Font size
WorksheetsChương 3
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Bộ phận tư bản nào tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên?
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động nhằm mục đích:
Thoả mãn nhu cầu của người mua hàng hoá
Thoả mãn nhu cầu của người mua và người bán hàng hoá
Thoả mãn nhu cầu của người cung cấp hàng hoá
Thoả mãn nhu cầu của người bán hàng hoá
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Mức doanh lợi đầu tư tư bản
Quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Chìa khóa để tìm ra ΔT trong công thức T - H - T’ của C. Mác là:
Tư bản bất biến
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Phí tổn đào tạo người lao động
Giá trị hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua:
Chi phí đào tạo người lao động
Khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành
Lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động
Lượng giá trị của tư liệu sản xuất
Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận sẽ thế nào?
Tỷ suất lợi nhuận càng nhỏ
Tỷ suất lợi nhuận càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận bằng không
Tỷ suất lợi nhuận nhỏ hơn không
Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, nếu cấu tạo hữu cơ tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tỷ suất lợi nhuận giảm
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Tỷ suất lợi nhuận không tăng
Tỷ suất lợi nhuận không thay đổi
Kết quả của tích lũy tư bản là:
Giảm quy mô tư bản cá biệt
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giảm tích tụ và tập trung tư bản
Giảm quy mô tích luỹ tư bản
Trong tái sản xuất giản đơn, toàn bộ giá trị thặng dư được nhà tư bản:
Tích luỹ tư bản
Tiêu dùng cho cá nhân
Tiếp tục đầu tư để sản xuất kinh doanh
Chuyển thành tư bản phụ thêm
Chi phí sản xuất là gì?
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để mua sức lao động
Chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa
Chi phí về lao động
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để mua tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư tương đối thu được là do:
Kéo dài ngày lao động
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Rút ngắn thời gian lao động thặng dư
Khi tăng cường độ lao động sẽ thu được:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Tất cả các phương án trên
Hệ quả của tích lũy tư bản là làm tăng:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tăng tích tụ và tập trung tư bản
Tăng chênh lệch thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê
Tất cả đều đúng
Điền vào chỗ trống: “Giá trị thặng dư là một bộ phận của ... dôi ra ngoài ... do người bán sức lao động tạo ra và thuộc về nhà tư bản”.
Giá trị/ giá trị sức lao động
Giá trị cũ/ giá trị sức lao động
Giá trị mới/ giá trị lao động
Giá trị mới/ giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư được biểu hiện thông qua các hình thái nào?
Lợi nhuận, lợi tức, địa tô
Lợi nhuận công nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
Lợi nhuận và lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp và lợi nhuận ngân hàng
Thời gian lao động của người công nhân bao gồm:
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động xã hội và thời gian lao động thặng dư
Bản chất kinh tế - xã hội của giá trị thặng dư là:
Quan hệ giữa lao động làm thuê và người mua hàng hoá sức lao động
Quan hệ giữa những người mua và bán hàng hoá
Quan hệ giữa những người lao động với nhau
Quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau
Lợi nhuận bình quân được tính bằng công thức nào?
pˉ=p′×K
p=p′×v
pˉ=p′×c
p′=p×k
Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân gia quyền của các:
Giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận
Lợi tức là gì?
Toàn bộ lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay
Một phần lợi nhuận mà người đi vay trả cho người cho vay
Một phần lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay
Toàn bộ lợi nhuận mà người đi vay trả cho người cho vay
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ như thế nào với thời gian một vòng chu chuyển của tư bản?
Cùng chiều
Tỷ lệ thuận
Phụ thuộc
Tỷ lệ nghịch
Khi lợi nhuận chuyển hoá thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hoá chuyển hoá thành:
Chi phí lưu thông
Giá cả lao động
Giá cả sản xuất
Chi phí sản xuất
Khi kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu thì nhà tư bản sẽ thu được:
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Lợi nhuận bình quân là gì?
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản khác nhau
Là số lợi nhuận khác nhau của những tư bản khác nhau
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản khác nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
Nguồn gốc để tập trung tư bản là:
Những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội
Giá trị thặng dư
Tăng cường bóc lột lao động làm thuê
Tái sản xuất giản đơn
Công thức chung của tư bản là:
H - T - H
H - T - H’
T - H - T’
T’ - H - T
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Mức đoan lợi đầu tư tư bản
Quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Hiệu quả đầu tư tư bản
Cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân là:
Cạnh tranh
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh cùng một ngành hàng hoá
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Trong tuần hoàn tư bản, giai đoạn nào có ý nghĩa quyết định nhất?
Sản xuất
Tất cả các phương án
Lưu thông
Phân phối
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là:
Người lao động được tự do về thân thể và có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động không được tự do về thân thể và không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động không được tự do về thân thể và có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Khi tăng năng suất lao động cá biệt, nhà tư bản sẽ thu được:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thẳng dư tuyệt đối
Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt, vì:
Mang yếu tố vật chất và tinh thần
Mang yếu tố tinh thần và văn hóa
Mang yếu tố vật chất và lịch sử
Mang yếu tố tinh thần và lịch sử
Tiền biến thành tư bản khi:
Được dùng để mang lại giá trị thặng dư
Mang lại giá trị sử dụng cho nhà tư bản
Được dùng để mang lại giá cả
Mang lại công dụng cho nhà tư bản
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Mức doanh lợi đầu tư tư bản
Hiệu quả đầu tư tư bản
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư là:
M = m’ × V
M = m/v × 100%
M = m’ × c
Điền vào chỗ trống: “Sức lao động là toàn bộ những năng lực … tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”.
Thể chất và tinh thần
Vật chất và tinh thần
Tinh thần và văn hoá
Tinh thần và lịch sử
Loại tư bản nào sau đây được mua bán trên thị trường chứng khoán?
Tư bản giả
Tư bản thương nghiệp
Tư bản thật
Tư bản sản xuất
Công thức tính số vòng chu chuyển của tư bản là:
n = ch/CH
ch = CH/n
n = CH/ch
n = CH. ch
Bộ phận tư bản nào tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Nguồn gốc để tích tụ tư bản là:
Những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội
Tái sản xuất giản đơn
Giá trị thặng dư
Tư bản xã hội
Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt, bởi vì:
Người bán không mất quyền sở hữu
Người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian
Khi sử dụng, tư bản cho vay không mất giá trị sử dụng và giá trị mà được tăng thêm
Tất cả đều đúng
Tư bản là gì?
Giá trị sử dụng mang lại giá trị
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Giá trị mang lại giá trị sử dụng
Giá trị mang lại giá cả
Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Điểm giống nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là:
Cả B và C đúng
Kết quả lao động không công của công nhân
Lao động được trả công
Lao động không được trả công
Mục đích của lưu thông tư bản là:
Giá cả
Giá trị tương đối
Giá trị lớn hơn
Giá trị sử dụng
Khi tăng năng suất lao động xã hội thì nhà tư bản sẽ thu được:
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động
Tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian là khái niệm của:
Tốc độ chu chuyển tư bản
Chu chuyển tư bản
Tuần hoàn tư bản
Thời gian chu chuyển tư bản
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là:
Giá trị của tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư
Đưa hàng hóa ra trao đổi
Bán hàng hóa cao hơn giá trị
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là:
Bán hàng hóa cao hơn giá trị
Mua rẻ, bán đắt
Hàng hoá sức lao động
Bán hàng hoá thấp hơn giá trị
Tiền công là gì?
Giá cả của hàng hoá sức lao động
Giá cả của lao động
Tiền lương của lao động
Giá trị của lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị nào?
Giá giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Xét về lượng, tỷ suất lợi nhuận như thế nào với tỷ suất giá trị thặng dư?
Nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Lớn hơn hoặc bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Tái sản xuất mở rộng là:
Quá trình sản xuất với quy mô như cũ
Quá trình sản xuất với quy mô nhỏ hơn trước
Quá trình sản xuất với quy mô giống như trước
Quá trình biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Tư bản khả biến là bộ phận như thế nào trong quá trình sản xuất?
Giá trị không biến đổi
Giảm về về lượng
Không thay đổi về lượng
Tăng thêm về lượng
Xét trong toàn bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hiện tượng tồn tại tạm thời
Hiện tượng tồn tại cá biệt
Hiện tượng tồn tại tạm thời và thường xuyên
Hiện tượng tồn tại thường xuyên
Trong quá trình sử dụng loại hàng hoá nào sau đây tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó?
Tư liệu sản xuất
Hàng hoá sức lao động
Hàng hoá thông thường
Tư liệu tiêu dùng
Học thuyết nào của C. Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị
Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Học thuyết giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là:
Toàn bộ phần lao động của công nhân
Phần lao động không được trả công của công nhân
Phần lao động được trả công của công nhân
Toàn bộ giá trị mới
Giá trị thặng dư được tạo ra từ:
Trong sản xuất
Trong lưu thông
Do mua rẻ bán đắt
Bán hàng hóa cao hơn giá trị
Bộ phận tư bản nào là điều kiện quyết định để tạo ra giá trị thặng dư?
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản lưu động
Tư bản cố định
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
Giá trị thặng dư thu được trong sản xuất kinh doanh
Một phần giá trị thặng dư
Toàn bộ giá trị thặng dư thu được trong quá trình sản xuất
Toàn bộ lợi nhuận thu được
Bộ phận tư bản bất biến như thế nào trong quá trình sản xuất?
Hao mòn về lượng
Không tăng thêm về lượng
Tăng thêm về lượng
Giảm đi về lượng
Tập trung tư bản là:
Sự tăng lên của quy mô tư bản xã hội
Sự giảm xuống của quy mô tư bản cá biệt
Sự giảm xuống của quy mô tư bản xã hội
Sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt
Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái:
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và sức lao động
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Độ dài của ngày lao động được xác định như thế nào?
Lớn hơn thời gian lao động tất yếu
Cả A và C đúng
Không thể vượt quá giới hạn thể chất và tinh thần của người lao động
Bằng thời gian lao động tất yếu
"... là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước", là khái niệm của:
Giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản thì phải:
Tăng thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Kéo dài thời gian 1 vòng chu chuyển của tư bản
Tăng thời gian 1 vòng chu chuyển của tư bản
Giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Giá trị của hàng hoá sức lao động do bộ phận nào hợp thành:
Phí tổn đào tạo người lao động
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
Cả A, B và C đúng
Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận sẽ thế nào?
Tỷ suất lợi nhuận bằng không
Tỷ suất lợi nhuận không tăng lên
Tỷ suất lợi nhuận giảm
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Điền vào chỗ trống: "Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và ...".
Tư bản cố định
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
“… phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ”, là khái niệm:
Lợi nhuận nông nghiệp
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Giá cả đất đai bằng:
Địa tô/ Tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
Tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng/ Địa tô
Địa tô/ Lợi nhuận của ngân hàng
Địa tô/ Tỷ suất lợi tức cho vay
Mối quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động là:
Cấu tạo vô cơ
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo hữu cơ
Theo C. Mác, địa tô có các hình thức:
Địa tô tương đối và địa tô tuyệt đối
Địa tô tương đối và địa tô chênh lệch
Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch
Tất cả đều đúng
Người sản xuất hàng hóa có lợi nhuận khi:
Giá trị cá biệt = Chi phí sản xuất
Giá cả > Giá trị
Giá trị cá biệt > Giá trị xã hội
Giá cả < Chi phí sản xuất
Điền vào chỗ trống: “Cấu tạo hữu cơ của tư bản là ... được quyết định bởi ... và phản ánh sự biến đổi ... của tư bản”.
Cấu tạo giá trị/ cấu tạo giá trị/ cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị/ cấu tạo kỹ thuật/ cấu tạo giá trị
Cấu tạo giá trị/ cấu tạo kỹ thuật/ cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo kỹ thuật/ cấu tạo kỹ thuật/ cấu tạo giá trị
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động được trả công
Lao động quá khứ
Lao động cụ thể
Lao động không được trả công
Bộ phận tư bản nào tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất mà giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tốc độ chu chuyển tư bản được tính như thế nào?
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian 1 năm
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian nhiều năm
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian nửa năm
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian 1 tháng
Công thức nào sau đây là cách tính tỷ suất giá trị thặng dư?
m' = M . V
M = m' . V
m' = m/c . 100%
m' = m/v .100%
Điểm giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản là:
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Làm tăng quy mô tư bản xã hội
Làm giảm quy mô tư bản cá biệt
Làm giảm quy mô tư bản xã hội
Bộ phận tư bản nào được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc quá trình sản xuất?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian lưu thông và thời gian vận chuyển
Thời gian sản xuất và thời gian gián đoạn sản xuất
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian sản xuất và thời gian dự trữ sản xuất
Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến sẽ:
Làm tăng chi phí sản xuất
Làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Tất cả đều sai
Làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào?
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tiết kiệm tư bản bất biến
Tất cả đều đúng
Bộ phận tư bản nào đóng vai trò là điều kiện cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư?
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Khối lượng giá trị thặng dư là:
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được
Tỷ lệ phần trăm giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tái sản xuất giản đơn là gì?
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn trước
Là quá trình biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô nhỏ hơn trước
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ
Đặc điểm của tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản là:
Hình thái tư bản phiến diện nhất, song cũng được sùng bái nhất
Là hàng hoá đặc biệt
Quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
Cả A, B và C đúng
Cổ phiếu, trái phiếu được C. Mác gọi là tư bản giả bởi vì:
Nó được giao dịch gắn liền tuyệt đối với quá trình sản xuất
Nó được giao dịch gắn liên tương đối với quá trình sản xuất
Nó được giao dịch gắn liền với quá trình sản xuất
Nó được giao dịch tách biệt tương đối với quá trình sản xuất kinh doanh thực
Các giai đoạn của tuần hoàn tư bản là:
Sản xuất - Trao đổi - Tiêu dùng
Sản xuất - Phân phối - Tiêu dùng
Lưu thông - Lưu thông - Sản xuất
Lưu thông - Sản xuất - Lưu thông
Khi tăng tỷ suất giá trị thặng dư thì sẽ tác động như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận?
Tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Tác động gián tiếp làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Tác động gián tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Tác động trực tiếp làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động được thể hiện:
Trong quá trình sử dụng sức lao động
Trong quá trình tiêu dùng tư liệu sinh hoạt
Trong quá trình tiêu dùng sức lao động
Trong quá trình sử dụng và tiêu dùng sức lao động
Xét trong từng trường hợp đơn vị sản xuất cá biệt, giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hiện tượng tạm thời
Hiện tượng thường xuyên và phổ biến
Hiện tượng thường xuyên
Hiện tượng phổ biến
Hao mòn của tư bản cố định bao gồm:
Hao mòn vô hình và hao mòn do sự mất giá thuần tuý
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn về giá trị
Hao mòn hữu hình và hao mòn do sự mất mát về giá trị sử dụng
Tỷ suất lợi tức chịu ảnh hưởng của nhân tố nào?
Tỷ suất lợi nhuận và tình hình về cung cầu hàng hoá sức lao động
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và tình hình về cung cầu hàng hoá sức lao động
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và tình hình về cung cầu về tư bản cho vay
Tỷ suất lợi nhuận và tình hình về cung cầu về tư bản cho vay
Điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất là:
Cả tư bản và sức lao động đều tự do di chuyển
Tư bản tự do di chuyển
Sức lao động tự do di chuyển
Tư bản không được tự do di chuyển
Tích tụ tư bản dẫn đến:
Không tăng quy mô tư bản xã hội và tư bản cá biệt
Thu hẹp quy mô tư bản cá biệt và giảm quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản cá biệt và giảm quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản xã hội và tăng quy mô tư bản cá biệt
Điểm khác nhau giữa hình thức vận động của tiền trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn và trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Ở mục đích của quá trình lưu thông
Ở tính chất của quá trình lưu thông
Ở giá trị sử dụng
Ở giá cả
Hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường là:
Lợi tức
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận
Giá cả
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư là sự thống nhất của:
Quá trình làm giảm giá trị
Quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Quá trình tạo ra và làm tăng giá trị sử dụng
Quá trình tạo ra và làm tăng giá cả
Giá trị thặng dư tuyệt đối thu được là do:
Tăng cường độ lao động và tăng năng suất lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động
Giá trị thặng dư là gì?
Cả B và C đúng
Kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản
Bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra
Bộ phận của giá trị cũ dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, yếu tố nào trở thành căn cứ cho các doanh nghiệp lựa chọn ngành, nghề, phương án kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất?
Lợi nhuận bình quân
Lợi tức
Lợi nhuận
Lợi nhuận thương nghiệp
Sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản được gọi là:
Chu chuyển tư bản
Tái sản xuất giản đơn
Tuần hoàn tư bản
Tích luỹ tư bản
Về mặt bản chất, lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của:
Giá trị của tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư
Tư bản ứng trước
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa k bằng biểu thức nào dưới đây?
k=v+p
k=v+m
k=c+v
k=c+v+m
Tư bản cố định tồn tại dưới hình thái nào?
Tư liệu sản xuất
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Sức lao động
