NEW
Font size
WorksheetsQuiz về vai trò của lâm nghiệp
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về vai trò của lâm nghiệp đối với sinh vật và môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mỹ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mỹ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định ĐÚNG là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là:
Làm giảm độ dốc cho đất rừng.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.
Làm tăng nhiệt độ không khí.
Làm giảm lượng mưa hàng năm.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là:
Cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.
Giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.
Cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
Cung cấp không gian sống cho gia súc.
Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản.
Tăng sản lượng lương thực cho người dân.
Giảm lượng mưa hàng năm cho vùng miền núi.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là:
Cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.
Chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.
Nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.
Cung cấp giá trị thẩm mỹ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Yêu cầu nào dưới đây là KHÔNG CẦN THIẾT đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp?
Có khả năng vận hành được các máy móc công nghệ cao trong sản xuất lâm nghiệp.
Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch và khám phá.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài.
Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở.
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.
Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp.
Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:
Hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.
Tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.
Chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.
Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây?
(1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
(2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên.
(3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
(4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.
(5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực.
Các phát biểu ĐÚNG là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Chắn sóng, chắn gió bão vệ dân cư ven biển.
Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển tốt.
Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm.
Quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế luôn đan xen kẽ nhau trong sản xuất lâm nghiệp.
Nhận định nào sau đây là yêu cầu CƠ BẢN đối với người lao động trong lâm nghiệp?
Có năng lực học tập các môn như Sinh học, Công nghệ, Vật lý.
Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.
Có khả năng sử dụng các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng.
Cả B và C đều đúng.
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng, phòng cháy rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lí rừng, trồng rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Khai thác rừng bền vững.
Phát triển kinh tế nông nghiệp.
Tăng cường quản lý và giám sát rừng.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc các hoạt động phát triển rừng?
Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
Trồng mới rừng.
Tăng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.
Các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau: (1) Khai thác gỗ bất hợp pháp. (2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ. (3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc. (4) Chăn thả gia súc. (5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Các nhận định ĐÚNG là:
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
Hoạt động nào dưới đây KHÔNG thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
Bảo vệ rừng.
Quản lí rừng.
Chế biến lâm sản.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do:
Phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.
Phá rừng để mở rộng diện tích cho hoạt động chăn thả gia súc.
Gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.
Gia súc gây ra sạt lở đất rừng.
Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau. (1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản. (2) Cháy rừng. (3) Chăn thả gia súc. (4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng. (5) Trồng cây phân tán. Các phát biểu ĐÚNG là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Hoạt động quản lí rừng KHÔNG bao gồm hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Chuyển mục đích sử dụng rừng.
Thu hồi rừng.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản.
(1), (3), (4), (5).
(2), 3), (4), (6).
(1), (4), (5), (6).
(2), (3), (5), (6).
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Nguyên nhân chính gây suy thoái rừng khi trồng ngô/sắn trên diện tích rừng là gì?
Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thủy điện.
Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.
Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.
Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.
Giải pháp nào PHÙ HỢP nhất để khắc phục tình trạng lấn chiếm đất rừng và khai thác gỗ bất hợp pháp ở Tây Nguyên?
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.
Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, xói mòn, hạn hán.
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định ĐÚNG là:
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(Từ Câu 4 – Trồng rừng). Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
(Từ Câu 5 – Chăm sóc). Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tia cành, tia thưa” nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây đại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
(Từ Câu 6 – Chăm sóc). Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng?
Tia cành, tia thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây đại.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG trong thảo luận về “Trồng và chăm sóc rừng”?
Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh miền bắc là mùa xuân hoặc xuân hè.
Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.
Sinh trưởng của cây rừng là:
Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Có sự xuất hiện một số cây mới.
Sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi nảy ra hoa, kết quả.
Sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
Phát triển của cây rừng là:
Sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Chỉ tiêu nào dưới đây KHÔNG được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Tỉ lệ đậu quả.
Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn ra hoa.
Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?
Giai đoạn cây con.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây không sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng diễn ra vào ban ngày, phát triển diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là:
Xuân hè.
Mùa hè.
Mùa mưa.
Mùa xuân.
Hoạt động nào dưới đây KHÔNG thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
Gieo theo hàng và khóm.
Gieo theo hố và khóm.
Gieo theo hố và hàng.
Gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
(1) (2) (3) (4) (5).
(1) (3) (2) (5) (4).
(1) (2) (3) (5) (4).
(1) (4) (3) (2) (5).
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là:
Mùa thu.
Mùa hè.
Mùa đông.
Mùa xuân và xuân hè.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón.
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích:
Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
Giảm chi phí chăm sóc cây con.
Giúp cây con phát triển nhanh hơn.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Tăng sức đề kháng cho cây rừng.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Một khu rừng mới trồng có nhiều còi cọc và cây rừng non còi cọc. Nhận định nào sau đây về các biện pháp chăm sóc rừng là PHÙ HỢP nhất?
Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.
Trồng xen cây nông nghiệp để giảm còi cọc.
Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.
Trồng dặm để tăng mật độ cây trồng.
Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta:
Duy trì ổn định.
Tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?
Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.
Diện tích rừng trồng tăng liên tục.
Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.
