wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I – MÔN LỊCH SỬ 12 (2025-2026)

Total questions: 97

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

2.

Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

3.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phan-xi-cô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasinhton.

4.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế?

a)

A. Đại hội đồng.

b)

B. Ban thư ký.

c)

C. Hội đồng bảo an.

d)

D. Toà án quốc tế.

5.

Nước nào sau đây là Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

Nhật

b)

Đức

c)

Anh

d)

Ấn Độ

6.

Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

UNICEF

b)

WTO

c)

UNESCO

d)

NATO

7.

Ngày 24 - 10 - 1945 được chọn là ngày Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi nước nào được thành viên phê chuẩn Hiến chương.

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

8.

Sự kiện nào sau đây không nằm trong bối cảnh dẫn đến sự ra đời của Liên hợp quốc?

a)

chiến tranh lạnh

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hoá giàu nghèo

d)

chiến tranh thế giới

9.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Trung Quốc

10.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế cho tổ chức

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên minh vì tiến bộ

d)

Ý tế thế giới

11.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.

b)

Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

c)

Phe phát xít giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng.

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

13.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Liên Xô.

14.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á là

a)

Trung Quốc

b)

Triều Tiên

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

15.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

16.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi.

b)

Châu Á, Châu Âu.

c)

Châu Âu, Châu Mĩ.

d)

Châu Á, châu Mĩ.

17.

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít dưới mọi hình thức.

c)

Thành lập tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình thế giới.

d)

Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.

18.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thỏa thuận về việc

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít ở các khu vực.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu – Phi – Mĩ Latin.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít ở các nước châu Á – Phi – Mĩ Latin.

d)

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu – châu Á.

19.

Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô, Mĩ, Anh không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

c)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.

d)

Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.

20.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phong kiến quân phiệt.

21.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít bại trận.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

22.

Một trong những tác động của Hội nghị Ianta (2-1945) là

a)

thúc đẩy Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

thúc đẩy hòa bình nhân loại.

c)

xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ.

d)

đưa đến cuộc chiến tranh thế giới mới.

23.

Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa đến tác động nào sau đây?

a)

Mở đầu sự hình thành cực diện “hai cực”, “hai phe” sau chiến tranh thế giới.

b)

Làm cho quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới trở nên căng thẳng, phức tạp

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới, ổn định hòa bình toàn cầu

d)

Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ dần thay đổi theo chiều hướng đối đầu nhau.

24.

Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

a)

Trực tiếp làm bùng nổ cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước lớn.

25.

Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945) đã có ảnh hưởng tích cực đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì

a)

Liên Xô và Mĩ vẫn duy trì mối quan hệ đồng minh.

b)

thay đổi mô hình trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

thúc đẩy chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc.

d)

Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu nhau gay gắt.

26.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 - 1945) có tác động tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á trong năm 1945?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

b)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Phân chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.

27.

“Khuôn khổ hai cực Ianta” được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Sự thỏa thuận của các nước thắng trận trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

b)

Sự thỏa thuận về phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Sự thỏa thuận giữa Liên Xô và Hội nghị Pốtxđam.

d)

Quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.

28.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật trong chiến tranh thế giới thứ 2.

29.

Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.

b)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

c)

Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

30.

Nhận xét nào dưới đây đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.

b)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

d)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

31.

Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế hòa hoãn.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế đơn cực.

d)

Xu thế đối đầu.

32.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy quân sự làm trung tâm.

c)

Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển đối ngoại làm trung tâm.

d)

Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy an ninh làm trung tâm.

33.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Hợp tác, hội nhập, liên kết khu vực và toàn cầu.

b)

Đối đầu, hợp tác, hội nhập về mọi mặt.

c)

Đối thoại, hợp tác. Chuyển về kinh tế.

d)

Đối thoại, hợp tác, chuyển về mọi mặt.

34.

Sau chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là

a)

Hợp tác và phát triển kinh tế.

b)

Chạy đua vũ trang.

c)

Chủ nghĩa thực dân phục hồi.

d)

Chiến tranh lạnh tiếp tục lan rộng.

35.

Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.

b)

lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.

c)

thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.

d)

xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

36.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là

a)

toàn cầu hóa.

b)

hòa bình, hợp tác và phát triển.

c)

cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.

d)

cùng tồn tại trong hòa bình.

