NEW
Font size
WorksheetsTCYT
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Xu hướng nhân cách gồm:
Nhu cầu, hứng thú.
Lý tưởng, niềm tin.
Thế giới quan, nhân sinh quan.
Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, niềm tin, thế giới quan, nhân sinh quan
Về mặt tâm lý ta hiểu ngôn ngữ là:
Tín hiệu của tín hiệu.
Tiếng nói thông qua tín hiệu.
Tiếng nói trực tiếp của âm thanh
Tín hiệu của tín hiệu, tiếng nói thông qua tín hiệu
Ngôn ngữ là quá trình tâm lý chuyển những hiện tượng tinh thần thành hiện tượng vật chất. Các hiện tượng đó là:
Thành âm thanh.
Thành tiếng nói.
Thành chữ viết.
Thành hình ảnh
Phẩm chất của nhân cách gồm:
Tình cảm
Cảm xúc.
Ý chí
Tình cảm, cảm xúc, ý chí.
Thuộc tính của nhân cách gồm:
Khí chất.
Năng lực, khí chất.
Tính cách, năng lực.
Khí chất, năng lực, tính cách
Tình cảm là phẩm chất của nhân cách. Tình cảm có tính đối tượng gồm:
Tình cảm hoạt động, trí tuệ.
Tình cảm thẩm mỹ, hoạt động.
Tình cảm trí tuệ, thẩm mỹ.
. Tình cảm đạo đức, trí tuệ,thẩm mỹ, hoạt động
Nét đặc trưng của đời sống tình cảm gồm:
Tính khái quát
Tính ổn định.
Tính chân thực
Tính xã hội, khái quát, ổn định, chân thực
Ông tổ của ngành Y là ai
Hypocrates
Louis Pasteur
Yersin
Maslow
Người xin cấp chứng chỉ hành nghề
Bác sỸ
Điều dưỡng viên
Kỹ thuật viên
Bác Sỹ, Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên
Hệ thống điều khiển của nhân cách đó chính là:
Cái bản ngã.
Bản lĩnh.
Ý chí.
Cái tôi, cái bản ngã
Quan niệm nhân cách theo cấu trúc tầng có:
Tầng sâu.
Tầng nổi.
Tầng sâu, tầng nổi
Tầng ngoài.
“ ...Hồng và chuyên “ đó chính là đức và tài là nhân cách Việt Nam mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy. Quan niệm trên đây là sự kết hợp các quan niệm cấu trúc nhân cách sau đây
Nhân cách cấu trúc 4 khối.
Nhân cách cấu trúc tầng.
Nhân cách cấu trúc 3 lĩnh vực.
Nhân cách 4 tiểu cấu trúc.
Cảm xúc là quá trình tâm lý có đặc điểm:
Phản ánh bản thân đối tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với sự vật hiện tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với đối tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với đối tượng có liên quan tới nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
Tình cảm của con người có đặc điểm và nguồn gốc:
Là thuộc tính tâm lý chỉ có ở người, ổn định, thực hiện chức năng xã hội và gắn liền với phản xạ có điều kiện.
Là trạng thái tâm lý có ở người và động vật, nhất thời, thực hiện chức năng sinh vật và gắn liền với bản năng.
Là thuộc tính tâm lý chỉ có ở người, ổn định, thực hiện chức năng xã hội và gắn liền với phản xạ có điều kiện, có sau cảm xúc.
Là quá trình tâm lý xuất hiện trước cảm xúc.
Nét đặc trưng của đời sống tình cảm là:
Tính khái quát.
Tính nhận thức.
Tính ổn định và chân thực.
Tính đối cực, tính ổn định và chân thực, tính nhận thức, tính khái quát.
Tình cảm con người có các qui luật là:
Di chuyển và pha trộn.
Thích ứng và cảm ứng.
Về sự hình thành tình cảm từ cảm xúc.
Lây lan, thích ứng và cảm ứng, di chuyển và pha trộn, về sự hình thành tình cảm từ cảm xúc
Các sai sót trong cảm xúc tình cảm do:
Rối loạn cảm xúc
Do giảm cảm xúc
Do tăng cảm xúc.
Rối loạn cảm xúc, giảm cảm xúc.do tăng cảm xúc, mất cảm xúc
Ý chí là:
Phẩm chất của nhân cách
Phẩm chất của nhân cách, thể hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn
Có tính mục đích
Thể hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đích đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn
Phẩm chất ý chí là:
Tính mục đích, tính độc lập, tính quyết đoán, tính bền bỉ
Tính bền bỉ, tính quyết đoán
Tính quyết đoán
Tính độc lập, tính quyết đoán
Tính mục đích của ý chí phụ thuộc vào:
Thế giới quan
Nội dung đạo đức, thế giới quan
Tính giai cấp, thế giới quan
. Thế giới quan, nội dung đạo đức, tính giai cấp
Phẩm chất ý chí cho phép con người quyết định và thực hiện hành động theo những quan điểm và niềm tin của mình là phẩm chất ý chí mang.
Tính mục đích
Tính quyết đoán
Tính bền bỉ
Tính tự chủ
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở tính toán cân nhắc kỹ càng, không dao động chần chừ là phẩm chất ý chí mang.
Tính mục đích
Tính độc lập
Tính quyết đoán
Tính bền bỉ
Phẩm chất ý chí thể hiện kỹ năng đạt được mục đích đề ra cho dù con đường đi tới đó có lâu dài gian khổ là phẩm chất ý chí mang.
Tính độc lập
Tính mục đích
Tính bền bỉ
Tính quyết đoán
Những biến đổi nhân cách thường gặp là:
Sai sót về thuộc tính năng lực
Sai sót về thuộc tính tính cách
Sai sót chung về nhân cách
Thương tổn về xu hướng nhân cách, thuộc tính tính cách, thuộc tính năng lực, khí chất và các thành tố khác trong nhân cách và sai sót chung về nhân cách
Tâm lý y học là bộ phận của
Tâm lý học
Khoa học tự nhiên
Tâm lý học cá nhân
Y học, tâm lý học
Những nghiên cứu ứng dụng của tâm lý học chỉ có thể phát triển trên cơ sở của:
Tâm lý học đại cương
Tâm lý học lao động
Tâm lý học cá nhân
Tâm lý học lứa tuổi
Tâm lý y học có đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý:
Người bệnh
Nhân viên y tế
Người bệnh , nhân viên y tế
Xã hội
Tâm lý y học phát triển hoàn thiện cho tâm lý học đại cương về:
Lý luận khoa học
Xã hội
Lứa tuổi
Xã hội
Nghiên cứu tâm lý của từng loại bệnh là đối tượng của:
Tâm lý học
Tâm lý y học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Nghiên cứu đặc điểm tâm lý người bệnh và ảnh hưởng của những đặc điểm đó lên sức khỏe, thể lực, bệnh tật là đối tượng của:
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Phân tích về mặt bản chất các bệnh thần kinh là một bộ bộ phận của
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý lao động
Tâm lý y học, tâm lý học
Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong dự
phòng, bảo vệ và nâng cao sức khỏe là:
Tâm lý y học
Tâm lý học
Tâm lý y học, tâm lý học
Tâm lý lao động
Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý y học là:
Tâm lý người bệnh
Tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế
Tâm lý người bệnh, thầy thuốc và nhân viên y tế
Tâm lý thầy thuốc
Nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế bao gồm các nội dung sau:
Hoạt động giao tiếp của thầy thuốc và nhân viên y tế
Y đức, phẩm chất đạo đức thầy thuốc và nhân viên y tế
Phẩm chất và nhân cách của thầy thuốc
Y đức, phẩm chất đạo đức, phẩm chất và nhân cách, hoạt động giao tiếp của thầy thuốc và nhân viên y tế
Nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là:
Những quy luật cơ bản về tâm lý người bệnh, tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế, tâm lý giao tiếp, không khí tâm lý trong các cơ sở điều trị
Một số nhiệm vụ chung của tâm lý y học
Vai trò của tâm lý trong điều trị
Vai trò của tâm lý trong phòng bệnh
Một trong các nội dung nghiên cứu cơ bản của tâm lý y học là:
Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và tập thể, tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh
Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và tập thể
Tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh
Ảnh hưởng của bệnh đối với tâm lý
Cấu trúc của tâm lý y học là:
Đại tâm lý y học, một số nét cơ bản về tâm lý người, tâm lý học người bệnh, tâm lý học thầy thuốc, luân lý và đạo đức y học
Tâm lý học thầy thuốc, luân lý và đạo đức y học
Tâm lý học người bệnh
Một số nét cơ bản về tâm lý người
Tâm lý y học có cấu trúc gì:
Một số vấn đề về tâm lý học thần kinh và tâm lý bệnh học
Tâm lý liệu pháp, liệu pháp phục hồi sức khỏe
Hoạt động giao tiếp của nhân viên y tế
Hoạt động giao tiếp của nhân viên y tế, tâm lý liệu pháp, liệu pháp phục hồi sức khỏe, Stress và vệ sinh tâm lý, một số vấn đề về tâm lý học thần kinh và tâm lý bệnh học, tâm lý học chẩn đoán và một số trắc nghiệm tâm lý trong lâm sàng
Tâm lý học lâm sàng được dùng để nghiên cứu tâm lý:
Người bệnh
Thầy thuốc
Nhân viên y tế
Người bệnh và nhân viên y tế
Trong quá trình thăm khám phần kết luận cuối cùng, ngoài việc chẩn đoán bệnh cần phải có các chẩn đoán về:
Cảm giác người bệnh
Trạng thái người bệnh
Khí chất người bệnh
Nhân cách, trạng thái người bệnh
Thầy thuốc khai thác bệnh sử cần chú ý:
Trạng thái chung, khí sắc, trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân
Rối loạn giấc ngủ
Trạng thái tâm lý khác thường của bệnh nhân
Trạng thái chung của bệnh nhân
Thầy thuốc khai thác tiền sử bệnh cần:
Tạo khoảng cách giữa thầy thuốc và người bệnh
Tạo mối quan hệ giữa thầy thuốc và người bệnh
Tạo một phong cách bác sĩ với người bệnh
. Giúp đỡ bệnh nhân
Rối loạn Stress rất đa dạng và phức tạp. Những vấn đề cơ bản của Stress như:
Phản ứng thích nghi
Phản ứng bệnh lý
Phản ứng thích nghi và phản ứng bệnh lý của cơ thể trước các yếu tố gây Stress
Biểu hiện lâm sàng
Stress là đối tượng nghiên cứu của:
Tâm lý học
Xã hội học
Tâm lý cá nhân
Tâm lý y học, tâm lý học, xã hội học
