Font size
WorksheetsÔN GK1 KHTN 8 - LỚP 8.5
Total questions: 50
Worksheet time: 31mins
Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
Kẹp gỗ.
Bình tam giác.
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
Dùng panh, kẹp.
Dùng tay.
Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
Đổ trực tiếp.
Khi sử dụng hóa chất chúng ta cần phải:
Ngửi, nếm hóa chất.
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Đậy kín các lọ đựng hóa chất sau khi lấy hóa chất xong.
Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
Việc không được làm trong phòng thí nghiệm?
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm.
Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm,...
Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide. Chất tham gia phản ứng là
không khí.
calcium oxide.
carbon dioxide.
calcium carbonate.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt. Sản phẩm của phản ứng là
ammonia.
nitrogen.
hydrogen.
iron.
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất phản ứng.
Chất lỏng.
Chất sản phẩm.
Chất khí.
Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.
Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Nung calcium carbonate thu được calcium oxide và carbon dioxide. Chất phản ứng quá trình đó là
calcium carbonate.
calcium oxide.
calcium carbonate và khí oxygen.
calcium oxide và carbon dioxide.
Điền vào chỗ trống: "Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về ..., khác về đơn vị đo."
khối lượng.
trị số.
nguyên tử.
phân tử.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,...) của chất đó.
6,022.1022
6,022.1023
6,022.1024
6,022.1025
Thể tích mol của chất khí là
thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
thể tích của một gam chất khí đó.
khối lượng một mol của chất khí đó.
không thể xác định được.
Dung dịch là hỗn hợp
của chất rắn trong chất lỏng.
của chất khí trong chất lỏng.
đồng nhất của chất rắn và dung môi.
đồng nhất của dung môi và chất tan.
Hòa tan sodium chloride vào nước thu được nước muối. Trong nước muối thì
sodium chloride là chất tan, nước là dung môi, nước muối là hợp chất.
sodium chloride là dung môi, nước là chất tan, nước muối là dung dịch.
sodium chloride là chất tan, nước là dung môi, nước muối là dung dịch.
sodium chloride là chất tan, nước là dung dịch, nước muối là dung môi.
Chọn câu đúng khi nói về độ tan. Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
Số gam chất đó tan trong 100g dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100g dung môi.
số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100g dung dịch.
số gam chất đó tan trong 100g nước tạo dung dịch bão hoà.
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng.
nhỏ hơn hoặc bằng.
Cho phản ứng hoá học sau: aA + bB → cC + dD. Công thức về khối lượng của phản ứng là
mA + mB = mC + mD.
mA + mB > mC + mD
mA + mD = mB + mC.
mA + mB < mC + mD.
Khi đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thì thu được sản phẩm gồm khí carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
mCH4 + mCO2 = mH2O + mO2.
mCH4 + mO2 = mCO2 + mH2O.
mCH4 + mCO2 + mO2 = mH2O.
mCO2 + mO2 = mCH4 + mH2O.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
đơn chất, hydrogen, OH⁻.
đơn chất, hydroxide, OH⁻.
hợp chất, hydroxide, H⁺.
hợp chất, hydrogen, H⁺.
Chất nào sau đây là acid?
CaCO3
H2SO4
NaOH
K2CO3
Dung dịch acid làm cho quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
xanh.
tím.
vàng.
Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lí?
Băng tan ở hai cực.
Quang hợp ở cây xanh.
Thức ăn bị ôi thiu.
Cháy rừng gây ô nhiễm.
Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
Đốt cháy củi trong nhà.
Cắt dây sắt thành từng đoạn.
Hoà tan muối ăn vào nước.
Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.
Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
Đốt cháy củi trong bếp.
Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn.
Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
Khối lượng mol của K3PO4 (K = 39, P = 31, O = 16) là:
181 g/mol.
212 g/mol.
134 g/mol.
164 g/mol.
Số mol phân tử N2 có trong 5,60 gam khí nitrogen là: (Biết: N =14)
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
Khối lượng của 743,7 mL khí oxygen ở đktc là (Biết: O =16)
0,96 g.
9,64 g.
6,40 g.
0,64 g.
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu?
Chất xúc tác.
Áp suất.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Đốt cháy hoàn toàn 9,3 g phosphorus (P) trong bình khí oxygen thu được khối lượng oxide P2O5 là: (Cho: P =31 ; O =16)
14,3 g.
17,8 g.
21,3 g.
23,8 g.
Nhiệt phân 10 g CaCO₃ thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO₃ dư, trong đó khối lượng CaO là 3,36 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: CaCO₃ → CaO + CO₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là:
60%
64,8%
75%
80%
Tỉ khối của khí A đối với khí B là:
dA/B = nA/nB
dA/B = MA/MB
dA/B = nB/nA
dA/B = MB/MA
Khí oxygen nặng hay nhẹ hơn khí hydrogen bao nhiêu lần (Biết: H =1; O =16)
Khí oxygen nặng hơn khí hydrogen 16 lần.