37.

Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là

a)

hòa hoãn và hợp tác.

b)

mâu thuẫn và kiềm chế.

c)

đối thoại và thỏa hiệp.

d)

cạnh tranh và hợp tác.

38.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

a)

phát triển kinh tế.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển quốc phòng.

d)

ổn định chính trị.

39.

Sau Chiến tranh lạnh, mối các điều chỉnh chính quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập

b)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế

c)

kết liễu Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

40.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

các quốc gia lớn đều tham gia vào các cuộc cạnh tranh quyền lực để xác lập trật tự thế giới mới.

c)

các quốc gia lớn đều giữ vai trò quyết định trong các quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

b)

Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị giảm.

c)

Sự hình thành trật tự lại tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các quốc gia độc lập.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ chỉ phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

42.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi

b)

cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

sự phát triển của nghĩa kháng chiến bảo vệ nền độc lập dân tộc.

d)

lực lượng vũ trang của các nước lớn trên thế giới.

43.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.

c)

đặc điểm thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm.

d)

các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.

44.

Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ

4 lines
45.

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Ma-lai-xi-a.

46.

Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Tuyên bố Ba-li I.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

47.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

48.

ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?

a)

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ.

b)

Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc.

c)

Nhật Bản, Anh, Trung Quốc.

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

49.

Năm 1967, 5 quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.

b)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan.

c)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar.

d)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Philippines.

50.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên sáng lập của tổ chức ASEAN?

a)

Thái Lan

b)

Xin-ga-po

c)

Bru-nây

d)

Ma-lai-xi-a

51.

Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên Thông qua tuyên bố Băng Cốc về việc thành tổ chức ASEAN năm 1967?

a)

A. Phi-lip-pin.

b)

B. Thái Lan.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. In-đô-nê-xi-a.

52.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Kinh tế.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

53.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người.

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

thực hiện hợp tác, đối thoại.

d)

đảm bảo hòa bình, an ninh.

54.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

chênh lệch về trình độ phát triển.

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.

d)

sự gia tăng đối trọng giữa các liên kết.

55.

Vấn đề bàn đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

56.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

tự thoát khỏi mọi tông khu vực phát triển năng động nhất thế giới.

b)

quá trình nhất thể hóa Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

57.

Nhận định nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

4 lines
58.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

chênh lệch về trình độ phát triển.

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.

d)

sự gia tăng đối trọng giữa các liên kết.

59.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

60.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng để đấu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

61.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hàng đầu của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

62.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã tạo ra thời cơ gì cho nhân dân ta tiến hành tổng khởi nghĩa?

a)

Mở ra thời kỳ giải phóng dân tộc trên phạm vi cả nước.

b)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

c)

Làm cho quân Nhật hoang mang, tan rã hàng ngũ.

d)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

63.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

b)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

64.

Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mỹ, Anh có những quyết định liên quan đến quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?

a)

A. Hội nghị Ianta và Hội nghị Băngđung.

b)

B. Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.

c)

C. Hội nghị Pốtxđam và Hội nghị Hoóc-môn.

d)

D. Hội nghị Pốtxđam và Hội nghị Băngđung.

65.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Thúc đẩy tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

B. Đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám.

c)

C. Chứng tỏ sức mạnh và quyết tâm của quần chúng.

d)

D. Đưa nhân dân ta bước vào thời kì tiền khởi nghĩa.

66.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Đế quốc Mỹ bắt đầu xâm lược miền Nam Việt Nam.

d)

Quân Đồng minh hoàn thành việc tiêu diệt phát xít Nhật Bản.

67.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi

4 lines
68.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Chế độ thực dân, phong kiến bị đánh đổ.

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc.

c)

Tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

69.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8-1945) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa vì lí do nào dưới đây?

a)

Sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của Trung Quốc và Liên Xô.

b)

Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp và phát xít Nhật gay gắt.

c)

Kẻ thù của cách mạng đã suy yếu đến cực độ.

d)

Thời cơ “ngàn năm có một” của cách mạng đã kết thúc.

70.

Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Anh.

d)

đế quốc Mĩ.

71.

Một trong những đặc điểm của tình hình cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

diễn ra chủ yếu ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

diễn ra theo sự thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

diễn ra trên cả nước, từ nông thôn đến thành thị.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất đặc điểm chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

b)

Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.

