WorksheetsTRẮC NGHIỆM GIỮA KÌ 1 – KHTN 8 25-26
Total questions: 46
Worksheet time: 24mins
Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
Kẹp gỗ.
Bình tam giác.
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
Dùng panh, kẹp.
Dùng tay.
Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
Đổ trực tiếp.
Khi sử dụng hóa chất chúng ta cần phải:
Ngửi, nếm hóa chất.
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Đậy kín các lọ đựng hóa chất sau khi lấy hóa chất xong.
Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
Việc không được làm trong phòng thí nghiệm?
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm.
Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm,...
Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
Sự nung nóng đá vôi (Calcium carbonate) thu được vôi sống (Calcium oxide) và khí Carbon dioxide. Chất tham gia phản ứng là
không khí.
Calcium oxide.
Carbon dioxide.
Calcium carbonate.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất Ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa Nitrogen và Hydrogen, có xúc tác bột sắt. Sản phẩm của phản ứng là
Ammonia.
Nitrogen.
Hydrogen.
Iron.
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất phản ứng.
Chất lỏng.
Chất sản phẩm.
Chất khí.
Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.
Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Nung Calcium carbonate thu được Calcium oxide và Carbon dioxide. Sản phẩm của quá trình đó là
Calcium carbonate.
Calcium oxide.
Calcium carbonate và khí Oxygen.
Calcium oxide và Carbon dioxide.
Điền vào chỗ trống: "Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về ..., khác về đơn vị đo."
khối lượng.
trị số.
nguyên tử.
phân tử.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,...) của chất đó.
6,022.1020
6,022.1023
6,022.1024
6,022.1025
Thể tích mol của chất khí là
thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
thể tích của một gam chất khí đó.
khối lượng mol của chất khí đó.
không thể xác định được.
Dung dịch là hỗn hợp
A. của chất rắn trong chất lỏng.
B. của chất khí trong chất lỏng.
C. đồng nhất của chất rắn và dung môi.
D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Hòa tan Sodium chloride vào nước thu được nước muối. Trong nước muối thì
Sodium chloride là dung môi.
nước là chất tan.
nước là dung môi.
Sodium chloride là chất tan, nước là dung môi.
Chọn câu đúng khi nói về độ tan. Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
Số gam chất đó tan trong 100g dung môi.
Số gam chất đó tan trong 100g dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100g nước tạo ra 100g dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100g nước để tạo dung dịch bão hoà.
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng.
nhỏ hơn hoặc bằng.
Câu 17. Cho phản ứng hóa học sau: aA + bB → cC + dD. Công thức về khối lượng của phản ứng là
mA + mB = mC + mD.
mA + mB > mC + mD.
mA + mD = mB + mC.
mA + mB < mC + mD.
Khi đốt cháy khí Methane (CH4) trong không khí thu được sản phẩm gồm khí Carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
mCH4 = mCO2 + mH2O + mO2.
mCH4 + mO2 = mCO2 + mH2O.
mCH4 + mCO2 + mO2 = mH2O.
mCO2 + mO2 = mCH4 + mH2O.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
đơn chất, hydrogen, OH-.
đơn chất, hydroxide, OH-.
hợp chất, hydroxide, H+.
hợp chất, hydrogen, H+.
Chất nào sau đây là acid?
CaO.
H2SO4.
NaOH.
K2CO3.
Dung dịch acid làm cho quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
xanh.
tím.
vàng.
Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lý?
Băng tan ở hai cực.
Quang hợp ở cây xanh.
Thức ăn bị ôi thiu.
Cháy rừng gây ô nhiễm.
Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?
Đốt cháy cồn trong đèn.
Cắt dây sắt thành từng đoạn.
Hòa tan muối ăn vào nước.
Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.
Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lý?
Đốt cháy củi trong bếp.
Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn.
Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
Khối lượng mol của K3PO4 (K = 39, P = 31, O = 16) là:
181 g/mol.
212 g/mol.
134 g/mol.
164 g/mol.
Số mol phân tử N2 có trong 5,60 gam khí nitrogen là: (Biết: N = 14)
0,1 mol.
0,2 mol.
0,4 mol.
0,5 mol.
Khối lượng của 743,7 mL khí oxygen ở đkc là (Biết: O = 16)
0,96 g.
9,64 g.
8,94 g.
0,64 g.
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để điều chế rượu?
Chất xúc tác.
áp suất.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Đốt cháy hoàn toàn 9,3 g Phosphorus (P) trong bình khí Oxygen thu được khối lượng oxide P2O5 là: (Cho: P =31 ; O =16)
14,3 gam.
17,8 gam.
21,3 gam.
23,8 gam.
