Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về DNA, gene và quá trình phiên mã, dịch mã
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, U, G, T.
U, T, G, A.
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hoà người ta dựa vào:
chức năng sản phẩm của gene.
sự biểu hiện kiểu hình của gene.
kiểu tác động của gene.
cấu trúc của gene.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRNA.
ADN.
tRNA.
rRNA.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
đoạn exon.
Trình tự nào của sơ đồ tổng hợp protein thông tin di truyền ở cơ thể đa bào phân tử là:
Gene → mRNA → Polypeptide → Protein.
mRNA → Gene → Polypeptide → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Gene/Polypeptide → mRNA → Protein.
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
amino acid mở đầu với amino acid thứ hai.
hai amino acid bất kỳ.
amino acid bất kỳ với amino acid mở đầu.
hai amino acid cùng loại hay khác loại.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền, điều này đã được chứng minh ở tính:
thừa.
đặc hiệu.
phổ biến.
liên tục.
Enzyme tham gia vào quá trình phiên mã là:
RNA-polymerase.
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
restrictase.
Chiều tổng hợp mạch mới của mạch bổ sung là:
5’ → 5’
3’ → 3’
5’ → 3’
3’ → 5’
Trong quá trình dịch mã, bộ ba kết thúc trên mạch khuôn của gen là:
bộ ba AUG.
bộ ba UAA, UAG, UGA.
bộ ba UUU.
bộ ba UGG.
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
protein.
tRNA.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA.
Chuỗi polypeptide.
Phân tử DNA.
Phân tử cellulose.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp điều khiển trình tự tổng hợp ở mỗi cơ thể.
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
sự sắp xếp các loại nucleotide tạo nên các bộ ba mã hóa.
sự kết hợp ngẫu nhiên các phân tử phosphate, đường và base nitơ.
cấu trúc xoắn kép bền vững, ổn định và ít bị hủy hoại.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc hai mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa trong trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với G, T liên kết với X.
Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
Ligase.
Primase.
Helicase.
RNA polymerase.
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme nhận biết vị trí để liên kết để khởi đầu quá trình phiên mã nằm ở
vùng mã hóa liên tục.
vùng kết thúc.
vùng không liên tục.
vùng điều hòa.
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa không chứa trình tự:
mã hóa một chuỗi polypeptide.
mã hóa một chuỗi RNA.
kết thúc phiên mã.
các đoạn exon.
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Luôn có chiều từ 5' → 3'.
Luôn có chiều từ 3' → 5'.
Có chiều lúc đầu 3' → 5', lúc sau 5' → 3'.
Có chiều lúc đầu 5' → 3', lúc sau 3' → 5'.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Phân tử tơ có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Dấu hiệu phân biệt bộ ba kết thúc với các bộ ba mã hóa (mã mở đầu và mã hóa amino acid) trong các trình tự dưới đây?
UAA.
UGG.
UGA.
UAG.
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có thể là
5' UGA 3'.
5' AUG 3'.
5' AUG 3'.
5' AGU 3'.
Một số trình tự trường hợp bộ ba, các loại sinh vật đều sử dụng một bộ ba mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có
đa dạng.
phổ biến.
thoái hóa.
đặc hiệu.
Loại acid nucleic tham gia quá trình dịch mã mà không bao giờ làm khuôn là
mRNA.
rRNA.
tRNA.
rRNA.
Loại enzyme đặc hiệu tham gia quá trình hình thành liên kết tạo thành phân tử phức hợp với amino acid là
RNA polymerase.
DNA polymerase.
aminoacyl-tRNA synthetase.
ribosome.
Polysome hay polyribosome là hiện tượng
một ribosome dịch mã một mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho một phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử tRNA.
Trong 64 bộ ba được hệ gene trong nhân sử dụng, có 3 bộ ba không được dùng để mã hóa cho amino acid được gọi là
bộ ba anticodon.
bộ ba kết thúc.
bộ ba codon.
bộ ba mở đầu.
Tình trạng các cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ cơ chế
A. phiên mã và dịch mã.
B. tái bản, phiên mã và dịch mã.
C. tái bản và dịch mã.
D. dịch mã.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
A. nguyên phân.
B. nhân đôi DNA.
C. phiên mã.
D. dịch mã.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định tổng hợp sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide.
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
Mạch mối DNA tổng hợp theo chiều nhờ sự xúc tác của enzyme. Nội dung điền vào vị trí và lần lượt là
5' → 3'; RNA polymerase.
5' → 3'; DNA polymerase.
3' → 5'; DNA polymerase.
3' → 5'; RNA polymerase.
Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của
bán tổng hợp.
bán bảo tồn.
bảo toàn một phần.
bán bảo toàn.
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
một bộ ba mã hóa cho một loại amino acid, không có bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid.
mỗi loại acid nucleic có một bộ mã di truyền riêng.
mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều loại amino acid.
E. coli, chỉ có thể điều hoà hoạt động gen bằng chung một một bộ mã di truyền.
Điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli nhằm mục đích gì?
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hòa (P).
vùng điều hòa (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hòa (P)
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gen ở
vi khuẩn lục lạp.
vi khuẩn E.coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm thành phần nào sau đây?
Vùng vận hành (O).
Nhóm gene cấu trúc.
Vùng điều hòa (P).
Gene điều hòa lacI.
Nhóm gene cấu trúc trong operon lac ở vi khuẩn E.coli có chức năng gì?
Mã hóa các enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa đường lactose.
mang thông tin tổng hợp protein ức chế.
mang thông tin tổng hợp enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Thành phần nào sau đây không phải thành phần cấu trúc của operon Lac ở E.coli?
Vùng vận hành (O)
Gene lacI
Vùng điều hòa (P)
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hòa.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hòa làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hòa sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hòa.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A, phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng điều hòa.
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của operon lac, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi môi trường không có lactose thì gen điều hòa tổng hợp protein ức chế, protein này liên kết với vùng vận hành.
B. Khi môi trường có lactose thì một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm bất hoạt nó.
C. Khi môi trường có lactose, enzyme RNA polymerase liên kết với vùng điều hòa và tiến hành phiên mã.
D. Khi môi trường không có lactose, enzyme RNA polymerase vẫn liên kết với vùng điều hòa và tiến hành phiên mã.
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở mức độ nào?
Điều hòa mức độ hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở mức độ phiên mã.
Điều hòa mức độ hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở mức độ dịch mã.
Điều hòa mức độ hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở mức độ nhân đôi ADN.
Điều hòa mức độ hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở mức độ khác nhau.
Theo mô hình operon, gene điều hòa (I) có chức năng gì?
Tạo ra sản phẩm làm mất ức chế khi không gian có inđuxơ.
Tạo ra sản phẩm làm mất ức chế khi không gian có lactose.
Vị trí lacI/lacZ làm gene điều hòa bị bất hoạt.
Tạo ra sản phẩm protein ức chế, ngăn cản sự phiên mã của các gene cấu trúc.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các sản phẩm?
Mất vùng khởi động.
Mất vùng vận hành.
Mất gen điều hòa.
Mất một gen cấu trúc.
Câu 3: Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phát biểu nào sau đây là chính xác về hoạt động của Operon Lac?
Operon Lac chỉ hoạt động khi có mặt lactose và không có glucose.
Operon Lac hoạt động khi không có lactose.
Operon Lac luôn hoạt động bất kể môi trường.
Operon Lac chỉ hoạt động khi có mặt glucose.
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh ghi nhớ ra một số giả thiết cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do operon Lac chứa trật tự (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Thể đột biến là
những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang gen đột biến gen hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến gen lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến điểm gồm các dạng
thêm, mất một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay đổi một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A. A-T → G-C.
B. T-A → G-C.
C. G-C → A-T.
D. G-C → T-A.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
đột biến gen.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
đột biến gen.
Những đột biến có thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
đột biến gen.
đột biến điểm.
đột biến lặn.
đột biến trội.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc mất thêm, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Công nghệ gene là
kỹ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
kỹ thuật cắt gene.
kỹ thuật nối gene.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kỹ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kỹ thuật dựa vào công nghệ DNA tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Câu 16. Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gene, tạo ra nhờ kỹ thuật chuyển gene.
những sinh vật có kiểu gene bị biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene do tác động của các tác nhân vật lý, hóa học.
những sinh vật có gene đã được biến đổi, có thể là chỉnh sửa các gene có sẵn của loài.
những sinh vật có kiểu gene bị biến đổi, chủ yếu là kết hợp các gene mới từ loài khác.
Sinh vật chuyển gene là
những sinh vật có kiểu gene bị biến đổi, chủ yếu là kết hợp các gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lý biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lý biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lý DNA tái tổ hợp.
Những kỹ thuật nào dùng để đưa gene vào tế bào nhận gene chuyển.
trứng và tế bào trứng dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng trưởng thành dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
tế bào trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trong kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lý thể truyền và gene cần chuyển vào thể truyền?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động đến vật chất di truyền ở cấp độ
A. phân tử.
B. tế bào.
C. quần thể.
D. cơ thể.
Trong kỹ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A. có tốc độ sinh sản nhanh.
