Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KỲ I - Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Vì sao vạch trên kẻ, vạch ở loại niêm giữa thang đo?
Giúp các giá trị trên thang đo được cân đối hơn, thuận lợi cho việc quan sát số liệu
Do giá trị điện thế kẻ thang đo được dùng vạch để ẩn hoặc dùng nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận lợi cho việc quan sát, đọc số liệu
Để tránh bỏng điện khi khí điện kế khí điện kế giá trị ẩm
Để thang đo được cân đối hơn
Khi sử dụng bầu đo nhiệt độ, phải chú ý điều gì?
Sử dụng nhiệt, bầu thủy tinh mỏng để đo các dung dịch, kiềm, axit đậm đặc
Đặt phiếu tròn vòng sát cặp trên giá sát hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hỏng
Khi rót các chất đậy chặt đầy lỏng lên phiếu
Để cho bầu quan dụng thủy tinh khi có dụng cụ thí nghiệm khác
Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4, cần chú ý điều gì?
Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ khi rót H2SO4, đặc biệt là khi làm thí nghiệm
Mở cửa phòng khi làm thí nghiệm
Chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày
Đổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải
Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?
Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản
Để gần nơi chứa base hay chất kiềm
Lưu trữ bằng bồn nhựa, phủ nhựa
Để gần các chất có tính acid
Thông thường tiêu đề bài báo cáo về vấn đề khoa học bao gồm:
3 phần
4 phần
6 phần
8 phần
Giới thiệu:
Tiêu đề bài báo cáo
Tiêu đề
Tóm tắt
Phương pháp
Phần đầu tiên của bài báo cáo về vấn đề khoa học là:
Kết quả
Thảo luận
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Tiêu đề của bài báo cáo mới về khoa học đảm bảo:
Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo
Nêu đúng mục tiêu của vấn đề cần giải quyết
Ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề
Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo
Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này là nội dung của mục nào trong cấu trúc bài báo cáo mới về vấn đề khoa học?
Tóm tắt
Giới thiệu
Kết quả
Kết luận
Chức năng của bình chia độ là:
Dùng chất lỏng, pha chế dung dịch
Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch
Trong hoặc đun nóng các chất rắn, cô cạn dung dịch
Tách chất theo phương pháp chiết
Chức năng của bát sứ là:
Trong hoặc đun nóng các chất rắn, cô cạn dung dịch
Rót chất lỏng hoặc dung dịch, đun nóng
Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng
Đun nóng và các chất rắn, cô cạn dung dịch
Dòng hồ do điện áp tăng không do được đại lượng nào sau đây:
Hiệu điện thế
Hiệu điện thế
Công suất
Nguồn sáng
Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
Động cơ điện và đèn LED
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ánh sáng qua thấu kính
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ánh sáng qua thấu kính
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ánh sáng qua thấu kính
Thiết bị sau đây được sử dụng để làm gì?
Đo cường độ dòng điện
Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều
Phát hiện dòng điện cảm ứng
Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ánh sáng qua thấu kính không có thiết bị nào sau đây:
Thấu kính hội tụ
Màn chắn
Gương phảng
Khe hình chữ F
Tủa không phải là chất rắn được tạo thành khi:
Bảo quản trong chai lọ có nắp đậy
Dùng nhiệt tác dụng lên dung dịch
Đổ dung dịch vào lọ thủy tinh và hóa chất bị phân hủy bởi ánh sáng
bảo quản hoá
chất trong tủi nilông
Trong những vật sau, cho biết vật nào có động năng lớn nhất?
Quả bóng đang bay tới rổ
Viên bi đang lăn trên sàn
Ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc
Máy bay đang chuyển động trên bầu trời
Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì động năng của vật không đổi. Đúng hay sai?
