NEW
Font size
Worksheetsdttktgk1khtn8
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Nhãn bên cho biết hóa chất trong bình chứa thuộc loại:
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Chất độc
Chất nguy hiểm cho môi trường
Nhãn bên cho biết hóa chất trong bình chứa thuộc loại:
Chất dễ cháy
Chất nguy hiểm cho môi trường
Chất độc
Chất ăn mòn
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Hòa tan đường vào nước
Nước đóng băng
Thức ăn bị ôi thiu
Hòa tan muối vào nước
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?
Hô hấp của sinh vât
Quang hợp của thực vật
Đốt cháy than
Mặt trời mọc, sương bắt đầu tan
Đốt cháy than (thành phần chính là Carbon) trong không khí tạo ra khí Carbon dioxide. Chất phản ứng là:
Carbon và Oxygen
Than và Carbon dioxide
Carbon và không khí
Than và không khí
Đốt cháy than (thành phần chính là Carbon) trong không khí tạo ra khí Carbon dioxide. Chất sản phẩm là:
Than
Carbon
Không khí
Carbon dioxide
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
nhận năng lượng (dạng nhiệt)
giải phóng năng lượng (dạng nhiệt)
xảy ra trong không khí
cần châm lửa ban đầu
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng
nhận năng lượng (dạng nhiệt)
giải phóng năng lượng (dạng nhiệt)
xảy ra trong không khí
cần châm lửa ban đầu
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì chiếm thể tích bao nhiêu lít?
24,97
27,94
24,79
27,49
Công thức tính số mol chất khí ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar) là:
N = 22,4V
n = 24,79V
n = V.22,4
n = V.24,79
Công thức tính tỉ khối của một chất khí A so với chất khí B là:
dA/B= MBMA
dA/B= mBmA
DA/B= MBMA
dA/B= VBVA
Công thức tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch là:
C%= Vddnct.100%
CM= Vddnct
C%= mddmct.100%
CM= Vddmct
Công thức tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch là:
C%= mddnct.100%
CM= Vddnct
C%= mddmct.100%
CM= Vddmct
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho biết:
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
Nồng độ mol/lít của dung dịch là
số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Người ta thường làm kẹo đắng bằng cách đun nóng đường, khi đó đường sẽ bị phân hủy tạo thành carbon và hơi nước. Công thức áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng trên là:
mkẹo đắng = mđường + mcarbon + mnước
mđường + mcarbon + mnước = 0
mđường = mcarbon + mnước
mđường + mcarbon = mnước
Trong phản ứng quang hợp, cây xanh sử dụng khí carbon dioxide và nước để tạo ra tinh bột tích lũy trong cây và giải phóng khí oxygen ra môi trường không khí. Công thức áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng trên là:
mcarbon dioxide = mnước + mtinh bột + moxygen
mcarbon dioxide+ mnước = mtinh bột + moxygen
mcarbon dioxide + mnước + mtinh bột = moxygen
mcây = mcarbon dioxide + mnước + mtinh bột + moxygen
Tốc độ phản ứng là đại lượng thể hiện
lượng chất tham gia nhiều hay ít.
sự nhanh hay chậm của người làm thí nghiệm.
sự nhiều hay ít của sản phẩm tạo thành.
phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
Thức ăn để bên ngoài sẽ nhanh bị ôi thiu hơn bảo quản trong tủ lạnh, đó là minh chứng tốc độ phản ứng bị ảnh hưởng bởi yếu tố
nồng độ
nhiệt độ
diện tích bề mặt tiếp xúc
chất xúc tác
Người ta thường tạo những viên than nhỏ hoặc đục lỗ bánh than trước khi cho vào lò đun, đó là vận dụng tốc độ phản ứng bị ảnh hưởng bởi yếu tố
nồng độ
nhiệt độ
diện tích bề mặt tiếp xúc
chất xúc tác
Người ta thường chẻ nhỏ củi trước khi cho vào lò đun, đó là vận dụng tốc độ phản ứng bị ảnh hưởng bởi yếu tố
nồng độ
nhiệt độ
diện tích bề mặt tiếp xúc
chất xúc tác
Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất xúc tác:
Có thể làm tăng tốc độ phản ứng.
