Font size
WorksheetsLoz Lịch Sử não bé như não cá vàng
Total questions: 95
Worksheet time: 53mins
1. Liên hợp quốc ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn quyết liệt nhất
B. Thế giới cần một tổ chức quốc tế mới thay Hội Quốc Liên đà tan rã
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
D. Mỹ muốn thống trị thế giới qua một tổ chức mang tầm cỡ quốc tế
2. Liên hợp quốc được thành lập bởi quyết định của các nước nào, tại hội nghị nào?
A, Hội nghị Tê-hê-ran bời các nước My, Anh, Liên Xô (1943).
B, Hội nghị I-an-ta bởi các nước Mỹ, Anh, Liên Xô (1945)
C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô bởi dại biểu của 50 nước (1945)
D. Hội nghị Pốtxđam bởi các nước try cột phe Đồng minh (1945).
Câu 3. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua khi nào và tại Hội nghị nào sau dây?
A. Cuối năm 1943, tại Hội nghị Tê-he-ran (Iran)
B. Đầu năm 1945, tại Hội nghị I-an-ta (Liên Xô).
C. Giữa năm 1945, tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ)
D. Cuối năm 1945, tại Hội nghị Pôt-xđam (Đức)
Câu 4. Liên hợp quốc chính thức thành lập thông qua sự kiện nào?
A. Bản Tuyên bố vé Liên hợp quốc được ki kết (1-1942)
B. Hội nghị I-an-ta diễn ra tại Liên Xô (2-1945)
C. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua (4 -> 6-1945)
D. Hiến chương Liên hợp quốc được phê chuẩn (10-1945)
Câu 5. Liên hợp quốc thành lập với nhiều mục tiêu tốt đẹp, ngoại trừ
A. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. thúc đầy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên Cơ Sở tôn trọng quyền bình đẳng, tự quyết
và củng hòa bình thế giới
C. thúc đẩy hợp tác quốc tế đề giải quyết các vấn đề kinh tế, Xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm
bảo quyền con người và quyền tự do
D. thúc đẩy các hoạt động quân sự tại các khu vực đang xảy ra chiến tranh như một biện pháp
trừng phạt nước đã gây chiến
Câu 6. Tại Hội nghị I-an-ta, ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã thỏa thuận nội dung nào sau đây?
A. Phân chia khu vực chiếm đóng và thỏa thuận múc chiến phí với các nước phát xít thua trận
sau-chiến tranh
B. Quyết định về việc kết thúc chiến tranh, phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ, Anh, Pháp,
Liên Xô sau chiến tranh
C. Việc ký kết các điều khoản kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình thế giới, phương pháp tái
thiết thế giới sau chiến tranh.
D. Hoạch định sự phát triển của thế giới Sau chiến tranh kết thúc và thống nhất biện pháp tái
thiết các quốc gia bị tàn phá.
Câu 7. Liên hợp quốc căn cứ vào nguyên tắc nào để phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trên thế giới?
A. Sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh
B. Bình đẳng chủ quyền giữa quốc gia
C. Quyền hạn tối cao của Hội đồng Bảo an
D Quyết định của Đại hội đồng
Câu 8. Vai trò duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện rõ trong lĩnh vực nào?
A. Chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh ở nhiều khu vực trên thế giới
B. Xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển văn hóa, xã hội.
C,Ngăn ngừa cuộc chiến tranh thế giới thứ ba kế tr năm 1945 đến nay.
D. Thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
Câu 9. UNESCO là tên viết tắt của cơ quan nào của Liên hợp quốc?
A Hội đồng Bảo An
B. Ban Thư kí.
C.Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
D. Đại hội đồng
Câu 10. Có thể vận dụng những nội dung về nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc để giäi quyết vấn đề nào của đất nước ta hiện nay?
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Xây dựng Và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
C Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo Và toàn vẹn lãnh thổ
D.Nâng cao thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 11. Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc có ảnh hưởng như thế nào đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và các nước phụ thuộc và thuộc địa?