Khí oxygen nặng hơn khí hydrogen 8 lần.
Khí oxygen nhẹ hơn khí hydrogen 16 lần.
Khí oxygen nặng hơn khí hydrogen 32 lần.
Nồng độ mol/L cho biết …. chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số mol
số nguyên tử
số phân tử.
số gam.
Câu 33: Quá trình sản xuất vôi sống (calcium oxide - CaO) từ đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate - CaCO₃) gồm hai công đoạn: - Công đoạn 1: nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ. - Công đoạn 2: các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và giải phóng khí carbon dioxide (CO₂) Hãy cho biết những phát biểu nào sai?
Phương trình chỉ của phản ứng hóa học xảy ra là: Đá vôi → vôi sống + carbon dioxide.
Một trong các dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có khí CO₂.
Trong quá trình sản xuất vôi chỉ xảy ra sự biến đổi hóa học.
Quá trình xảy ra ở công đoạn 1 là sự biến đổi vật lí.
Nhiệt phân 10 g calcium carbonate (CaCO₃) thu được calcium oxide (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂). (Biết: Ca=40; C=12; O=16) Hãy cho biết những phát biểu nào đúng?
Phương trình hóa học là: 2CaCO₃ → 2CaO + 3CO₂
Số mol CaCO₃ là 0,1 mol.
Thể tích khí carbon dioxide thu được ở điều kiện chuẩn với hiệu suất 100% là 2,479 L.
Khối lượng calcium oxide thu được với hiệu suất 80% là 3,36 gam.
Khi nung hỗn hợp gồm sắt (Fe) và lưu huỳnh (S), ta thu được chất rắn màu đen FeS. Những phát biểu nào sau đây đúng?
Không có phản ứng hoá học xảy ra.
Có sự tạo thành hợp chất mới từ hai đơn chất.
FeS là chất sản phẩm.
Phản ứng thu nhiệt.
Khi hoà tan muối ăn vào nước, ta được dung dịch nước muối. Những phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là phản ứng hoá học.
Không tạo chất mới, chỉ là biến đổi vật lí.
Muối ăn là chất tan.
Nước muối là dung môi.
Acetic acid là một acid hữu cơ có trong giấm ăn với nồng độ khoảng:
2 - 5%
4 - 6%
5 - 8%
55 - 65%
Để khi pha loãng H2SO4 đặc một cách an toàn cần thực hiện trình tự theo cách sau:
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Cho cả nước và acid vào cùng một lúc.
Cả 3 cách trên đều được.
Cho sơ đồ phản ứng dưới đây:
Hydrogen và oxygen được gọi là các chất sản phẩm của phản ứng.
Nước được gọi là chất phản ứng.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố Hydrogen và Oxygen trước và sau phản ứng không thay đổi.
Quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác được gọi là phản ứng hóa học.
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao hơn để sản xuất vôi sống, người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?
Tăng nhiệt độ.
Giảm nồng độ.
Dùng chất xúc tác.
Giảm diện tích tiếp xúc.
Cho các kim loại: Fe, Cu, Mg, Zn, Ag, Al. Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch H₂SO₄ loãng?
2
3
4
5
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác được gọi là gì?
Biến đổi vật lí.
Phản ứng hoá học.
Hiện tượng tự nhiên.
Sự chuyển thể.
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học gọi là gì?
Nhiệt độ phản ứng.
Nồng độ dung dịch.
Tốc độ phản ứng.
Áp suất phản ứng.
Dung dịch là hỗn hợp … của dung môi và chất tan.
không đồng nhất.
hai pha lỏng – rắn.
đồng nhất.
khó tách rời.
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng hoá học được gọi là gì?
Chất xúc tác.
Chất trung gian.
Chất phản ứng.
Chất sản phẩm.
Khi cho đinh sắt vào dung dịch sulfuric acid (H₂SO₄) loãng, hiện tượng nào xảy ra?
Sủi bọt khí, đinh sắt tan dần.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Hãy cho biết các phát biểu nào không đúng về acid:
Acid là chất khi tan trong nước tạo ra ion H⁺.
Acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Acid H₂SO₄ loãng phản ứng được với kim loại Fe và Cu.
Khi pha loãng acid đặc, cần rót từ từ nước vào acid.
Muốn thu khí Cl2 vào bình thì có thể thu bằng cách nào sau đây? (Cho: Cl=35,5)
Để đứng bình.
Đặt úp ngược bình.
Lúc đầu úp ngược bình, khi gần đầy rồi thì để đứng bình.
Cách nào cũng được.
Chúng ta có thể thu khí hydrogen trong phòng thí nghiệm bằng cách đặt ống nghiệm như thế nào? (H = 1)
