wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 12 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và xã hội.

b)

Nông nghiệp và thủy sản.

c)

Xã hội và môi trường.

d)

Nông nghiệp và xã hội.

2.

Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?

a)

Chống xói mòn.

b)

Giảm thiểu tiếng ồn.

c)

Chống cát bay.

d)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

3.

Đâu là một trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

Có trình độ trung cấp trở lên.

b)

Có sức khỏe làm việc trong nhà.

c)

Yêu quý sinh vật.

d)

Có khả năng chế tạo ra các chủng động vật, thực vật mới.

4.

Đâu không phải là hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Quản lí, bảo vệ.

b)

Phát triển và sử dụng rừng.

c)

Chế biến gỗ, mây, tre, sản xuất giống cây lâm nghiệp.

d)

Săn bắt động vật hoang dã.

5.

Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là

a)

A. Bộ công an.                                                 

b)

B. Bộ quốc phòng

c)

C. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

d)

D. Bộ tài nguyên và môi trường.

6.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

A. Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế

b)

B. Ngành sản xuất kinh doanh có cu kì ngắn.

c)

C. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.

d)

. Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.

7.

Suy thoái rừng là:

a)

Sự suy giảm về các động, thực vật của rừng.

b)

Diện tích rừng bị thu nhỏ.

c)

Đất rừng bị voi hoá, xói mòn, bạc màu.

d)

Sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng.

8.

Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Phá rừng lấy đất nông nghiệp.

b)

Khai thác gỗ rừng công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững.

d)

Cháy rừng và chăn thả gia súc.

9.

Ở Việt Nam, cháy rừng thường xảy ra vào

a)

Mùa mưa.

b)

Mùa đông.

c)

Mùa khô.

d)

Mùa xuân.

10.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, khoán bảo vệ, trồng, bảo vệ và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp.

d)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ phát triển môi trường rừng theo quy chế quản lí riêng.

11.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái thực vật, động vật rừng.

b)

Ngăn cấm việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng ở khu vực bìa rừng.

c)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp từ Trung ương tới địa phương.

d)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bằng nhiều hình thức của toàn xã hội trong công tác quản lí và bảo vệ rừng.

12.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

Sự tăng lên về kích thước của cây rừng.

b)

Sự tăng lên về khối lượng của cây rừng.

13.

Đâu không phải tiêu chí thường được dùng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây?

a)

Đường kính thân cây.

b)

Chiều cao cây, đường kính tán.

c)

Số cành, nhánh cây.

d)

Thể tích của cây.

14.

Giai đoạn non là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

15.

Giai đoạn già cỗi là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

16.

Giai đoạn thành thục là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

17.

Giai đoạn gần thành thục là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

18.

Đặc điểm của cây ở giai đoạn già cỗi là

a)

các cơ quan bộ rễ hoàn chỉnh nên tốc độ sinh trưởng còn chậm.

b)

cây sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.

c)

khả năng ra hoa, kết quả giảm, cây yếu ớt thường xuất hiện hiện tượng rỗng ruột dễ bị đổ.

d)

cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

19.

Đâu không phải vai trò của trồng rừng?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi trọc, khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá.

b)

Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội.

c)

Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống như duy trì sự cân bằng O2 và CO2, bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giảm thu nhập của người dân và người dân không được phép trồng các loại cây lương thực, cây ăn quả thay cây rừng.

20.

Đâu không phải vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất làm đất tơi xốp.

b)

Giúp rừng sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Tăng sự phát triển của cỏ dại.

d)

cây cỏ tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng.

21.

Trồng rừng sản xuất để

a)

cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.

c)

phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng bị tàn phá, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,....

d)

mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

22.

Trồng rừng đặc dụng để

a)

cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chăn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.

c)

. phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,...

d)

mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

23.

Trồng rừng phòng hộ để

a)

cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển.

c)

phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,...

d)

mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

24.

Thời vụ trồng rừng có ý nghĩa

a)

quyết định đến chất lượng lâm sản.

b)

quyết định đến tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non.

c)

quyết định đến giá trị của lâm sản.

d)

quyết định đến giá thành sản xuất.

25.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hoà khí hậu,...

b)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

c)

Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân.

d)

bảo tồn đa dạng sinh

26.

Đâu không phải tiêu chí đánh giá lâm nghiệp về môi trường?

a)

Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

b)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

c)

cung ứng dịch vụ môi trường rừng

d)

tạo ra máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh

27.

Đâu không phải tiêu trong của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội?

a)

Phát huy tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

c)

Góp phần phát triển bền vững, hội nhập quốc tế.

d)

Đưa nước ta thành một trong những trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại.

28.

Vì sao hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm như hoạt động trồng rừng?

a)

Vì phải đốn hạ nhiều, hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng.

b)

Vì hoạch định mua và xây dựng giúp bảo vệ đất tránh xói mòn, suy thoái.

c)

Vì phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện hiệu quả lâm nghiệp.

d)

Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí, sinh thái của cây rừng.

29.

Các nội dung nào sau đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

(1) Bảo vệ rừng.          (2) Đốt rừng làm nương rẫy               (3) Chế biến và thương mại lâm sản.

(4) Quản lí rừng.         (5) Sử dụng rừng.                                (6) Chặt phá rừng trái phép.

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(2), (3), (5), (6)

d)

(2), (6)

30.

Vì sao hoạt động khai thác rừng làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Diện tích rừng che phủ vật rừng giảm.

b)

Do mở rộng diện tích đồng cỏ trên đất rừng và phá huỷ hệ sinh thái.

c)

Do gia súc cạnh tranh thức ăn với động vật rừng.

d)

Do gia súc gây suy thoái đất rừng.