A. Ghi nhận chủ quyền hợp pháp của các nước phụ thuộc, thuộc địa
B. Đập tan âm mưu bành trướng của các nước đế quốc, thực dân.
C. Cho phép Liên hợp quốc có thể dễ dàng đưa quân ứng cứu
D. Hạn chế các cuộc đấu tranh, giảm thiểu sự thương vong
Câu 12. Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua bản Tuyên ngôn trên là một sự kiện chính trị quan trọng vì
A, bản Tuyên ngôn đã thủ tiêu được hoàn toàn sự tồn tại của chủ nghĩa đế quốc, thực dân.
B. bản Tuyên ngôn đã phân định hai phe: tư bản và những nước không đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. đây là quyết định đã được tất cả các nước thành viên của Liên hợp quốc thông qua.
D. đây là văn bản quan trọng thể hiện vai trò và sự đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
A. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển
B. Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ
C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin,
D. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học
Cầu 14. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển
B Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĨa thực dân.
C) Hiến chương Liên hợp quốc
D. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Câu 15. Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
A. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết vấn đề an ninh
B Chung sống hòa bình và sự nhất trí của Mỹ, Nga,Trung Quốc
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
D. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghĩ giữa các dân tộc
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau
".Bày tỏ lòng mong muốn cùng chung sống hoà bình trên tinh thần láng giềng thân thiện, cing chung nhau góp sức để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thừa nhận những nguyên tắc và xác định những phương pháp bảo đảm không dùng vũ lực, trừ trường hợp vì lợi ích chung
Sử dụng cơ chế quốc tế đế thúc đầy sự tiến bộ kinh tế và xã hội cüa tất cả các dân tộc
Đã quyết định tập trung mọi nỗ lực của chúng tôi đề đạt được những mục đích đồ.
Vì vậy, các chính phủ chúng tôi thông qua các đại diện có đủ thẩm quyền hợp lệ, họp tại thành phố San Francisco, đã thỏa thuận thông qua Hiến chương này và lập ra một Tổ chức quốc tế lấy tên là Liên hợp quốc".
(Hiến chương Liên hợp quốc, Ký ngày 26/06/1945 tai San Francisco, Có hiệu lực ngày 24/10/1945)
a)Một trong những mục đích cao cả của Liên hợp quốc là ổn định tình hình thế giới.
b) Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế, có tầm ảnh hưởng sâu rộng trên phạm vi thế giới.
c) Nguyên tắc Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ việc không sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhờ đó mà các cuộc chiến tranh đã không diễn ra
d) Liên hợp quốc là một t6 chức quốc tế do Mỹ lập ra San Francisco để từng bước thiết lập trật tự thế giới đơn cực
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau
"Tất cả các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đều phải làm tròn nhing nghia vu mà họ
phải đảm nhận theo hiến chương này đề đảm bảo được hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có;
Tất cá các thành viên của Liên hợp quốc giäi quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tổ và công lí’
(Trích điều 2, Hiên chương Liên hợp quốc, ngày 24/10/1945)
a. Đoạn trích nhấn mạnh trách nhiệm của các nước là thành viên của Liên
hợp quốc.
b, Qua đoạn tư liệu có thể hiểu là các nước thành viên của Liên hợp quốc sẽ không thể xảy ra những xung đột vũ trang.
c. Hiến chương Liên hợp quốc là một văn bản pháp lý có tác dụng định hướng cho quan hệ quốc tế
d) Liên hợp quốc sẽ không can thiệp vào việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bởi đó là trách nhiệm của các nước có liên quan.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau
"Có Tổng Thư ký Dag Hammarskjöld từng Liên hợp quốc như con tàu "Santa Maria" mới,đưa tất cả chúng ta vượt qua sóng gió, bão tổ và những vùng biển chưa được khám phá đế đi đến hòa bình, ồn đình, hợp tác và phát triển.