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 2 lần
Động năng không đổi
Động năng không đổi
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Bóng bi nằm yên trên mặt sàn
Hòn bi lăn trên sàn nhà
Máy bay đang bay
Viên đạn đang bay
Một vật có khối lượng m ở cách mặt đất một khoảng h. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất thì thế năng của vật được tính bằng công thức:
W = mgh
W = mgh
W = mgh
W = mgh
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào trọng lượng riêng.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Trong các vật sau, vật nào có thế năng?
Chiếc máy bay đang bay trên cao
Em bé đang ngồi trên xích đu
Ô tô đang dừng trên dốc
Con chim bay lượn trên bầu trời
Chọn phát biểu đúng:
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng
Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc của vật
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vị trí của vật
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng.
Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau, nhưng tổng cơ năng luôn bảo toàn.
Năng lượng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại, nhưng không được bảo toàn.
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào cơ năng của vật chuyển hóa từ thế năng sang động năng?
A. Chỉ khi vật đi lên.
B. Chỉ khi vật đi đến điểm cao nhất.
C. Khi vật rơi từ trên xuống.
D. Cả khi vật đang đi lên và rơi xuống.
Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hóa từ động năng thành thế năng?
Vật rơi từ trên cao xuống.
Vật chuyển động lên dốc.
Vật chuyển động đều trên mặt phẳng ngang.
Vật chuyển động tròn đều.
Khi rơi tự do, đã có sự chuyển hóa từ năng lượng nào thành năng lượng nào?
Từ thế năng thành động năng.
Từ động năng thành thế năng.
Từ cơ năng thành nhiệt năng.
Từ động năng thành hóa năng.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?
Ô tô đang dừng trên dốc.
Một vật rơi tự do.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang chuyển động trên bến xe.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên:
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 31: Biểu thức tính công cơ học là:
W = mgh
Wt = mgh
Wt=mgh2
Wt = m*gz
Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:
Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật di chuyển.
Khối lượng của vật và quãng đường dịch chuyển của vật.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh
Viên đạn đang bay
Đáy máy đang rơi
Hòn đá đang nằm trên mặt đất
Vật nào sau đây có khả năng sinh công?
Viên pin đặt trên mặt bàn
Chiếc bút đặt trên bàn
Nước trong cốc đặt trên bàn
Hòn đá đang rơi từ trên cao xuống
Trường hợp nào sau đây không sinh công?
Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng
Vận động viên cử tạ đang đứng yên suy nghĩ
Vận động viên cử tạ đang ngồi yên suy nghĩ
Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ
Hiện tượng con sinh khác nhau và khác với bố mẹ được gọi là
di truyền.
biến dị.
thụ tinh.
nguyên phân.
Trong quá trình nghiên cứu, để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào dưới đây?
Ruồi giấm.
Đậu hà lan.
Cỏ tranh.
Cà chua.
Dòng thuần là các cơ thể
A. đồng hợp về tất cả các cặp gen
B. dị hợp về một cặp gen
C. dị hợp về tất cả các cặp gen
D. dị hợp về tất cả các cặp gen.
Để biểu thị các tính trạng tương phản của cây đậu Hà Lan, Mendel đã dùng các kí hiệu nào dưới đây?
Hạt trơn và hạt nhăn.
Hoa trắng và hoa tím.
AaBb.
Aabb.
Cho có thể có kiểu gen nào dưới đây được xem là dị hợp tử về hai cặp gen?
A. AABB.
B. AaBb.
C. aabb.
D. aaBb.
Câu 6: Ở cây đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cây thuần chủng hạt vàng với hạt xanh, F1 thu được 100% cây hạt vàng. F2 thu được các cây hạt vàng và cây hạt xanh với tỉ lệ 3 cây hạt vàng: 1 cây hạt xanh. Trong thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
Hạt vàng.
Hạt xanh.
Hạt trơn.
Hạt nhăn.
Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen?
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 8: Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì:
dễ nhận biết sự phân li của các tính trạng ở đời con
tăng số lượng biến dị tổ hợp
giảm số lượng tính trạng cần theo dõi
tạo ra nhiều loại kiểu gen mới
Yêu cầu bắt buộc đối với một thí nghiệm của Mendel là
Con lai phải có hiện tượng đồng tính trội.
Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
P phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu.
Có thể được chọn lại đều mang các tính trội.
Ở đậu hà lan, tính hình thành lại giao tử có thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. Tỉ lệ hạt trơn và hạt nhăn thu được ở F2 là:
100% hạt trơn.
100% hạt nhăn.
50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. F1 giao phối với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng có thể do nhiều cặp gen quy định.
Các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong tế bào.
Các nhân tố di truyền phân li đồng đều về các giao tử khi hình thành giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
Ở đậu hà lan, tính hình thành lại giao tử có thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. Tính trạng trội là hạt vàng. Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F2:
1 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Tất cả là hạt vàng
Dòng thuần là:
Các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gen quy định tính trạng đang xét.
Các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gen quy định tính trạng đang xét.
Các cơ thể dị hợp về một số cặp gen quy định tính trạng đang xét.
Các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gen quy định tính trạng không xét.
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình 9:3:3:1?
AaBb × AaBb.
AABB × aabb.
AaBb × aabb.
AABB × AaBb.
Trong trường hợp tỉ lệ phân li hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li tỉ lệ 1:1:1:1?
AaBb × AaBb.
AaBb × aabb.
AaBb × AABb.
Aabb × aabb.
Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là:
1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf × AabbCcddEeFf sinh ra đời con có số kiểu hình là:
72.
64.
144.
256.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
các gen quy định các tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
số lượng và sự sắp xếp của các cặp nhiễm sắc thể phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
các cặp gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Hai cặp alen Aa, Bb phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân, kết quả là:
Tính trạng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Alen trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng.
Các gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Các gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
Quy luật phân li độc lập tuân theo tỉ lệ kiểu hình nào?
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
Sự tổ hợp các alen trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân.
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.
Nói đúng về quy luật phân li là:
Các gen nằm trên một NST định vị cố định.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp.
Mỗi tính trạng được một cặp alen quy định, do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên ở F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 3 : 1.
Mỗi cặp gen khác nhau di truyền riêng rẽ và độc lập với nhau.
Khi nói về di truyền liên kết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là:
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là:
A. các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
B. số lượng cá thể ở các thế hệ phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng và tính trội trội là trội hoàn toàn, có thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gene và kiểu hình tối đa là
4 kiểu hình, 12 kiểu gene.
8 kiểu hình, 27 kiểu gene.
8 kiểu hình, 12 kiểu gene.
4 kiểu hình, 8 kiểu gene.
Trong phép lai giữa hai cặp thể có 6 kiểu gene AaBbDd x aabbdd (mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập, trội hoàn toàn) thu được kết quả
4 loại kiểu hình; 12 loại kiểu gene.
8 loại kiểu hình; 27 loại kiểu gene.
8 loại kiểu hình; 12 loại kiểu gene.
4 loại kiểu hình; 8 loại kiểu gene.
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh x aaBBDdEEhh, các cặp gene quy định các tính trạng khác nhau và các cặp NST tương đồng khác nhau, kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng thu được ở đời con là
1/128.
9/128.
3/32.
9/64.
Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập với tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
2/16.
1/16.
3/16.
9/16.
Cho thể một gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo ra đời con có số kiểu gene tối đa là
7/16.
9/32.
18/27.
3/32.
Một cơ thể có kiểu gene AaBB. Sau khi giảm phân, cơ thể này sẽ tạo ra những loại giao tử nào dưới đây?
AB, ab.
Ba, AB.
AB, ab.
Ab, aB.
Cho hai cây đều có kiểu gene là Aa và aa giao phấn với nhau. Tỉ lệ kiểu gene ở đời con sẽ là
1 Aa : 2 aa.
100% Aa.
1 Aa : 1 aa.
1 aa : 1 Aa.
Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?
AA x Aa.
AA x aa.
Aa x aa.
AA x AA.
Phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ kiểu hình trội ở đời con là 100%?
A. AABB x Aabb.
B. AaBB x aabb.
C. Aabb x aabb.
D. aabb x aabb.
Khi Mendel cho lai giữa các giống đậu lạ thuần chủng khác nhau về một tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở thế hệ F2 là
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1.
1 : 2 : 1.
3 : 1.
Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu lạ thuần chủng hạt trơn và hạt nhân (hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhân), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ nào?
100% hạt nhân.
100% hạt trơn, 50% hạt nhân.
75% hạt trơn, 25% hạt nhân.
100% hạt trơn.
Phép lai nào dưới đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene?
Aa x aa.
AA x Aa.
Aa x Aa.
AA x aa.
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh vàng lấp lánh dưới lớp sơn. Vàng chỉ là những mảnh rất mỏng có chiều dày 1.10⁻⁶ mm. Nguyên nhân vàng có thể dát mỏng như vậy mà không bị rách là do:
A. có khả năng tạo màng bền, bảo vệ các chất khác.
B. mềm, dễ kéo và dát mỏng.
C. tính dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
D. không bị oxi hóa bởi không khí.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế, bơm thủy ngân, đèn điện, v.v. X là:
sắt
đồng
thủy ngân
chì
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất, được sử dụng để làm dây dẫn điện?
Fe
Al
Hg
Cu
Kim loại Z là kim loại nhẹ nhất, được sử dụng để làm vỏ máy bay, tên lửa, v.v. Z là:
Fe
Al
K
W
Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O₂ ở nhiệt độ thường?
Fe
Zn
Al
Ag
Các kim loại nào đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ và khí hiđro?
A. K, Ca
B. Zn, Ag
C. Mg, Ag
D. Cu, Ba
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ là:
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Na, Ba, K
Be, Na, K
Người ta thường sử dụng nhôm để làm thùng, xoong, chậu, giây bọc điện vì nhôm có tính chất:
A. nhẹ, dẫn điện
B. dẫn điện
C. dẫn nhiệt
D. ánh kim
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
Fe
Al
Cu
Ag
Nhóm kim loại nào dưới đây đều không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
nhóm kiềm thổ
nhóm kiềm
nhóm kim loại chuyển tiếp
nhóm kim loại nhẹ
Cho dung dịch NaOH, có thể phân biệt được cặp kim loại nào?
Fe, Cu
Mg, Fe
Al, Fe
Fe, Ag
Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH là:
Fe, Al
Ag, Zn
Al, Cu
Al, Zn
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường. (b) Cho Mg vào dung dịch HCl. (c) Cho Cu vào dung dịch H₂SO₄ loãng. (d) Cho Fe vào dung dịch MgCl₂. (e) Đốt Fe trong không khí. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là:
1
2
3
4
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H₂SO₄ loãng là:
1
2
3
4
Một số nước hay dùng phương pháp điện phân để điều chế kim loại nào sau đây?
Fe
K
Al
Cu
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Zn
X
Y
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối?
Fe
Zn
X
Y
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Fe
Zn
X
Y
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Fe
Zn
X
Y
Cho dãy các kim loại: K, Na, Mg, Zn, Fe, Cu. Kim loại nào trong dãy này có tính khử mạnh nhất?
K
Na
Mg
Zn
Trong dãy các kim loại: Fe, Cu, Ni, Zn, Ag. Kim loại nào hoạt động hóa học yếu nhất?
Fe
Cu
Ni
Ag
Cho dãy các kim loại: Al, Mg, Fe, Zn. Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Al
Mg
Fe
Zn
Trong dãy các kim loại: Fe, Cu, Ni, Zn, Ag. Kim loại nào hoạt động hóa học yếu nhất?
Fe
Cu
Ni
Ag
Cho dãy các kim loại: K, Na, Mg, Zn, Fe, Cu. Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
K
Na
Mg
Zn
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Zn
X
Y
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối?
Fe
Zn
X
Y
