NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1 TIN HỌC 12
Total questions: 60
Worksheet time: 48mins
Trí tuệ nhân tạo (AI) là khả năng của máy tính
tự động mở hoặc đóng cửa khi có vật tới gần.
thực hiện các công việc trí tuệ của con người.
thực hiện lặp lại thao tác cơ khí cố định đơn điệu.
tính toán các hàm số phức tạp với tốc độ nhanh.
Chức năng của ứng dụng Trợ lí ảo là
thực hiện các giao dịch điện tử có yêu cầu chữ kí số.
gọi điện thoại theo tên có sẵn trong danh bạ.
phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để đưa ra dự báo.
điều khiển robot công nghiệp trong nhà máy.
Thiết bị ít được tích hợp trợ lí ảo là
máy rút tiền tự động ATM.
Robot dịch vụ thông minh.
máy tính xách tay cá nhân.
hệ thống nhà thông minh.
Khả năng của Trí tuệ nhân tạo hẹp là
tự chuyển đổi để giải quyết các nhiệm vụ khác nhau.
suy luận và giải quyết các vấn đề phức tạp như con người.
tự nâng cấp hệ thống lời để đạt được trí tuệ siêu phàm.
giải quyết nhiệm vụ cụ thể theo những gì đã được học.
AI hẹp và AI rộng được phân loại dựa trên
tầm quan trọng của ứng dụng trong đời sống, ví dụ như y học, giáo dục, hay sản xuất công nghiệp.
mức độ tiên tiến của công nghệ phần cứng và tốc độ xử lí các tác vụ tự động hóa lặp đi lặp lại.
khả năng thực hiện nhiều loại công việc trong nhiều ngữ cảnh khác nhau của hệ thống AI.
số lượng các đặc trưng trí tuệ (học, suy luận, nhận thức) được tích hợp trong ứng dụng AI.
Sự khác nhau giữa hệ thống tự động hóa so với hệ thống có ứng dụng AI là:
AI luôn phải kết nối Internet mới hoạt động, hệ thống tự động hóa chỉ cần nguồn điện cơ bản để thực hiện các chức năng đã được thiết kế sẵn.
AI cần có sự kết hợp của các đặc trưng trí tuệ như học, suy luận, nhận thức; còn tự động hóa chỉ thực hiện lặp lại một thao tác cố định.
AI chỉ làm việc với dữ liệu trên đám mây; còn tự động hóa không thể xử lí dữ liệu dạng số, chúng chỉ phản ứng với các cảm biến vật lí.
AI yêu cầu người dùng phải thực hiện bảo hành thường xuyên, còn tự động hóa chỉ cần trả tiền mua thiết bị một lần và có thể dùng vĩnh viễn.
Một hệ thống AI có tri thức và khả năng suy luận là
hệ thống đang được sử dụng để điều khiển AI siêu mạnh cho AI tổng quát/AI mạnh, có năng lực trí tuệ vượt qua con người.
hệ thống có thể tự suy luận để tự động mở cửa siêu thị ngay khi phát hiện có người tiến vào photocopy hoặc gửi hàng.
AI có thể tự dừng hoạt động khi phát hiện hết nguồn cung cấp vật liệu, ví dụ như máy photocopy hết giấy.
ứng dụng chẩn đoán bệnh có thể học hỏi từ các hồ sơ bệnh án cũ để đề xuất phương pháp điều trị phù hợp.
AI có lợi ích đối với sản xuất công nghiệp là
tự động cải thiện chất lượng hình ảnh y tế, làm nổi bật những cấu trúc bất thường bên trong cơ thể để hỗ trợ đưa ra chẩn đoán chính xác kịp thời.
hỗ trợ phát triển các phương tiện tự lái hoàn toàn, quản lí luồng giao thông thông minh và tối ưu hóa định tuyến phương tiện vận tải đường bộ.
giúp dự báo nhu cầu của sản phẩm và quản lí tồn kho một cách chính xác, tránh tình trạng thiếu hàng hoặc thừa hàng trong quá trình sản xuất.
tạo sinh các tác phẩm nghệ thuật phức tạp, bao gồm âm nhạc, hội họa và văn học theo nhiều phong cách khác nhau dựa trên cảm hứng tự thân.
AI có thể giúp cải thiện chăm sóc sức khỏe vì AI
trực tiếp điều trị bằng can thiệp phẫu thuật tự động.
giúp phân tích dữ liệu y tế nhanh chóng và chính xác.
tự trị, có cảm xúc để giao tiếp với bệnh nhân.
thay thế hoàn toàn vai trò của bác sĩ chuyên khoa.
Trong việc tư vấn tâm lí, một chatbot sử dụng AI có thể giúp
A. đưa ra những câu trả lời tự động để hỗ trợ ban đầu cho người dùng.
B. tự ý thức về sự tồn tại của bản thân và đưa ra các phán quyết đạo đức.
C. thực hiện liệu pháp tâm lí chuyên sâu, thay thế vai trò chuyên gia.
D. lập mục tiêu mới, tự điều chỉnh cảm xúc để đồng cảm với bệnh nhân.
Thách thức lớn đối với trí tuệ nhân tạo (AI) là
nhận diện khuôn mặt với độ chính xác cao.
dịch tự động giữa hai ngôn ngữ khác nhau.
đề xuất video cho người xem theo sở thích cá nhân.
nhận diện chính xác cảm xúc của con người.
Trong lĩnh vực giáo dục, sự phát triển của AI mang lại lợi ích là
AI giúp tự động hóa toàn bộ quá trình chế tạo, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghệ mà máy sản xuất không ngừng nghỉ.
hỗ trợ phát triển các phương tiện giao thông tự lái hoàn toàn, đồng thời tối ưu hóa luồng giao thông công cộng trong đô thị hiện đại.
các trợ lí ảo học tập dựa trên AI có thể hỗ trợ học sinh và giáo viên bằng cách trả lời câu hỏi, cung cấp hướng dẫn và tài liệu học tập.
AI có thể thay thế hoàn toàn vai trò của giáo viên trong mọi cấp học, tự tổ chức thi cử và đánh giá năng lực học sinh.
YouTube được trang bị hệ thống trí tuệ nhân tạo để gợi ý cho người dùng. Hệ thống này làm nhiệm vụ
hiển thị các quảng cáo phù hợp với người dùng.
đề xuất video dựa trên số người đã nhấn nút “thích”.
đề xuất video dựa vào dung lượng bộ nhớ của thiết bị.
đề xuất các video dựa trên sở thích của người dùng.
Một ví dụ điển hình cho ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong đời sống là
máy tính thực hiện phép chia theo công thức cố định.
ứng dụng bản đồ đưa ra lộ trình tối ưu, tìm kiếm điểm đến.
nồi cơm điện nấu cơm theo các chương trình cài đặt sẵn.
tủ lạnh bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ cố định.
Một trong những rủi ro chính khi AI xử lý dữ liệu cá nhân của người dùng là
gia tăng nạn thất nghiệp.
ảnh hưởng quyền riêng tư.
rủi ro về an ninh, an toàn.
khả năng thiếu minh bạch.
Một cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai là AI sẽ
tự động giảm tốc độ xử lí của các bộ vi xử lí.
gây ra nhiều vấn đề về đạo đức và an ninh.
gây nhiễu tín hiệu mạng Internet toàn cầu.
làm giảm tuổi thọ của các linh kiện điện tử.
Thiết bị trong mạng LAN có nhiệm vụ chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị là
Router.
Modem.
Switch.
Access Point.
Thiết bị cung cấp kết nối Wi-Fi trong mạng cục bộ là
Switch.
Router.
Access Point.
Modem.
Thiết bị được sử dụng để kết nối nhiều mạng khác nhau và định tuyến dữ liệu giữa chúng là
Hub.
Router.
Repeater.
Switch.
Tên của thiết bị mạng được kí hiệu “Z” ở trong hình là
Router.
Modem.
Switch.
Access Point.
Switch là thiết bị kết nối cơ bản của mạng
LAN có dây.
LAN không dây.
Wi-Fi.
Internet.
Tên của thiết bị mạng được kí hiệu “Y” ở trong hình là
Router.
Modem.
Switch.
Access Point.
Trong mạng máy tính, chức năng chính của hub là
chuyển tiếp dữ liệu đến một thiết bị duy nhất.
phát tán dữ liệu đến tất cả các cổng được kết nối.
điều khiển lưu lượng mạng một cách thông minh.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
Modem là thiết bị có khả năng
xác định địa chỉ MAC của máy tính đích để gửi dữ liệu trực tiếp.
chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số và ngược lại.
giúp tăng cường tín hiệu bị suy yếu trên đường truyền cáp dài.
cấp phát địa chỉ IP tự động cho các thiết bị mới trong mạng LAN.
Trong phòng thực hành Tin học có 30 máy tính, muốn kết nối các máy tính đó thành mạng LAN, ta nên dùng thiết bị
Modem.
Access point.
Switch.
Router.
Để đảm bảo cho máy tính và thiết bị mạng có thể giao tiếp được với nhau đúng cách, cần
giao thức mạng (Network protocol)
giao tiếp mạng (Network communication)
giao dịch mạng (Network transactions)
thông mạng (Network traffic)
Giao thức chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, kịp thời và hiệu quả là giao thức
IP.
UDP.
TCP.
HTTP.
Giao thức được sử dụng để chia dữ liệu thành các gói và đảm bảo gửi lại nếu cần là
IP.
HTTP.
TCP.
FTP.
Trong mô hình TCP/IP, vai trò của giao thức IP (Internet Protocol) là
đảm bảo dữ liệu được truyền đi chính xác, kiểm tra lỗi và yêu cầu gửi lại khi cần.
quy định cách thiết lập địa chỉ cho các thiết bị và cách dẫn đường các gói dữ liệu.
cung cấp dịch vụ chuyển đổi tên miền (URL) thành địa chỉ số để dễ dàng truy cập.
giúp tăng cường độ tín hiệu mạng bị suy giảm, cho phép dữ liệu truyền đi xa hơn.
Trong mạng Internet, để biểu diễn địa chỉ IPv4 cần dùng
8 bit.
64 bit.
32 bit.
128 bit.
Giao thức được sử dụng để gửi Email là
HTTP.
SMTP.
SNMP.
FTP.
Trong việc truy cập trang web, giao thức DNS có vai trò
cấp phát địa chỉ IP cho các thiết bị.
chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP.
đảm bảo dữ liệu truyền tin cậy.
đảm bảo truyền dữ liệu đúng địa chỉ.
Trong mạng LAN của lớp học, để truy cập vào một thư mục đã được chia sẻ trên máy tính có tên SERVER trong mạng nội bộ, cú pháp thường được sử dụng trong Windows là
ftp://SERVER/Tên_thư_mục
http://SERVER/Tên_thư_mục
\\SERVER\Tên_thư_mục
SERVER: Tên_thư_mục
Mục tiêu chính của việc thiết lập chế độ mạng riêng là
ngăn chặn mọi kết nối không mong muốn từ các thiết bị bên ngoài mạng.
đảm bảo việc truyền dữ liệu ứng dụng được thực hiện một cách tin cậy.
cho phép các thiết bị trong mạng cục bộ phát hiện và chia sẻ tài nguyên.
dẫn đường các gói dữ liệu giữa hai mạng khác nhau dựa trên địa chỉ IP.
Trong mạng nội bộ, để chia sẻ thư mục TaiLieuOnTap cho giáo viên chỉ được đọc và sao chép, em cần thiết lập quyền bằng cách cấp quyền
"Full Control" cho tất cả giáo viên.
"Read" cho tất cả giáo viên.
"Change" cho tất cả giáo viên.
"Write" cho tất cả giáo viên.
Khi chia sẻ tệp và máy in, việc tắt tạm thời tường lửa (firewall) là để
kết nối các mạng cục bộ và mạng diện rộng.
đảm bảo quá trình chia sẻ không bị gián đoạn.
thiết lập kết nối trung tâm cho mạng có dây.
khuếch đại tín hiệu mạng để mở rộng phạm vi.
Không gian mạng là
thiết bị mạng trung tâm kết nối nhiều máy tính.
môi trường được tạo ra nhờ các mạng máy tính.
giao thức được sử dụng để truyền tải dữ liệu.
hệ thống máy chủ giúp chuyển đổi tên miền.
Khi giao tiếp trong không gian mạng, cần tôn trọng người khác bằng cách
chia sẻ thông tin cá nhân người khác.
sử dụng ngôn từ đúng mực và lịch sự.
sử dụng ngôn từ thô tục và xúc phạm.
đe dọa, nói xấu ai đó trên mạng xã hội.
Cách hình thành thói quen ứng xử nhân văn trong không gian mạng là
chỉ trích và chê giễu ý kiến của người khác.
phát tán thông tin sai lệch về người khác.
bình tĩnh và tôn trọng ý kiến người khác.
cố tình thông tin sai lệch để gây tranh cãi.
Nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng là
A. có độ trễ nhất định do đường truyền và nền tảng công nghệ.
B. khó trao đổi trực tiếp cảm xúc, ngôn ngữ cơ thể với người khác nhau.
C. khả năng rò rỉ thông thấp, giới hạn số lượng người tham gia.
D. dữ liệu và tài liệu không được chia sẻ một cách nhanh chóng.
Đặc điểm "thiếu bảo mật" khi giao tiếp trong không gian mạng để cập đến nội dung
hiện tượng bị bắt nạt và xúc phạm trực tuyến, gây tổn thương về mặt tinh thần cho người tham gia.
giao tiếp trực tuyến chỉ an toàn nếu người tham gia giao tiếp không mạo danh các cá nhân khác trên mạng.
người tham gia giao tiếp có nguy cơ bị đánh cắp thông tin, xâm nhập dữ liệu trái phép và lộ thông tin cá nhân.
tác động tiêu cực khi người dùng quá mức phụ thuộc vào thế giới ảo, dẫn đến suy giảm sức khỏe thể chất.
Một người bạn đăng bài viết bày tỏ sự thất vọng về kết quả học tập. Bạn A muốn động viên nhưng lại không muốn người khác thấy. Hành động thể hiện tính nhân văn (thấu hiểu và sẵn sàng hỗ trợ) phù hợp là
bình luận công khai trên bài viết với lời khuyên nghiêm khắc, yêu cầu bạn đó cố gắng nhiều hơn.
gửi tin nhắn riêng (inbox) bày tỏ sự cảm thông và động viên, đồng thời giữ kín thông tin cá nhân.
gắn thẻ (tag) giáo viên chủ nhiệm và tất cả bạn bè để họ biết và tham gia chia sẻ, động viên.
đăng một câu chuyện ẩn danh mô tả lại sự việc này như một tấm gương thất bại để cảnh báo.
Trong không gian mạng, việc cẩn trọng với ngôn từ là để
chia sẻ thông tin cá nhân của người khác, giúp họ nổi tiếng trên mạng.
tránh làm tổn thương người khác và duy trì mối quan hệ tốt đẹp.
thể hiện những ý kiến khác, khẳng định quan điểm cá nhân là nhất.
mở khóa toàn bộ thông tin cá nhân, chống lại mọi cuộc tấn công mạng.
Khi thấy một bài đăng có ý kiến trái ngược với mình, hành động thể hiện tính nhân văn và tôn trọng người khác trong tranh luận là
đưa ra ý kiến phản biện một cách lịch sự, tập trung vào nội dung vấn đề, không xúc phạm cá nhân.
bắt đầu một cuộc tranh cãi căng thẳng với mục đích buộc họ phải chấp nhận ý kiến của mình.
phớt lờ nội dung chính, thay vào đó tập trung vào lỗi chính tả hoặc ngữ pháp để chế nhạo cá nhân.
liên tục đăng các bình luận mỉa mai, châm biếm sâu cay dưới bài viết nhằm hạ thấp uy tín của họ.
Trong cấu trúc cơ bản của một tài liệu HTML, nội dung hiển thị cho người dùng trên trình duyệt (như văn bản, hình ảnh) nằm trong cặp thẻ
<body> và </body>.
<head> và </head>.
<html> và </html>.
<title> và </title>.
HTML là viết tắt của cụm từ
HyperText Markup Language.
HyperLink Markup Language.
Home Tool Markup Language.
HyperLink Mix Language.
Phần tử <title> nằm trong phần tử
<! DOCTYPE html>
<head>
<body>
<p>
Trong các thẻ HTML sau đây, thẻ đơn là
<body>
<p>
<hr>
</hr>
Kí tự được dùng để biểu thị cho một thẻ đóng trong HTML là
\
/
^
*
Phát biểu ĐÚNG về HTML là
HTML là ngôn ngữ lập trình bậc cao được thiết kế để thực hiện các phép tính toán phức tạp và xử lí các yêu cầu trên máy chủ web.
dòng đầu tiên của mỗi tệp HTML có dạng có vai trò thông báo kiểu của tệp là html và được xem là phần tử HTML.
HTML là trình duyệt web (Browser) như Chrome, Firefox, có nhiệm vụ phân tích và chạy các tập lệnh của các tệp văn bản mã nguồn.
HTML không nhận biết kí tự xuống dòng (nhấn phím Enter) để kết thúc đoạn văn bản như các phần mềm soạn thảo văn bản thông thường.
Thẻ dùng để định dạng chữ in nghiêng cho nội dung văn bản là
<b> và <i>.
<em> và <strong>.
<em> và <i>.
<u> và <i>.
Thẻ dùng để định dạng chữ in đậm cho nội dung văn bản là
<b> và <strong>.
<b> và <em>.
<strong> và <em>.
<b> và <sup>.
Trong các thẻ sau đây, thẻ dùng để định dạng đoạn văn bản là
<span>
<p>
<h3>
<a>
Phần tử được gọi là phần tử khối (block), bắt đầu từ đầu hàng và kéo dài suốt chiều rộng của trang web là
<p>
<div>
<span>
<br>
Cho kết quả trên trình duyệt như sau: b² – 4ac. Phần tử HTML hiển thị đúng kết quả như trên là
<p><em>2</em>-4ac</p>
<p>b<sub>2</sub>-4ac</p>
<p>b<sup>2</sup>-4ac</p>
<p>b<mark>2</mark>-4ac</p>
Câu lệnh cho kết quả hiển thị trên trình duyệt như hình sau
<span style = "background-color: yellow"> <b> This is a <em> paragraph. </em> </b></span>
<div style = "background-color: yellow"> <b> This is a <em> paragraph.</em> </b></div>
<div style = “color: yellow”> <b> This is a <em> paragraph.</em> </b></div>
<span style = "color: yellow"> <b> This is a <em> paragraph.</em> </b> </span>
Cho câu lệnh HTML: <p style = "color: blue"> <u> This is a <em> paragraph.</em> </u></p>
Phương án nào đúng kết quả hiển thị của câu lệnh trên trình duyệt là
Trong ngôn ngữ HTML, để thiết lập màu sắc cho một dòng tiêu đề <h1> thành màu đỏ, câu lệnh đúng là
<h1 color = "red">Nội dung</h1>
<h1> <style color = "red">Nội dung</style></h1>
<h1 style = "color:red">Nội dung</h1>
<h1 format = "color:red">Nội dung</h1>
Trong ngôn ngữ HTML, câu lệnh cho kết quả hiển thị trên trình duyệt như hình bên là
<p><b>This is a <sub>paragraph.</sub></b></p>
<p><b>This is a <sup>paragraph.</sup></b></p>
<p><b><sub>This is a paragraph.</sub></b></p>
<p><b>This is a <sub>paragraph.</sup></b></p>
Cho văn bản HTML sau đây:
Lỗi có trong văn bản trên là:
thẻ <title> đặt trong thẻ <head> không đúng.
thiếu kí tự / trong thẻ đóng của tiêu đề <h1>.
thẻ <body> khai báo thừa.
thẻ mở <h1> và thẻ đóng </h2> không tương ứng.