Chúng ta hãy là những thủy thủ có trách nhiệm, đoàn kết, tin tường, chung sức, chung lòng,
cùng nhau "vững tay lái, chắc tay chèo" dưa "Con tàu Liên hợp quốc" đến với những chân trời mới, thịnh vượng và bao trùm hơn'
(Phát biểu của thủ tướng Phạm Minh Chính tại phiên thảo luận chung cáp cao Đại hội đồng
Liên hợp quốc khóa 78, nguồn trích dẫn: Báo Nhân dân điện tử)
a) Tình hình thế giới có những chuyên biến tích cực kể từ khi Liên hợp quốc ra đời.
b) Đoạn tư liệu cho thầy những cổ gắng tích cực của Việt Nam vì một tương lai tốt đẹp hơn của nhân loại
c. Liên hợp quốc là một con tàu lớn đầy ấn tượng.
d) Liên hợp quốc có trách nhiệm cao cả trong việc giải quyết mọi vấn đề xảy ra trên thế giới
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau
'Một đặc điểm nổi bật khác của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh sự dàn xếp Và cân
bằng quyền lực gita các cường quốc thắng trận. Thực tế này được thể hiện trong cơ chế hoạt động của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc-cơ quan chấp hành thực quyền nhất của Liên hợp quốc và đảm nhiệm trách nhiệm hàng đầu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Chỉ các quyết định của Hội đồng Bảo an mới có tính cưỡng chế thực hiện":
(Thông tin cơ bản về Liên hợp quốc và quan hệ với Việt Nam, nguồn báo Bộ Ngoại giao, ra tháng 9/2007)
a) Các thành viên của Hội đồng Bảo an bình đăng và có tiếng nói quan trọng
như nhau
b)Cơ chế hoạt động của Hội đồng Bảo an phản ánh Sự cân bằng về tương quan lực lượng giữa hai phe: bản chů nghĩa và xä hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ 2
Hội Đồng Bảo an là Cơ quan quyền lực nhất của Liên hợp quốc
Mọi quyết định của Liên hợp quốc đều tôn chỉ Mục đích duy nhất là duy trì hòa bình và giữ gìn an ninh thế giới
Câu 1. Đặt khuôn khổ cho sự xuất hiện của Trật tự hai cực I-an-ta là
A. những quyết định của các nước tại Hội nghị I-an-ta.
b. những quyết định của Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
C. quyết định của Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Tê-hê-ran.
D. quyết định của các nước tại Hội nghị Pốt-xđam
Câu 2. Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta, nước nào được kiểm soát khu vực Bắc vĩ tuyến 387
A. Mỹ
B. Liên Xô.
C. Anh.
D. Pháp
Câu 3. Trật tự hai cực lăn ta được định hình với sự xuất hiện của
A. Kế hoạch phục hưng châu Âu của Mỹ
B. “Chiến tranh lạnh" do Mỹ phát động
C. các khối quân sự đối lập, tiêu biểu: NATO - Vác-sa-va
D. những cuộc chạy đua vũ trang giữa hai cực Xô - Mỹ
Câu 4. Nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập niên 70 của thế ki XX là gì?
A. Sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. Mỹ chi phối Hội đồng Bảo an và vươn lên vị trí bá chủ thế giới
C. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây, hai cực Xô – Mỹ củng cố vị trí siêu cường
D. Chiến tranh thế giới lan rộng, quan hệ quốc tế trở nên vô cùng căng thẳng.
Câu 5. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của Trật tự hai cực, ngoại trừ nguyên nhân nào?
A. vị thế hai cực Xô - Mỹ suy giảm.
B. phong trào các mạng thế giới lên cao.
C. các cuộc chiến tranh cục bộ chấm dứt
D. sự vươn lên của nhiều quốc gia trên thế giới
Câu 6. Trật tự hai cực I-an-ta chính thức chấm dứt khi nào?
A. Mỹ xóa bỏ “Chiến tranh lạnh" với Liên Xô
B. Liên minh phòng thủ Vác-sa-va ngừng hoạt động.
C. Mỹ - Liên Xô hợp tác song phương trên nhiều lĩnh vực.
D. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết sụp đổ.
Câu 7: Một trong những thay đổi của thế giới sau sự sụp đổ của Liên Xô là gì?
A. Mỹ mạnh lên, thực hiện mộng bá chủ thế giới khi không còn đối thủ.
B. Vị thế của các cường quốc đều giảm đi do “Chiến tranh lạnh"
C. Lợi ích của các quốc gia, dân tộc trong quan hệ quốc tế được đảm bảo hơn
D. Nhiều xu thế mới xuất hiện, quyền lợi của các nước lớn bị hạn chế
Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đối đầu trong quan hệ Xô - Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A do cả hai đều muốn vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực".