Nhiệt phân 10 g CaCO3 thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO3 dư, trong đó khối lượng CaO là 3,36 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO3 xảy ra theo sơ đồ sau: CaCO3 → CaO + CO2. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là:
60%
64,8%
75%
80%
Tỉ khối của khí A đối với khí B là:
dA/B = nA/nB
dA/B = MA/MB
dA/B = nB/nA
dA/B = MB/MA
Khí Oxygen nặng hay nhẹ hơn khí Hydrogen bao nhiêu lần (Biết: H = 1; O = 16)
Khí Oxygen nặng hơn khí Hydrogen 10 lần.
Khí Oxygen nặng hơn khí Hydrogen 16 lần.
Khí Oxygen nhẹ hơn khí Oydrogen 16 lần.
Khí Oxygen nặng hơn khí Hydrogen 32 lần.
Cho sơ đồ phản ứng dưới đây: (Hình 2.3 Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa Hydrogen và Oxygen tạo thành nước) Hãy cho biết những phát biểu nào đúng?
a) Hydrogen và Oxygen được gọi là các chất sản phẩm của phản ứng.
b) Nước được gọi là chất phản ứng.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố Hydrogen và Oxygen trước và sau phản ứng không thay đổi.
Quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác được gọi là phản ứng hóa học.
Câu 33: Quá trình sản xuất vôi sống (Calcium oxide - CaO) từ đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate - CaCO3) gồm hai công đoạn: - Công đoạn 1: nung đá vôi thành nhiều viên nhỏ. - Công đoạn 2: các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí Carbon dioxide (CO2) Hãy cho biết những phát biểu nào sai?
a) Phương trình hóa học của phản ứng hóa học xảy ra là: Đá vôi → vôi sống + Carbon dioxide.
b) Một trong các dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có khí CO2.
c) Trong quá trình sản xuất vôi chỉ xảy ra sự biến đổi hóa học.
d) Quá trình xảy ra ở công đoạn 1 là sự biến đổi vật lí.
Nhiệt phân 10 g Calcium carbonate (CaCO3) thu được Calcium oxide (CaO) và khí Carbon dioxide (CO2). (Biết: Ca = 40; C = 12; O = 16) Hãy cho biết những phát biểu nào đúng?
Phương trình hóa học là: 2CaCO3 →t° 2CaO + 3CO2
Số mol CaCO3 là 0,1 mol.
Thể tích khí Carbon dioxide thu được ở điều kiện chuẩn với hiệu suất 100% là 2,479 L.
Khối lượng Calcium oxide thu được nếu hiệu suất 80% là 3,36 gam.
Khi nung hỗn hợp gồm sắt (Fe) và lưu huỳnh (S), ta thu được chất rắn màu đen FeS. Những phát biểu nào sau đây đúng?
Fe và S phản ứng tạo thành FeS là phản ứng hóa học tạo chất mới.
FeS là hỗn hợp của Fe và S.
nguyên tử Fe và S liên kết hóa học với nhau để tạo thành một chất mới, khác với tính chất của Fe và S ban đầu.
Fe và S không phản ứng với nhau khi nung.
Khi nung hỗn hợp gồm sắt (Fe) và lưu huỳnh (S), ta thu được chất rắn màu đen FeS.
Những phát biểu nào sau đây đúng?
Không có phản ứng hoá học xảy ra.
Có sự tạo thành hợp chất mới từ hai đơn chất.
FeS là chất sản phẩm.
Phản ứng thu nhiệt.
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng hóa học được gọi là gì?
Chất phản ứng (chất tham gia).
Chất xúc tác.
Sản phẩm.
Dung môi.
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học gọi là gì?
Tốc độ phản ứng.
Nhiệt độ phản ứng.
Khối lượng chất tham gia.
Áp suất phản ứng.
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao hơn để sản xuất vôi sống. Người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trên?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ chất tham gia.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Yếu tố nào được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để lên men rượu?
Chất xúc tác (men).
Nhiệt độ thấp.
Ánh sáng mạnh.
Thêm muối ăn.
Cho các kim loại sau: Fe, Cu, Mg, Zn, Ag, Al. Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
4 (Fe, Mg, Zn, Al).
3 (Fe, Mg, Zn).
2 (Mg, Zn).
5 (Fe, Cu, Mg, Zn, Al).
Khi cho mẫu quỳ tím vào dung dịch sulfuric acid loãng thì quỳ tím sẽ đổi màu như thế nào?
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Quỳ tím không đổi màu.
Quỳ tím chuyển sang màu vàng.
Khi cho đinh sắt vào dung dịch sulfuric acid loãng thì có hiện tượng gì xảy ra?
đinh sắt tan dần, có khí bay lên.
Đinh sắt không tan, không có hiện tượng gì xảy ra.
Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Chất mới sinh ra sau phản ứng được gọi là gì?
Sản phẩm.
Chất phản ứng.
Chất xúc tác.
Chất trung gian.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học gọi là gì?
Chất xúc tác.
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Chất phản ứng.
