wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:

a)

Bổ sung.

b)

Bán bảo toàn.

c)

Bổ sung và bán bảo toàn.

d)

Bổ sung và bảo toàn.

2.

Trên một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự nucleotide là 5’ACCAAACCGAGT3’. Dựa trên nguyên tắc bổ sung, trình tự nucleotide trên mạch bổ sung là

a)

5’TGGTTTGGCTCA3’.

b)

3’ TGGTTTGGCTCA5’.

c)

5’UGGUUUCCGUCA3’.

d)

3’UGGUUUCCGUCA5’.

3.

Trong gene cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn exon mang

a)

tín hiệu khởi đầu dịch mã.

b)

thông tin mã hóa các amino acid.

c)

tín hiệu khởi đầu phiên mã.

d)

tín hiệu kết thúc phiên mã.

4.

Điều gì xảy ra khi vi khuẩn E. coli được nuôi trong môi trường không có lactose?

a)

Enzyme phân giải lactose vẫn được tổng hợp

b)

Lactose bị phân giải thành glucose

c)

Không tổng hợp enzyme phân giải lactose

d)

Vi khuẩn nhân đôi nhanh hơn

5.

Khi có lactose, cấu trúc của protein ức chế lacI bị thay đổi do:

a)

sự gắn của enzyme RNA polymerase vào promoter

b)

tác động của lactase

c)

lactose liên kết với protein ức chế, làm mất khả năng gắn vào operator

d)

sự phân giải gen lacZ

6.

Đột biến mất 1 cặp nucleotide trong vùng mã hóa của gen thường dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Chỉ thay đổi một amino acid.

b)

Không làm thay đổi amino acid.

c)

Thay đổi toàn bộ các bộ ba mã hóa từ vị trí mất về sau.

d)

Tạo bộ ba kết thúc ngay sau vị trí mất.

7.

Hoá chất gây đột biến 5-BrU (5-bromouracil) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A - T thành cặp G - C. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:

a)

A. A - T → 5BrU – G → 5BrU – G → G - C.

b)

B. A - T → 5BrU – G → 5BrU – G → G - C.

c)

C. A - T → 5BrU – G → 5BrU – G → G - C.

d)

D. A - T → 5BrU – G → 5BrU – G → G - C.

8.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene?

a)

Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

b)

Tạo giống cây bông tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

c)

Tạo giống cừu Dolly.

d)

Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

9.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cấp độ cuộn xoắn nào có đường kính khoảng 30 nm?

a)

DNA dạng sợi kép.

b)

Chuỗi nucleosome (sợi cơ bản).

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Chromatid.

10.

Ở nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, mỗi nucleosome gồm

a)

một đoạn DNA dài khoảng 147 cặp nucleotide liên kết với 1 phân tử histone.

b)

một đoạn DNA dài khoảng 147 cặp nucleotide quấn quanh khối gồm 8 phân tử protein histone.

c)

một đoạn RNA quấn quanh protein histone.

d)

một đoạn DNA liên kết với 1 phân tử histon H1.

11.

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn tới thế hệ dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

đồng trội.

d)

gene đa allele.

12.

Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme

a)

DNA girase.

b)

DNA polymerase.

c)

helicase.

d)

DNA ligase.

13.

Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng liên kết

a)

Glycoser.

b)

Hydrogen.

c)

Phosphodieste.

d)

Peptide.

14.

Trong gene cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn exon mang

a)

tín hiệu khởi đầu dịch mã.

b)

thông tin mã hóa các amino acid.

c)

tín hiệu khởi đầu phiên mã.

d)

tín hiệu kết thúc phiên mã.

15.

Điều gì xảy ra khi vi khuẩn E. coli được nuôi trong môi trường không có lactose?

a)

Enzyme phân giải lactose vẫn được tổng hợp

b)

Lactose bị phân giải thành glucose

c)

Không tổng hợp enzyme phân giải lactose

d)

Vi khuẩn nhân đôi nhanh hơn

16.

Theo mô hình điều hoà biểu hiện gene ở E.coli thì chức năng của vùng operator (O) trong Operon lac là

a)

vị trí tương tác với protein ức chế.

b)

vị trí tương tác với enzyme RNA polymerase.

c)

vị trí tương tác với enzyme DNA polymerase.

d)

nơi tổng hợp nên protein ức chế.

17.

Đột biến mất 1 cặp nucleotide trong vùng mã hóa của gen thường dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Chỉ thay đổi một amino acid.

b)

Không làm thay đổi amino acid.

c)

Thay đổi toàn bộ khung đọc dịch mã từ vị trí mất trở về sau.

d)

Tạo bộ ba kết thúc ngay sau vị trí mất.

18.

Hoá chất gây đột biến 5-BrU (5-bromouracil) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A - T thành cặp G - C. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:

a)

A. A - T → 5BrU - T → 5BrU - G → G - C.

b)

B. A - T → 5BrU - G → 5BrU - T → G - C.

c)

C. A - T → 5BrU - G → 5BrU - G → G - C.

d)

D. A - T → 5BrU - T → 5BrU - G → C - G.

19.

Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh

a)

trình tự nucleotide của DNA.

b)

cấu trúc không gian của DNA.

c)

số liên kết hydrogen của DNA.

d)

cấu tạo đơn phân nucleotide.

20.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene?

a)

Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

b)

Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dâu lưỡng bội bình thường.

c)

Tạo giống cừu Dolly.

d)

Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

21.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cấp độ cuộn xoắn nào có đường kính khoảng 700 nm?

a)

DNA dạng sợi kép.

b)

Chuỗi nucleosome (sợi cơ bản).

c)

Sợi nhiễm sắc (solenoid).

d)

Chromatid.

22.

Cấu trúc của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự nào sau đây?

a)

A. phân tử DNA ⇒ nucleosome⇒ sợi cơ bản⇒ sợi nhiễm sắc⇒ sợi siêu xoắn⇒ chromatid.

b)

B. phân tử DNA⇒ sợi cơ bản⇒ nucleosome⇒ sợi siêu xoắn⇒ chromatid.

c)

C. phân tử DNA⇒ nucleosome⇒ sợi siêu xoắn⇒ sợi cơ bản⇒ chromatid.

d)

D. phân tử DNA⇒ sợi nhiễm sắc⇒ nucleosome⇒ sợi cơ bản⇒ sợi siêu xoắn⇒ chromatid.

23.

Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống với bố hoặc mẹ là hiện tượng gì?

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

đồng trội.

d)

gene đa allele.

24.

Một gen có số 7800 liên kết hydrogen, số lượng nucleotide loại A chiếm 20%. Số lượng nucleotide loại C của gene là bao nhiêu?

a)

1800

b)

1200

c)

2400

d)

2000

25.

Câu 6: Khi cuộn xoắn đến mức độ siêu xoắn, đường kính đạt tới bao nhiêu nm?

a)

300

b)

20

c)

1000

d)

50

26.

Câu 7. Có thể có kiểu gene Aa giảm phân tạo giao tử khi không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết. Số giao tử được tạo thành?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

27.

Cây hoa mỏm chó, cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng được F1 toàn hoa hồng, sau đó cho F1 tự thụ được F2. Vậy F2 có tỉ lệ kiểu hình cây hoa hồng ở đời con là bao nhiêu phần trăm (%)?

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

28.

Một số ứng dụng của giải trình tự hệ gene người là gì?

a)

Chẩn đoán bệnh di truyền

b)

Tăng năng suất cây trồng

c)

Phát triển phần mềm máy tính

d)

Thiết kế kiến trúc nhà cửa

29.

Đột biến gene là gì và điều gì sẽ xảy ra nếu cấu trúc của phân tử DNA không bao giờ bị thay đổi?

a)

Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của DNA, nếu DNA không bao giờ thay đổi thì sinh vật sẽ không tiến hóa.

b)

Đột biến gene là sự nhân đôi của DNA, nếu DNA không thay đổi thì sinh vật sẽ phát triển nhanh hơn.

c)

Đột biến gene là sự mất đi của một nhiễm sắc thể, nếu DNA không thay đổi thì sinh vật sẽ chết.

d)

Đột biến gene là sự thay đổi số lượng protein, nếu DNA không thay đổi thì sinh vật sẽ không sinh sản.

30.

Cho phép lai P: AaBb × aaBB, thu được F1. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Biết trong quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

F1 có 4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

b)

F1 có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

c)

F1 có 2 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

d)

F1 có 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.

31.

Khi lai hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ (AA) và quả vàng (aa), kết quả ở F1 sẽ như thế nào?

a)

Tất cả F1 đều có quả đỏ

b)

Tất cả F1 đều có quả vàng

c)

F1 có tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

d)

F1 có tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

32.

Kết quả F1 khi lai AA (đỏ) x aa (vàng) là gì? F1 là gì?

a)

Aa

b)

AA

c)

aa

d)

A

33.

Khi lai F1 x F1 (Aa x Aa), tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiêu? Điền vào chỗ trống: F2: 1AA : 2Aa : ______ (3 đỏ : 1 vàng)

a)

1aa

b)

2aa

c)

3aa

d)

1Aa

34.

Để xác định kiểu gen của cây quả đỏ F2, ta thực hiện phép lai phân tích. Nếu kết quả phép lai là 100% đỏ, kiểu gen của cây quả đỏ F2 là gì?

a)

AA

b)

Aa

c)

aa

d)

AaBb

35.

Nếu kết quả phép lai phân tích là 1 đỏ : 1 vàng, kiểu gen của cây quả đỏ F2 là gì?

a)

Aa

b)

AA

c)

aa

d)

aA

36.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBb × AaBb, thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có mấy loại kiểu gene? có mấy loại kiểu hình?

a)

F1 có 9 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

b)

F1 có 4 loại kiểu gene và 9 loại kiểu hình.

c)

F1 có 6 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

d)

F1 có 8 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.

37.

Cho phép lai P: AaBb × aaBB, thu được F1. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Biết trong quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, F1 có mấy loại kiểu gene? có mấy loại kiểu hình?

a)

F1 có 4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

b)

F1 có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

c)

F1 có 2 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.

d)

F1 có 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.

38.

Cho phép lai P: Aabb × AABb, thu được F1. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Biết trong quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, F1 có mấy loại kiểu gene? có mấy loại kiểu hình?

a)

F1 có 4 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

b)

F1 có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

c)

F1 có 6 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

d)

F1 có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.