B. do Mỹ và Liên Xô đối lập nhau về mục tiêu, định hướng phát triển
C. Mỹ là nước mạnh nhất thế giới trên các lĩnh vực kinh tế và quân sự.
D. Mỹ nắm thế độc quyền về vũ khí nguyên tử nên muốn bá chủ thế giới.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi
B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang
C. Trung Quốc và Mỹ trở thành cực cực lớn nhất.
D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
A. Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác
B. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, nhất là về kinh tế
C. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
D. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
Câu 11. Tại Hội nghị I-an-ta, theo thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ, Anh, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
A. Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
B. Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lín và các nước Đông Âu.
C. Tây Béc-lin và các nước Đông Âu.
D. Vùng Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Đông Âu
12. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. Mỹ
B. Liên Xô
C. Pháp
D. các nước phương Tây
Câu 13. Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục tiêu gì?
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa
B. Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu
C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu
D. Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu
Câu 14. Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh là
A. sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
B. Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
C. Mỹ sang thăm Liên Xô (1972)
D. Mỹ sang thăm Trung Quốc (1972)
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô
B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu
D. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam có ảnh hưởng sâu sắc đến cục diện chính trị ở Đông Nam À. Khối liên minh quân sự phản động Đông Nam Á (SEATO) – công cụ xâm lược chủ yếu của để quốc Mỹ ở vùng này, buộc phải tự tuyên bố giải tán (1976). Dưới áp lực đấu tranh của nhân dân, giới cầm quyền ở một số nước Đông Nam Á cũng phải tuyên bố xem xét lại các mối quan hệ với Mỹ và ở mức độ nào đó đời Mỹ phải rút quân đội và rút các căn cứ quân sự của Mỹ ra khỏi nước mình. Với những mức độ khác nhau, chính phủ một số nước Đông Nam Á đã thực hiện chính sách nhằm bình thường hóa quan hệ cũng tồn tại hòa bình, hữu nghị với ba nước Đông Dương và các nước xã hội chủ nghìn khác
(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2002, tr.249)
a) Thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước mang tầm cỡ quốc tế.
b) Đường lối đối ngoại của giới cầm quyền Đông Nam Á phụ thuộc hoàn toàn vào cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.
c) Thế giới đã quay lưng lại với Mỹ sau sự thất bại của cuộc chiến mà Mỹ tiến hành ở khu vực Đông Nam Á
d) Chiến thắng của Việt Nam mùa Xuân 1975 có tác dụng chấm dứt mọi xung đột vũ trang ở khu vực Đông Nam Á.
Cho bảng dữ kiện sau
a) Những sự kiện trên có ảnh hưởng sâu sắc đến quan hệ quốc tế thời kì Trật tự hai cực I-an-ta.
b) Quan hệ quốc tế thời kì 1945-1991 chịu sự chi phối hoàn toàn bởi Hội nghị Ianta.
c) Thập niên 70 của TK XX, quan hệ quốc tế ngày càng trở nên căng thẳng hơn.
d) Mỹ và Liên Xô trở thành đối tác thân thiết, giúp đỡ nhau cùng phát triển kể từ sau khi Mỹ tuyên bố xóa bỏ “Chiến tranh lạnh" nhằm duy trì vị trị
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau
“Tháng 12 năm 1989, tại Man-ta, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goóc-ho-chấp và Ting thống Mỹ Bu-sơ đã có cuộc gặp gỡ không chính thức,... Trong cuộc gặp này, hai bên cũng trao đổi ý kiến về tình hình nhiều điểm nóng trên thế giới và tuyên bố chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai nước,"
(Những sự kiện lịch sử thế kỷ XX, NXB GD, 2003, 280-281)
a) Từ tháng 12 năm 1989, quan hệ Xô – Mỹ bắt đầu hạ nhiệt.
b) Cuộc gặp gỡ cao cấp giữa Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goóc-ba-chốp và Tổng thống Mỹ Bu-sơ mở ra thời kì phát triển mạnh mẽ, giúp Liên Xô khôi phục lại vị trí cường quốc trên thế giới.
c) Chấm dứt Chiến tranh lạnh, Mỹ và Liên Xô cùng có chung một mục đích là duy trì vị trí đứng đầu mỗi cực trong Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
d) Cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo cao cấp của hai cường quốc trên thế giới (1989) đã tạo ra một tiền lệ quan trọng trong quan hệ quốc tế, đó là chuyển từ đổi đầu sang đối thoại
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau
"Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó phương thức lấy cạnh tranh và hợp tác về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học kĩ thuật".