Có thể giảm chậm tốc độ phản ứng.
Tham gia phản ứng và biến đổi thành sản phẩm.
Sau phản ứng không thay đổi khối lượng và tính chất.
Chất nào sau đây là Acid?
H2SO4
H2O
NaCl
NaOH
Chất nào sau đây là Base?
H2O
H3PO4
Ca(OH)2
CaCO3
Chất nào sau đây là Acid?
H2O
HCl
CaCO3
KOH
Chất nào sau đây là Base?
H2SO4
H2O
NaCl
NaOH
Chọn nhóm chất nào toàn acid?
HCl, NaOH
CaO, H2SO4
CH3COOH, HNO3
SO2, KOH
Trong các dung dịch sau: dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch giấm ăn, dung dịch đường saccharose, các dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:
Dung dịch NaCl, dung dịch HCl
Dung dịch HCl, dung dịch giấm ăn
Dung dịch giấm ăn, dung dịch đường saccharose
Dung dịch NaCl, dung dịch giấm ăn
Chất lỏng nào sau đây có pH > 7:
Nước đường
Giấm ăn
Nước muối
Nước vôi
Chất lỏng nào sau đây có pH < 7:
Nước đường
Giấm ăn
Nước muối
Nước vôi
Base nào sau đây thuộc loại kiềm?
NaOH
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Base nào sau đây không tan trong nước?
KOH
Ca(OH)2
Ba(OH)2
Al(OH)3
Sulfuric acid là hợp chất được tạo bởi ba nguyên tố là hydrogen, sulfur và oxygen
Đúng
Sai
Sulfuric acid là một acid vô cơ có công thức hóa học là H2SO4
Đúng
Sai
Sulfuric acid tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen
Đúng
Sai
Sulfuric acid tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí oxygen
Đúng
Sai
Sulfuric acid có tính ăn mòn cao và gây bỏng cho da nên khi pha loãng acid, phải cho từ từ acid vào nước để tránh nguy hiểm.
Đúng
Sai
Sulfuric acid có tính ăn mòn cao và gây bỏng cho da nên khi pha loãng acid, phải cho từ từ nước vào acid để tránh nguy hiểm
Đúng
Sai
Công thức hóa học của Calcium hydroxide là Ca(OH)2
Đúng
Sai
Nhúng quỳ tím vào dung dịch Ca(OH)2 sẽ khiến giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Đúng
Sai
Trong nọc của con ong có chứa acid. Khi bị ong đốt cơ thể con người sẽ phản ứng lại với nọc độc của ong. Phản ứng phổ biến nhất là sưng, đỏ, ngứa và đau rát tại chỗ bị đốt. Khi bôi vôi tôi vào vết ong đốt sẽ có tác dụng giảm đau do xảy ra phản ứng trung hòa giữa acid và base.
Đúng
Sai
Nhúng quỳ tím vào dung dịch Ca(OH)2 sẽ khiến giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Đúng
Sai
Khí hydrogen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn 0,034 lần.
Nhẹ hơn 0,069 lần.
Nhẹ hơn 0,553 lần.
Nặng hơn 1,103 lần.
Thể tích của 0,2 mol khí Oxygen ở đkc là:
4,48 (L)
6,4 (g)
3,2 (L)
4,958 (L)
Hòa tan hoàn toàn 7,437 (L) khí Hydro Chloride ở đkc vào nước được 2 (L) dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:
3,7185 M
0,3 M
0,15 M
5,437 M
Khí Oxygen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn 1,103 lần.
Nhẹ hơn 0,069 lần.
Nhẹ hơn 0,553 lần.
Nặng hơn 0,034 lần.
Khối lượng của 0,4 mol nước là
0,8 (g)
12,8 (g)
7,2 (g)
6,4 (g)
Hòa tan hoàn toàn 10 (g) Sodium Chloride vào 190 (g) nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
5,26%
19%
95%
5%
