ ra thành bột. (2) Nước bị đóng băng thành đá do nhiệt độ giảm. (3) Thanh nhôm để lâu ngoài không khí bị gỉ. (4) Đốt cháy cồn. (5) Nhiệt kế thủy ngân bị vỡ và người ta thu hồi bằng lưu huỳnh do thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường.
3 hiện tượng hóa học (3, 4, 5)
2 hiện tượng hóa học (3, 4)
4 hiện tượng hóa học (2, 3, 4, 5)
1 hiện tượng hóa học (4)
Số mol phân tử N2 có trong 7,437 lít khí N2 ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
0,3325 mol
0,5000 mol
0,2000 mol
0,1000 mol
Tính khối lượng mol của chất Y, biết 0,25 mol chất này có khối lượng là 58,25 gam.
233 gam/mol
116,5 gam/mol
250 gam/mol
200 gam/mol
Trong những khí CO2, N2, SO2, CO, O2, CH4, H2, N2O, H2S, NH3 có bao nhiêu khí nhẹ hơn không khí?
3 khí (CH4, H2, NH3)
2 khí (CH4, H2)
4 khí (CH4, H2, NH3, N2)
1 khí (H2)
Tính khối lượng (gam) của 0,4 mol phân tử MgCl2 (Mg = 24, Cl = 35,5)?
38,2 gam
19,1 gam
76,4 gam
28,5 gam