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr.401)
a) Hợp tác kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển quân sự của từng nước.
b) Tình trạng đổi đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
c) Thực tế kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia
d) Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau chiến tranh lạnh
Câu 1. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau "Chiến tranh lạnh" là
A xu thể xem con người là trọng tâm
B. xu thể đổi đầugiữa các cường quốc.
C. Xu thế phát triển lấy kinh tế là trọng tâm
D. xu thế cạnh tranh tích cực cùng có lợi.
Câu 2. Cơ sở để các nước tham gia đối thoại, hợp tác quốc tế là gì?
A. Nước nhỏ phải chấp nhận sự chi phối của các nước lớn.
B. Tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình.
C. Cạnh tranh lành mạnh, lợi ích quốc gia đặt lên hàng đầu
D. Hạn chế đối đầu, tích cực đàm thoại trong hòa bình
Câu 3. Gia tăng mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc, khu vực trên phạm vi toàn cầu là biểu hiện của xu thế
A. đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
B. toàn cầu hóa.
C phát triển kinh tế, xây dựng tiềm lực quốc gia
D. đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 4. Trong xu thế đa cực, vai trò của các nước lớn như thế nào?
A. Không có quyền lực áp đáo với các quốc gia khác.
B. Có quyền chi phối sự phát triển nói chung của thế giới.
C. Bị lu mờ bởi sự xuất hiện của các tổ chức liên kết quốc tế
D. Được đề cao trong sự cạnh tranh quyết liệt để chọn nước dẫn đầu.
Câu 5. Phản ánh không đúng biểu hiện của xu thế đa cực là
A. sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các nước lớn ngày càng gia tăng
B. sức mạnh của Mỹ bị suy giảm tương đối so với các cường quốc khác.
C. vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế, khu vực gia tăng.
D. Nga và Mỹ tiếp tục giữ vị trí đứng đầu hai hệ thống xã hội trên thế giới
Câu 6. Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực 1-an-ta sụp đổ đã dẫn đến xu thế chủ đạo của thế giới là
A. cùng tồn tại hòa bình, hợp tác và phát triển
B. bất ổn chính trị, khủng bố ở nhiều nước
C. khống chế, nô dịch các nước kém phát triển.
D. giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng quân sự.
Câu 7. Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển.
B. đẩy mạnh liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.
C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
D. chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan
Câu 8. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
A. Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
B. Các nước tăng cường chạy đua kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa
C. Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe dọa đến vị trí số 1 của Mỹ
D. Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
A. Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác
B. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.
C. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới
D. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn
Câu 10. Trong xu thể hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ và thuận lợi gì?
A. Ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
C. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật.
Câu 11 Khái niệm "đa cực" được hiểu là
A. trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
B. một trật tự thế giới mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
C. một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định
D. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Câu 12. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) đã tác động như thế nào đến tình hình quốc tế?
A. Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
B. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm
C. Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới
Câu 13. Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực
B. Mở ra điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
C. Sự phát triển vượt trội của các nước XHCN, đặc biệt về kinh tế, khoa học, quân sự
D. Các vấn đề về dân tộc, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.
Câu 14. Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển
B. đẩy mạnh liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự
C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
D. chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan
Câu 15. Sự khác biệt chủ yếu của Trật tự hai cực I-an-ta với Trật tự thế giới đa cực là gì?