B. dễ phát sinh biến dị mới trong tự nhiên.
C. dễ phát sinh biến dị.
D. có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước cắt tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Enzyme cắt giới hạn (restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gene cần truyền
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase.
ligase.
endonuclease.
amylase.
Các sản phẩm sinh học có đặc điểm và giá trị chủ yếu của công nghệ gene, sản xuất được từ đâu?
sữa.
máu.
vi khuẩn.
tủy xương.
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là kết quả của kĩ thuật tạo chủng
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
cấy truyền phôi.
gây đột biến.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của người là sản phẩm của kĩ thuật nào sau đây?
nhân bản vô tính.
cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
gây đột biến.
Trong kĩ thuật chuyển gene, enzyme nào sau đây được sử dụng để cắt DNA tại những vị trí xác định?
topoisomerase.
ligase.
restrictase.
polymerase.
Trình tự các bước tách chiết DNA từ mô động vật là:
tách DNA tái tổ hợp → đưa vào tế bào nhận → tổng hợp tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
tách chiết DNA → nhận biết DNA → kết tủa DNA → đưa vào tế bào nhận.
tách chiết DNA → kết tủa DNA → nhận biết DNA → đưa vào tế bào nhận.
tách chiết DNA → kết tủa DNA → đưa vào tế bào nhận → nhận biết DNA.
Khi tách chiết DNA từ mô động vật, bước nào sau đây nhằm loại bỏ các protein liên kết với DNA?
Sử dụng enzyme protease.
Xác định vị trí các gene trên phân tử DNA.
So sánh trình tự nucleotide của các mẫu DNA.
Phân tích trình tự nucleotide của DNA.
Cơ sở của việc nghiện mẫu vật trong các thí nghiệm xay hoặc tách chiết DNA nhằm mục đích
tách DNA ra khỏi dung dịch.
phá vỡ cấu trúc DNA.
phá vỡ tế bào và nhân tế bào.
biến tính protein liên kết với DNA.
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước tủa chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích
hoà tan lipid màng tế bào và nhân tế bào.
phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
tách DNA trong dung dịch chiết.
phá giải các protein liên kết DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa chủ yếu dùng nhằm mục đích gì?
Phân giải protein.
Phân giải RNA.
Phá huỷ màng tế bào.
Kết tủa DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải bổ sung NaCl?
Để giải phóng DNA.
Để giải phóng protein.
Làm cho DNA dễ tách ra khỏi mẫu.
Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.
Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?
Do ethanol có tỉ lệ nước nhỏ hơn nước DNA, do đó giảm sự tương tác giữa DNA và nước và nucleic.
Ethanol có tính acid cao, giúp DNA kết tủa.
DNA không tan trong ethanol, do đó DNA kết tủa.
DNA không tan trong nước, khi cho ethanol vào nước sẽ tạo thành 2 lớp trong ống nghiệm.
Khi tách chiết DNA từ mô động vật, trình tự các bước cần làm là: (1) Dùng nước cốt để phá giải protein của tế bào và giải phóng DNA. (2) Dùng nước cốt để hoà tan màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch chiết. (4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°. Trình tự đúng của các bước cần làm là:
1 – 2 – 3 – 4
3 – 2 – 1 – 4
4 – 1 – 2 – 3
4 – 2 – 1 – 3
Nhận định nào sau đây về các chất tẩy được sử dụng để phá vỡ màng nhân, màng tế bào?
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh nhất, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn.
Chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh nhất, chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn.
Hai loại chất tẩy ion hóa và không ion hóa có tác dụng phá màng tương tự nhau.
Hai loại chất tẩy ion hóa và không ion hóa có tác dụng phá màng tương tự nhau.
Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?
Nước rửa bát.
Nước cất.
Etanol 70%.
Nước dừa.
Dung dịch nào được dùng để kiểm chứng sự có mặt của DNA?
Etanol 70%
Diphenylamine
Xanh metylen
HCl
Khi cho bụi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, bụi DNA sẽ có màu gì?
Trắng.
Đỏ gạch.
Xanh.
Cam.
Để kiểm chứng giả thuyết di truyền, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Tạo các dòng thuần chủng. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều cặp tính trạng. (4) Phân tích kết quả lai qua các thế hệ F1, F2, F3. (5) Đề xuất quy luật di truyền. Trình tự các bước nghiên cứu bằng cách thử và phân tích như thế nào?
1 – 3 – 4 – 2 – 5
1 – 3 – 2 – 4 – 5
1 – 3 – 4 – 5 – 2
1 – 2 – 3 – 4 – 5