31.

Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng đã tác động như thế nào đến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học?

a)

Diện tích rừng suy giảm nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường đất, nước khiến các loài động thực vật rừng khó tồn tại và phát triển.

b)

Hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng nặng nề, ảnh hưởng lớp cây tái sinh, cấu trúc đất, hoạt động của các vi sinh vật đất, ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể thực vật rừng.

c)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm nặng nề, nhiều loại động thực vật quý hiếm đứng trên bờ tuyệt chủng.

d)

Diện tích rừng suy giảm; mất hoặc chia căt sinh cảnh tự nhiên do hình thành rào cản di cư của các loài, tác động tới sự sống còn của quần thể động vật hoang dã.

32.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

b)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

c)

tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

d)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

33.

Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì

a)

A. lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

b)

B. tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

c)

C. năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất.

d)

D. tăng trưởng mạnh nhưng dinh dưỡng kém, khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.

34.

Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba miền ở nước ta?

a)

Vì có sự khác nhau về thời tiết, độ ẩm, khí hậu, nhiệt độ.

b)

Vì nguồn nước khác nhau.

c)

Vì các giống rừng và giống cây trồng khác nhau.

d)

Vì chất lượng của đất trồng khác nhau.

35.

Để bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên với nhiều loài động, thực vật sinh trưởng tự nhiên.

c)

Tổ chức trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về phát triển rừng trên địa phương có rừng.

36.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng

a)

Rừng sản xu

b)

Rừng phòng hộ

c)

Rừng sản xuất và rừng đặc dụng

d)

Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

37.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gen mới.

c)

Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.

d)

Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

38.

Hình ảnh dưới đây phù hợp với vai trò nào của lâm nghiệp?

a)

Tạo việc làm, đem lại thu nhập cho người trồng rừng.

b)

Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,...

d)

Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, bảo vệ an ninh, quốc phòng.

39.

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường được tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?

a)

Vùng đồng bằng hoặc các khu đô thị lớn dân cư đông đúc.

b)

Vùng sâu, vùng xa có điều kiện tự nhiên phức tạp, có cơ hội tăng kém phát triển.

c)

Các vùng thành phố lớn, nơi tập trung của các nhà đầu tư.

d)

Các thành phố biển, hoạt động du lịch phát triển.

40.

Trầm hương tên quốc tế tiếng anh là Agarwood, là phần gỗ trong cây dó bầu bị nhiễm chất dầu trầm hương. Sự tạo trầm trong tự nhiên của cây dó là quá trình biến đổi của các phần tử gỗ do tác động bệnh lý tạo nên các vết thương hở bị nhiễm các khuẩn, nấm… ở ngoài môi trường tạo nên kích ứng bảo vệ tạo ra trầm hương.

Với giá trị cao của trầm kèm theo việc quản lý lỏng lẻo nên bị khai thác một cách triệt để và ngày càng hiếm.

Trầm hương trên cây dó bầu là gì?

a)

Khuyến khích người dân khai thác trầm hương tự nhiên trong rừng.

b)

Nghiêm cấm các hành vi khai thác trầm hương trong cộng đồng.

c)

Hướng dẫn cách trồng và khuyến khích trồng dó bầu lấy trầm hương cho người dân.

d)

Nghiêm cấm các hành vi buôn bán trầm hương.

41.

Cây đước thường được trồng ở các khu vực ven biển phân bố dọc từ Quảng Trị đến đồng bằng sông Cửu Long. Được giúp phục hồi và phát triển các khu rừng phòng hộ ven biển ở nước ta và trở thành nơi sinh sống của nhiều loài động vật. Bên cạnh đó, cây đước còn có tác dụng lớn vào việc bảo vệ bờ biển, ngăn triều cường, khỏi sự xâm thực mặn, chống xói mòn, giữ gió bão. Trong số đó, gỗ cây đước có thể sử dụng làm củi đun nấu. Thân cây thì dùng làm gỗ để đóng các vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày như: bàn, ghế, giường, tủ... Theo em, cây đước nên được khai thác vào thời gian nào của cây?

a)

Giai đoạn già cỗi.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn tăng trưởng.

42.

Trà Mi, Trà Bồng là hai vùng tư lâu là nơi tiếng với việc trồng và chế biến và sản lượng lớn chất lượng quế rừng. Tất cả bộ phận của cây quế như vỏ, hoa, lá đều có thể sử dụng để làm dược liệu, gia vị, chế biến thực phẩm, mỹ phẩm và quà tặng. Nhưng người ta chỉ thu hoạch vỏ quế, khai thác hợp lý để phải khôi phục lại rừng quế. Theo em, nên chọn thời điểm nào để khai thác vỏ thân cây quế để phát triển nông nghiệp bền vững?

a)

Giai đoạn già cỗi.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn tăng trưởng.

43.

Trong quá trình trồng rừng, nếu mật độ cây quá dày, một số ít cây chịu được sẽ tạo những khoảng cảnh bên rừng, phần lớn cây sẽ như thế nào?

a)

Vươn xối.

b)

Tia bớt các cảnh bên.

c)

Trồng dặm.

d)

Bón phân.

44.

Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, em nên dùng biện pháp nào?

a)

Tỉa cành.

b)

Bón phân.

c)

Tỉa thưa.

d)

Vun xới.

45.

Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên

a)

Vun xới

b)

Tỉa thưa

c)

Trồng dặm

d)

Bón phân