A. Các tổ chức kinh tế, tài chính, liên kết khu vực có vai trò ngày lớn chỉ phối thế giới
B. Nhiều quốc gia cùng lớn mạnh, không có quốc gia nào chịu sự chi phối từ quốc gia khác
C. Mỹ và Liên Xô là hai cường quốc có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác.
D. Hầu hết các quốc gia điều chỉnh lại chiến lược phát triển mà trọng tâm là kinh tế.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau
“Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mỹ là hai nước chiến thắng chủ yếu và thu được những quyền lợi lớn nhất trong “Trật tự hai cực I-an-ta", còn Đức và Nhật Bản là hai nước phát xít chiến bại chủ yếu và bị sụp đổ về kinh tế - quân sự, nhưng qua 45 năm, Nhật Bản và nước Đức (đã thống nhất trở lại) vươn lên hùng mạnh về kinh tế và địa vị chính trị, đang trở thành mối lo ngại đối với các cường quốc thắng trận trước đây (Mỹ, Nga, Anh, Pháp,...)".
(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2002, tr.417
a) Chiến tranh thế giới thứ hai đã đưa lại cơ hội thuận lợi cho sự phát triển của các nước phát xít
b) Liên Xô và Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có cơ sở thuận lợi để khẳng định vị trí siêu cường của mình
c) Trong suốt thời gian tồn tại, Trật tự hai cực I-an-ta ngày càng bị xói mòn.
d) Nhật và Đức đã xây dựng được sức mạnh thực lực vươn lên mạnh mẽ từ cuối thập niên 90 của TK XX.
Cho bảng sau:
a) Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và quyết định toàn bộ quan hệ quốc tế.
b) Liên minh châu Âu, Nhật Bản đều vươn lên và trở thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
c) Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và trở thành một cực quan trong trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế
d) Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga trở thành các cường quốc, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các nước này.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau
“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,...; Sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới (Sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa),.... Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới".
(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội 2021, tr. 424)
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
b) Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c) Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới
d) Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau
“Tích cực tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đồng thời cùng cố quốc phòng an ninh, phát huy tác dụng của Đảng và Nhà nước trong công cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đô lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Cùng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa anh em". (Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoa III ngày 29-9-1975 về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, trícc trong Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.401)
a) Các nước Đông Dương đang tăng cường sự gắn kết với mục tiêu phấn đấu trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực, mà trước hết là ở khu vực Đông Nam Á
b) Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế hiện nay sẽ đem lại sự phát triển cho bất cứ nước nào biết chớp thời cơ
c) Trách nhiệm của Việt Nam là góp sức, góp lực để bảo vệ và duy trì hòa bình thế giới
d) Ba nước Đông Dương là thành trì, là cỗ dựa vững chắc của phong trào cách mạng và hòa bình thế giới
Câu 1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh nào?
A. Quan hệ quốc tế hòa dịu
B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
C. Xu thế khu vực hóa phát triển mạnh.
D. Các nước phát xít bành trướng thể lực.
Câu 2. Yếu tố chủ quan thuận lợi thúc đẩy sự ra đời của ASEAN là gì?
A. Các Các nước thành viên nhận thức rõ sự cần thiết của việc hợp tác khu vực.
B. Các nước lớn bành trướng, tranh giành phạm vi ảnh hưởng ở Đông Nam Á
C. Xu thế khu vực hóa xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến.
D. Một số tổ chức trong khu vực hoạt động không hiệu quả.
Câu 3. ASEAN chính thức ra đời sau sự kiện nào?
A. Tổ chức MAPHILINDO ngừng hoạt động
B. Hiệp hội Đông Nam Á giải tán.
C. Bất đồng của 1 số nước Đông Nam Á được giải quyết.
D. Tuyên bố Băng Cốc được thông qua.
Câu 4. Mục đích lớn nhất của các nước khi thành lập ASEAN là gì?
A. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
B. Xóa bỏ những bất đồng giữa các quốc gia.
C. Biến Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
D. Thúc đẩy sự cộng tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước thành viên.
Câu 5. Năm nước sáng lập ASEAN là
A Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây.
B. Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po
C. Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây.
D. Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Việt Nam
Câu 6. Một trong những thành công quan trọng của ASEAN ở nửa sau thế kỉ XX là gì?
A. Nhiều nước thành viên đã trở thành con rồng châu Á.
B. Ảnh hưởng của các nước lớn trong khu vực bị gạt bỏ
C. ASEAN trở thành một trong những đối trọng của EU.
D. Số lượng thành viên gia tăng nhanh chóng từ 5 lên 10.
Câu 7. Lĩnh vực nào được ASEAN quan tâm trong giai đoạn xây dựng nền móng?
