NEW
Font size
WorksheetsKỹ Thuật Nhiệt
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Hệ thống nhiệt động lực học là tập hợp các vật thể:
Liên quan với nhau về cơ năng
Liên quan với nhau về nhiệt năng mà ta đang nghiên cứu bằng phương pháp nhiệt động lực học
Liên quan với nhau về cơ năng và nhiệt năng
Liên quan với nhau về cơ năng và nhiệt năng mà ta đang nghiên cứu bằng phương pháp nhiệt động lực học
Hệ có khả năng trao đổi vật chất với môi trường xung quanh là:
Hệ hở
Hệ không cô lập
Hệ đoạn nhiệt
Hệ hở hoặc không cô lập
Hệ Không có khả năng trao đổi vật chất với môi trường xung quanh là:
Hệ hở
Hệ không cô lập
Hệ kín
Hệ hở hoặc không cô lập
Khối lượng riêng là gì?
Khối lượng trên 1 đơn vị thể tích
Thể tích trên một đơn vị khối lượng
Khối lượng của một chất
Thông số năng lượng của chất
Hệ Không có khả năng trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh là:
Hệ hở
Hệ không cô lập
Hệ kín
Hệ đoạn nhiệt
Chất môi giới hay được sử dụng là khí hoặc hơi vì có độ biến thiên thể tích theo nhiệt độ:
Vừa phải
Nhỏ
Lớn
Không đổi
1 atmosphere kỹ thuật bằng
1kgf/cm²
1kg/cm²
760 mmHg
100000Pa
1 atmosphere kỹ thuật bằng
735mmHg
760mmHg
740mmHg
780mmHg
Áp suất âm là:
Là hiệu số áp suất khí quyển trừ áp suất tuyệt đối
Là hiệu số áp suất tuyệt đối trừ chân không tuyệt đối
Là hiệu số áp suất tuyệt đối trừ áp suất khí quyển
Là hiệu số áp suất khí quyển trừ chân không tuyệt đối
Enthalpy là:
Năng lượng toàn phần của hệ
Năng lượng bên ngoài của hệ
Năng lượng bên trong của hệ
Là hàm xác suất tồn tại của hệ
Đơn vị đo áp suất trong hệ SI là:
Pa
bar
Đơn vị nội năng U là:
J, kJ
W, kW
kW.h
kW/h
Xác định lượng khí của khí Argon (nguyên tử khối 40 đvC) ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 20 độ C được chứa trong một khinh khí cầu có đường kính 5 m.
161,21 kg
644,83 kg
1289,65 kg
1250,75 kg
Một khối khí nếu áp suất tăng gấp 2 lần, nhiệt độ không đổi thì thể tích:
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Một khối khí đựng trong bình kín, nếu khối khí tăng nhiệt độ gấp 3 lần thì áp suất:
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Tăng 1,5 lần
Giảm 1,5 lần
Một khối khí bị nén thể tích giảm 3 lần thì áp suất sẽ thay đổi thế nào nếu nhiệt độ không đổi:
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Tăng R (hằng số chất khí) lần
Một khối khí tăng thể tích 3 lần, áp suất không đổi, thì nhiệt độ khối khí ấy thay đổi thế nào?
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Tăng 1,5 lần
Giảm 1,5 lần
Cột áp 1m nước có áp suất:
9,8 Pa
9,8 kPa
1 at
1 bar
Áp suất khí quyển là 760 mmHg, áp suất tuyệt đối là 2 at, áp suất dư là:
94804 Pa
97632 Pa
78100 Pa
103360 Pa
Áp suất khí quyển là 760 mmHg, áp suất tuyệt đối là 3 at, áp suất dư là:
129904 Pa
97632 Pa
78100 Pa
103360 Pa
Áp suất dư là 3 bar, áp suất khí quyển là 760 mmHg, vậy áp suất tuyệt đối là
4,10 at
3,87 at
4,60 at
5,40 at
Áp suất chân không là 2 at, vậy áp suất tuyệt đối là bao nhiêu khi áp suất khí quyển là 1 at?
3 at
1 at
2 at
0,5 at
Áp suất chân không là 0,7 at, áp suất tuyệt đối là bao nhiêu khi áp suất khí quyển là 1 at
0,3at
1,7at
0,7at
1,2at
1kg không khí ở nhiệt độ 30 độ C, áp suất 15 at, thể tích khối khí (m³) là:
0,06
0,04
0,07
Không có kết quả nào đúng
1kg không khí ở nhiệt độ 130 độ C, áp suất 7 at, thể tích khối khí (m³) là:
0,17
0,04
0,07
Không có kết quả nào đúng
1kg không khí ở nhiệt độ 30 độ C, áp suất 7 at, thể tích khối khí (m³) là:
0,06
0,04
0,13
0,26
Nhiệt dung là:
Năng lượng cần thiết cấp vào cho vật hay vật nhả ra để nhiệt độ của vật thay đổi một °C (hoặc °K)
Tỷ số giữa nhiệt lượng với khối lượng của vật
Tỷ số giữa nhiệt lượng với thể tích của vật đã quy về điều kiện chuẩn.
Tỷ số giữa nhiệt lượng với số kmol của vật
Thông số trạng thái của vật bao gồm các đại lượng:
Nhiệt lượng và công
Nhiệt độ, công và Enthalpy
Nhiệt độ, áp suất và thể tích
Nội năng, Enthalpy và Entropy
Tính chất của Enthalpy:
Không phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối, chỉ phụ thuộc vào đường đi của quá trình
Không phụ thuộc vào đường đi và chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quá trình
Do được trực tiếp bằng các dụng cụ đo chuyên dụng
Là một hàm số của quá trình
Các quy định về dấu của nhiệt lượng và công là:
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào là dương (+)
Nhiệt lượng mà hệ nhả ra là dương (+)
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào và công mà hệ nhận vào là dương (+)
Nhiệt lượng mà hệ nhận vào và công mà hệ nhận vào là âm (-)
1. Sinh ra do thể tích thay đổi
Sinh ra do thể tích thay đổi
Sinh ra do áp suất thay đổi
Sinh ra do thể tích không thay đổi
Sinh ra do áp suất không thay đổi
Định luật 1 nhiệt động học được biểu diễn như sau:
dq=di+dlgn
dq=du-pdv
dq=du+vdp
dq=di+dlkt
Entropy là:
Thông số trạng thái
Hàm số của quá trình
Hàm số trạng thái
Cả ba đáp án a, b, c đều sai.
Nhiệt lượng tham gia trong quá trình đẳng tích:
Bằng độ biến thiên nội năng
Bằng độ biến thiên entropy
Bằng không
Bằng công kỹ thuật
Chu trình Carnot là chu trình được thực hiện bởi:
2 quá trình đẳng tích và 2 quá trình đẳng áp
2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng áp
2 quá trình đoạn nhiệt và 2 quá trình đẳng tích
2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng entropy
Hệ số làm lạnh ε của chu trình Carnot ngược chiều:
T2/ T1
1- T2/ T1
T1/(T1 – T2)
T2/(T1 – T2)
Chu trình Carnot thuận chiều là chu trình:
Có hiệu suất nhiệt lớn nhất khi có cùng nhiệt độ nguồn nóng và nguồn lạnh
Có chiều diễn biến theo chiều kim đồng hồ
Có hiệu suất nhiệt không phụ thuộc vào chất môi giới
Cả 3 đáp án còn lại đều đúng
Chu trình Otto là chu trình:
Có quá trình cấp nhiệt đẳng tích
Sử dụng với loại nhiên liệu dễ bay hơi như xăng hoặc gas
Đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí bằng tia lửa điện
Cả ba ý a, b, c đều đúng
Quá trình thuận nghịch là quá trình:
Mà hệ có thể đi theo chiều ngược lại của quá trình thuận và có tổn thất năng lượng.
Mà hệ có thể đi theo chiều ngược lại của quá trình thuận và không có tổn thất năng lượng
Mà khi cho hệ thực hiện quá trình thuận và quá trình nghịch thì hệ không quay lại được trạng thái ban đầu do có tổn thất năng lượng.
Mà khi cho hệ thực hiện quá trình thuận và quá trình nghịch thì hệ quay lại được trạng thái ban đầu do có tổn thất năng lượng.
Trong chu trình động cơ đốt trong piston cấp nhiệt đẳng tích (đồ thị theo hình vẽ), quá trình 2-3 là:
Quá trình nén đoạn nhiệt
Quá trình cháy đẳng tích
Quá trình nhả nhiệt đẳng áp
Quá trình giãn nở đoạn nhiệt để sinh công
Trong chu trình động cơ đốt trong cấp nhiệt đẳng áp (đồ thị theo hình vẽ) quá trình 4-1 là:
Quá trình cháy đoạn nhiệt
Quá trình cháy đoạn nhiệt
Quá trình nhả nhiệt đẳng áp
Quá trình nhả nhiệt đẳng tích.
hiệu suất của chu trình động cơ:
Chu trình có tỉ số nén 6, có hiệu suất cao nhất
Chu trình có tỉ số nén 7, có hiệu suất cao nhất
Chu trình có tỉ số nén 8, có hiệu suất cao nhất
Chu trình có tỉ số nén 9, có hiệu suất cao nhất
Chu trình động cơ đốt trong piston cấp nhiệt đẳng tích có quá trình nhả nhiệt đẳng tích cho môi trường xung quanh là:
Giai đoạn nạp chính
Giai đoạn nạp thêm
Giai đoạn thải tự do
Giai đoạn cháy
Nhiệt lượng nhả ra môi trường xung quanh của chu trình động cơ đốt trong piston cấp nhiệt đẳng tích bằng:
q2=Cv.T1.λ
q2=Cp.T2.λ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Hình thức trao đổi nhiệt giữa một bề mặt vật rắn với một chất lưu gọi là hình thức trao đổi nhiệt:
Bức xạ nhiệt
Đối lưu nhiệt
Dẫn nhiệt
Truyền nhiệt
. Môi chất công tác thường được sử dụng trong các hệ thống nhiệt động học là khí và hơi vì:
Có trọng lượng nhẹ.
Không chịu nén được
Có độ biến thiên thể tích theo sự thay đổi của nhiệt độ rất lớn
Chúng có nhiều trong tự nhiên.
Truyền nhiệt trong tự nhiên là:
Quá trình thuận nghịch
Quá trình không thuận nghịch
Tùy theo phương thức truyền nhiệt sẽ xác định quá trình là thuận nghịch hay không thuận nghịch
. Tùy theo mức chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật mà quá trình có thể là thuận nghịch hoặc không thuận nghịch
. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra khi:
. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra khi:
Giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau
Cả khi hai vật có nhiệt độ khác nhau và bằng nhau
Giữa hai vật có nhiệt độ khác nhau và tiếp xúc với nhau.
Quá trình trao đổi nhiệt phức hợp là khi:
Quá trình trao đổi nhiệt bao gồm 2 hoặc cả 3 phương thức truyền nhiệt
Quá trình trao đổi nhiệt phải có đủ 3 quá trình truyền nhiệt
. Quá trình truyền nhiệt của chất khí hoặc chân không
Quá trình truyền nhiệt của lỏng, chất khi và chân khôn
Quá trình truyền nhiệt của lỏng, chất khi và chân khôn
Quá trình truyền nhiệt của lỏng, chất khi và chân không
Hai vật có nhiệt độ khác nhau không tiếp xúc trực tiếp với nhau nhưng có khoảng cách gần nhau
Hai vật có nhiệt độ khác nhau không tiếp xúc trực tiếp với nhau nhưng có khoảng cách xa nhau
. Cả ba đáp án a, b, c đều đúng.
Mặt đẳng nhiệt là
Bề mặt chứa tất cả các điểm có cùng giá trị nhiệt độ tại cùng thời điểm
Bề mặt chứa tất cả các điểm có cùng giá trị nhiệt độ kể cả ở các thời điểm khác nhau
c. Luôn luôn là mặt phẳng do đó chỉ cần xác định 3 điểm trên vật có nhiệt độ bằng nhau là có thể xây dựng được mặt đẳng nhiệt.
. Cả 3 phương án còn lại đều đúng.
Điều kiện xảy ra quá trình “tỏa nhiệt” là:
Hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau
Hai vật không tiếp xúc với nhau và có khoảng cách gần nhau và tồn tại giữa chúng lớp chất lưu đang chuyển động đối lưu
Hai vật không tiếp xúc với nhau và có khoảng cách xa nhau và tồn tại giữa chúng lớp chất lưu không chuyển động
Cả ba đáp án a, b, c đều đúng.
Phát biểu nào sau đây sai
Trao đổi nhiệt đối lưu hay còn gọi là toả nhiệt là hiện tượng dẫn nhiệt từ bề mặt vật rắn vào môi trường chuyển động của chất lỏng hay chất khí
. Quá trình TĐN đối lưu luôn gắn liền với chuyển động của chất lỏng hay chất khí.
Tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển động của chất lỏng hay chất khí đều ảnh hưởng đến quá trình TĐN đối lưu
Chuyển động đối lưu luôn cần có tác dụng lực từ bên ngoài như bơm, quạt, máy nén.
Các thông số ảnh hưởng đến chuyển động của chất lỏng hay chất khí là:
a. khối lượng riêng, hệ số nở nhiệt, độ nhớt động học
b. Khối lượng riêng, độ nhớt động học, hệ số dẫn nhiệt
c. Khối lượng riêng, độ nhớt động học, nhiệt dung riêng
c. hệ số dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng, hệ số khuếch tán nhiệt
Điều kiện xảy ra quá trình “bức xạ nhiệt” là:
a. Hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau
b. Hai vật có nhiệt độ khác nhau không tiếp xúc với nhau
c. Hai vật có nhiệt độ khác nhau
d. Hai vật có nhiệt độ bằng nhau
Trong bức xạ nhiệt, vật đen tuyệt đối là:
a. Vật có hệ số hấp thụ bằng 0
b. Vật có hệ số phản xạ bằng 0
c. Vật có hệ số hấp thụ bằng 1.
d. Vật có hệ số phản xạ bằng 1.
Trong bức xạ nhiệt, vật trắng tuyệt đối là:
Vật có hệ số hấp thụ bằng 0
. Vật có hệ số phản xạ bằng 0
Vật có hệ số hấp thụ bằng 1.
Vật có hệ số phản xạ bằng 1.
Trong bức xạ nhiệt, vật trong suốt tuyệt đối là
Vật có hệ số hấp thụ bằng 0
Vật có hệ số xuyên qua bằng 0
Vật có hệ số hấp thụ bằng 1.
Vật có hệ số xuyên qua bằng 1.
Giả thiết vật có nhiệt độ cao hơn môi trường, trên biên tiếp xúc với không khí:
Chỉ xảy ra quá trình bức xạ nhiệt
Chỉ xảy ra quá trình tỏa nhiệt
. Xảy ra đồng thời quá trình bức xạ nhiệt và tỏa nhiệt
Xảy ra đồng thời quá trình bức xạ nhiệt, tỏa nhiệt và dẫn nhiệt.
Hãy chọn câu chính xác khi mô tả trao đổi nhiệt giữa một vật rắn V với môi trường (giả thiết vật V có nhiệt độ cao hơn môi trường).
Trên biên tiếp xúc với vật rắn 2 chỉ xảy ra dẫn nhiệt.
Trên biên tiếp xúc với không khí xảy ra đồng thời hai phương thức tỏa nhiệt (đối lưu nhiệt) và bức xạ nhiệt.
Trên biên tiếp xúc với chất lỏng chỉ xảy ra tỏa nhiệt (đối lưu nhiệt.
Cả ba đáp án còn lại đều đúng.
Để tăng cường tính dẫn nhiệt trong thiết bị trao đổi nhiệt ta thực hiện các giải pháp nào sau đây:
Giảm chiều dày của vách.
Dùng vật liệu làm vách có hệ số dẫn nhiệt lớn.
. Tăng độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai bề mặt vách.
. Cả ba phương án còn lại đều đúng.