73.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Các liên minh chiến đấu của các nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết, đấu tranh của dân tộc phát huy.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật cho nhân dân, làm lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc đấu tranh tự giải phóng.

75.

Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Mĩ Latinh.

b)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, hạnh phúc cho nhân dân chính quốc.

c)

tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

76.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

phát huy vai trò lãnh đạo của các tổ chức quần chúng.

77.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hạt đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô không hoàng sâu sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

78.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là

a)

can thiệp của đế quốc Mĩ.

b)

tác động của chiến tranh lạnh.

c)

sự phản bội, hòa hoãn của Pháp.

d)

chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

79.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến công tiêu diệt các đồn bốt của Pháp.

b)

Chặn đường tiếp tế của quân địch.

c)

Mở các chiến dịch lớn trên đường phố.

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

80.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã làm thất bại âm mưu nào của thực dân Pháp?

a)

đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

c)

làm suy yếu lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

d)

đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

81.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng, đẩy mạnh sự vũ lực tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

82.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là

a)

A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

d)

D. sử dụng chiến tranh du kích làm phương thức đấu tranh chủ yếu.

83.

Nhân tố nào dưới đây là động lực để chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Góp phần đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

b)

Buộc địch phân tán lực lượng, tiêu diệt sinh lực quan trọng của địch.

c)

Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội ta.

d)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh để giảm thiệt hại cho quân và dân ta.

84.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi ý A, B, C, D.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đoạn tư liệu nêu rõ mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc là làm tôn nghĩa vụ đối với các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đoạn tư liệu cho biết nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên tham gia thành lập tổ chức.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Mặc dù Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ những nguyên tắc hoạt động nhưng giữa các quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Hợp tác về kinh tế, khoa học - kĩ thuật là một trong những phương thức quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Hãy điền thời gian tương ứng với các sự kiện sau: 1. Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội: ________ 2. Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế: ________ 3. Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn: ________ 4. Một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên: ________

a)

1. 19-8-1945 2. 23-8-1945 3. 25-8-1945 4. 16-8-1945

b)

1. 23-8-1945 2. 19-8-1945 3. 16-8-1945 4. 25-8-1945

c)

1. 25-8-1945 2. 16-8-1945 3. 19-8-1945 4. 23-8-1945

d)

1. 16-8-1945 2. 25-8-1945 3. 23-8-1945 4. 19-8-1945

92.

Chiến dịch Việt Bắc có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang giai đoạn lịch sử mới.

b)

Kết thúc hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.

c)

Làm cho thực dân Pháp rút khỏi toàn bộ Đông Dương.

d)

Giúp Việt Nam giành độc lập ngay lập tức.

93.

Nhiệm vụ trung tâm của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến là gì?

a)

Giành độc lập dân tộc

b)

Phát triển kinh tế

c)

Cải cách giáo dục

d)

Mở rộng quan hệ quốc tế

94.

"Kháng chiến" và "kiến quốc" là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì nào? "Kháng chiến" và "kiến quốc" là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì:

a)

kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954

b)

kháng chiến chống Mỹ 1954 – 1975

c)

cải cách ruộng đất 1953 – 1956

d)

đổi mới 1986 – nay

95.

Nhiệm vụ "kháng chiến" nhằm thực hiện mục tiêu gì? Nhiệm vụ "kháng chiến" nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ kiến quốc, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ "kiến quốc"?

a)

giải phóng dân tộc

b)

phát triển kinh tế

c)

xây dựng văn hóa mới

d)

mở rộng lãnh thổ

96.

Nhiệm vụ "kiến quốc" nhằm mục tiêu gì? Điền vào chỗ trống: Nhiệm vụ "kiến quốc" nhằm mục tiêu củng cố và giải quyết vấn đề ________ cho nông dân và có quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ "kháng chiến".

a)

ruộng đất

b)

giáo dục

c)

y tế

d)

giao thông

97.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ tiếp tục triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất. Đó chính là một trong những hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ nào? Điền vào chỗ trống: Năm 1950, Đảng và Chính phủ tiếp tục triển khai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ "______".

a)

kiến quốc

b)

bảo vệ biên giới

c)

phát triển công nghiệp

d)

cải cách ruộng đất