A. Kinh tế - chính trị.
B. Chính trị an ninh
C. Kinh tế - xã hội.
D. Kinh tế - văn hóa.
Câu 8. Cộng đồng ASEAN xuất hiện trong giai đoạn nào?
A. Giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng, tạo điều kiện cho sự hợp tác ASEAN (1967-1976)
B. Giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định; bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài (1976-1999).
C. Giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối, khẳng định uy tín, vai trò của ASEAN (1999-2015)
D. Giai đoạn đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài ASEAN, nâng cao uy tín của ASEAN ở trong khu vực và quốc tế (2015 - nay).
Câu 9. Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1976-1999 là
A. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
B. Hiến chương ASEAN được thông qua.
C. ASEAN thành lập khu vực trung lập.
D. thành lập Cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột: chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa-xã hội
Câu 10, Ban thư kí ASEAN có trụ sở tại
A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xia).
C. Phnôm – Pênh (Cam-pu-chia).
B. Băng Cốc (Thái Lan).
D. Ma-li-na (Phi-lip-pin).
Câu 11. Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8, 9 của ASEAN?
A. Việt Nam và Lào.
B Lào và Mi-an-ma.
C. Cam-pu-chia và Bru-nây.
C. Bru-nây và Mi-an-ma
Câu 12. Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong
A. 30 năm (1967-1997).
B.32 năm (1967-1999).
C. 17 năm (1967-1984).
D. 48 năm (1967-2015)
Câu 13, Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
A MAPHILINDO.
B. NAFTA
C. APECC
D. EU.
Câu 14. Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào dưới đây?
A. Giải quyết xong tranh chấp, xung đột khu vực.
B. Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
C. Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
D. Hiến chương ASEAN được thông qua.
Câu 15. Cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN là
A. Hiến chương ASEAN.
B. Tuyên bố Băng Cốc
C. Hiến chương Liên hợp quốc
D. Hiệp ước Ba-li 1976
Câu 1. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (thường được gọi là Hiệp ước Bali) đặt khuôn khởi cho một nền hòa bình lâu đài ở khu vực trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp trong khu vực và kêu gọi hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực công - nông nghiệp, thương mại và cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế vì lợi ích chung của các nước trong khu vực" (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2002, tr.359)
a) Hiệp ước Bali đánh dấu thời kì phát triển mới - thời kì hoạt động có hiệu quả của ASEAN
b) Ki Hiệp ước Bali, các nước thành viên ASEAN đặc biệt quan tâm phát triển thế mạnh của khu vực là kinh tế nông nghiệp
c) Kể từ 1976, quan hệ nội khối ASEAN diễn ra thuận lợi dựa trên những nguyên tắc khu vực.
d) ASEAN góp phần củng cố hòa bình và an ninh, thúc đẩy sự phát triển của thế giới nói chung
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau
"Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực, mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác ở khu vực Đông Nam Á; Các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và đảm bảo sự phát triển đất nước hòa bình và tiến bộ, quyết tâm đảm bảo sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hay biểu hiện nào".
(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)
a) Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.
b) Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước thành viên.
c) Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến khi Cộng đồng ASEAN ra đời.
d) Tuyên bố Băng Cốc có đề cập đến trách nhiệm của các nước thành viên trong sự phát triển của khu vực
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau
“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tên trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp đươn bất k hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bỏ hơn nữa".
(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)
a) ASEAN là một khu vực tự trị và trung lập.
b) Đoạn tư liệu cho thấy ý thức tự chủ khu vực của ASEAN rất cao
c) Ngoại trừ vấn đề kinh tế, ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước bên ngoài khu vực về vấn đề chính trị và quân sự
d) Một trong những nỗ lực đầu tiên của ASEAN là tăng cường sự gắn bó của tất cả các nước trong khu vực chứ không chỉ là những nước thành viên.c
cho bảng sau:
Bảng tư liệu phản ánh bước phát triển của ASEAN.
Đến năm 1999, ASEAN vẫn chưa kết nạp hết số nước ở khu vực Đông Nam Á.
ASEAN bao gồm tất cả các nước có chung một thể chế chính trị
Năm 1967, để tăng cường sự phát triển của các nước Đông Nam Á lục dja, ASEAN đã ra đời
Câu 1. Khởi nguồn ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có trong văn kiện nào, từ khi nào?
A Tuyên bố Băng Cốc (1967).
B. Tuyên bố Bali 1 (1976).
C. Hiến chương ASEAN (2007).
D. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
Câu 2. Mục tiêu chính của Cộng đồng ASEAN là gì?
A. Phát triển kinh tế khu vực.
B. Nâng cao đời sống nhân dân.
C. Biến Đông Nam Á thành cộng đồng vững mạnh.
D. Nâng vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Câu 3. Một trong những mục tiêu nội khối của Cộng đồng ASEAN là
A tạo mức độ liên kết sâu rộng giữa ba trụ cột
B. hạn chế sự ràng buộc, phụ thuộc giữa các quốc gia.
C. xây dựng nền kinh tế tự chủ khu vực, khép kín.
D. đẩy mạnh hợp tác với các đối tác bên ngoài.
Câu 4. Cơ sở pháp lí cho mọi hoạt động của ASEAN là
A. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC)
B. Luật pháp quốc tế và Hiến chương ASEAN.
C. Luật pháp quốc tế và Tuyên bố Băng Cốc
D. Hiến chương ASEAN và Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 5. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được triển khai cụ thể
A. trước hết bởi ở năm nước sáng lập ASEAN
B. tùy thuộc vào quá trình phát triển của ASEAN
C. Dựa trên ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
D. dựa trên sự phối hợp hiệu quả của các thành viên
Câu 6. Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập bởi
A. Tuyên bố Băng Cốc ở Thái Lan (1967).
B. Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN ở In-đô-nê-xi-a (1976)
C. Tuyên bố Ba-li II ở In-đô-nê-xi-a (2003)
D. Tuyên bố Cu-a-la Lâm-po ở Ma-lai-xi-a (2015)
Câu 7. Đến năm 2015, kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
A. bắt đầu được triển khai.
B. được hoàn thành về cơ bản.
C. tạm đứng vì một số lý do khách quan.
D. Hoàn thành với kết quả ngoài mong đợi
Câu 8. APSC là viết tắt của
A. Cộng đồng Kinh tế ASEAN
B. Cộng đồng Chính trị - Kinh tế ASEAN.
C Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
D. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
Câu 9. Trụ cột kinh tế ASEAN
A là chương trình kinh tế mới thay thế cho các trương trình trước đó.
B hướng vào việc xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất chung của khu vực.
C. thu ngắn khoảng cách lạc hậu, giảm tính cạnh tranh giữa các nước thành viên
D. thúc đẩy nền kinh tế Đông Nam Á theo hướng tương đồng trong sản xuất.
Câu 10. Định hướng phát triển của Cộng đồng ASEAN sau 2015 là gì?
A. Tập trung vào việc "xây dựng lòng tin và học cách hòa giải".
B. Tiếp tục mở rộng số lượng thành viên và quan hệ quốc tế
C. Tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối trên mọi lĩnh vực
D. Tiếp tục củng cố và làm sâu sắc hơn các lĩnh vực hợp tác
Câu 11. Một trong những triển vọng của ASEAN là
A tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới.
B. khu vực phát triển năng động nhất thế giới trong thời gian tới (sau 2030).
C. khu vực có nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới
D. khu vực có mức độ liên kết, hợp tác sâu rộng nhất thế giới.
Câu 12. Ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là
A. Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
B. Chính trị - quốc phòng, kinh tế, văn hóa - xã hội.
C. Chính trị, kinh tế, bản sắc dân tộc
D. Chính trị, kinh tế, đối ngoại
Câu 13. Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào dưới đây?
A. Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột khu vực
B. Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước
C. Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
D. Thông qua Hiến chương ASEAN.
Câu 14. Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN ra đời (tháng 12-2015) nhằm mục tiêu nào sau đấy
A. Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung trong khu vực
B. Mở rộng hợp tác an ninh với các nước bên ngoài khu vực
C. