wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11a3

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

"Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản" là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

6.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và nhân dân.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và độc lập.

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

9.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh ?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

10.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

một cuộc cách mạng tư sản.

b)

một cuộc cách mạng lớn.

c)

một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

d)

một cuộc cách mạng vô sản.

11.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

12.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh giành độc lập.

b)

nội chiến cách mạng.

c)

chiến tranh xâm lược.

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

13.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

14.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

15.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

động lực cách mạng.

d)

nhiệm vụ cách mạng.

16.

Mâu thuẫn nổi bật trong xã hội củ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là mâu thuẫn giữa

a)

tư sản, chủ nô với thực dân Anh.

b)

Quý tộc mới với thế lực phong kiến.

c)

tư sản, nhân dân với tăng lữ, quý tộc.

d)

Tăng lữ, quý tộc mới với thực dân Anh.

17.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

nền kinh tế TBCN ra đời nghưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

d)

nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

18.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

19.

Thanh giáo là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ

d)

Cách mạng giải phóng ở Đức

20.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

21.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong long chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa là

a)

tiền đề về kinh tế của Cách mạng tư sản Pháp.

b)

tiền đề về kinh tế của Cách mạng tư sản Anh.

c)

tiền đề về kinh tế của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

d)

tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản.

22.

Trào lưu tư tưởng Triết học Ánh sáng ở Pháp đã phê phán sự thối nát của

a)

chế độ ba đẳng cấp.

b)

chế độ phong kiến.

c)

chế độ phong kiến và nhà thờ Thiên Chúa giáo.

d)

chế độ quân chủ chuyên chế.

23.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là "nhiệm vụ dân tộc" của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến.

b)

đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

c)

thống nhất thị trường, xây dựng quốc gia mới.

d)

củng cố và mở rộng lãnh thổ.

25.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của tư sản, chủ nô.

26.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

CNTB hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

27.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

28.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

29.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

c)

các cuộc chiến tranh thế giới.

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

30.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

31.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

32.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

33.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

34.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

35.

Nửa sau thế kỉ XIX, cách mạng tư sản ở Nga, Đức, Italia thắng lợi, đánh dấu

a)

CNTB được mở rộng ra phạm vi toàn cầu.

b)

CNTB được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

c)

hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn sụp đổ.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.

36.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

37.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, do có hệ thống thuộc địa trải rộng ở khắp các châu lục, nên đế quốc Anh được mệnh danh là

a)

"đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn".

b)

"đế quốc quân phiệt hiếu chiến".

c)

"xứ sở của các ông vua công nghiệp".

d)

"đế quốc phong kiến quân phiệt".

38.

Trong số các nước đế quốc, nước nào được mệnh danh là "đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn"?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

39.

Nước nào dưới đây là thuộc địa của Anh vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Việt Nam.

b)

Ấn Độ

c)

Lào.

d)

An-giê-ri.

40.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

Duy tân Mậu Tu

41.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

42.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

43.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

44.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Cách mạng tư sả ở Bắc Mĩ.

45.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

46.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

47.

Chủ nghĩa tư bản có sức sản xuất phát triển cao dựa trên cơ sở nào?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghê.

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực của các nước thuộc địa.

48.

Mặc dù được che đậy dưới nhiều hình thức tinh vi nhưng chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn là một chế độ

a)

phân hóa giàu nghèo rõ rệt nhất.

b)

chứa đựng nhiều mâu thuẫn.

c)

áp bức, bóc lột, bất công.

d)

phân biệt giai cấp và chủng tộc.

49.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

50.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

51.

Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

b)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.

c)

Đánh bại sự can thiệp của các đế quốc.

d)

Đánh bại liên minh phong kiến, tư sản.

52.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, nhiệm vụ nào được đặt ra cho nhân dân Nga?

a)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Thành lập chính quyền tư sản.

d)

Thành lập chính quyền Xô viết.

53.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

54.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh "Hòa bình".

c)

thông qua sắc lệnh "Ruộng đất".

d)

Thông qua chính sách "Kinh tế mới".

55.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (12-1922) đã tuyên bố thành lập

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

d)

nước Nga Xô viết Xã hội chủ nghĩa.

56.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

57.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết đầu tiên là:

a)

Nga, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ và Latvia.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ và Latvia.

c)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na, Kazakhtan.

58.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông quan văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn thành lập Liên Xô.

c)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

d)

Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược nhau.

59.

Liên Xô là tên gọi tắt của

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Liên minh các đảng ở nước Nga.

c)

Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Phong trào liên kết toàn Xô viết.

60.

Lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Mác.

b)

Ănghen.

c)

Xtalin.

d)

Lênin.

61.

Ngày 25/10/1917 (theo lịch Nga) ở nước Nga diễn ra sự kiện nào?

a)

Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi.

b)

Cách mạng Tháng Hai thành công.

c)

Luận cương Tháng Tư được thông qua.

d)

Nga rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

62.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

63.

Năm 1924, bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, đánh dấu

a)

sự hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

sự hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.

c)

sự xác lập Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.

d)

sự xác lập và xây dựng mô hình nhà nước mới trên cơ sở mô hình nhà nước phong kiến.

64.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa 'Người khổng lồ Rốt - đơ' trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe - xin Rốt - đơ - một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh - về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi"

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

c)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh

d)

Bức tranh biếm họa 'Người khổng lồ Rốt - đơ' phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh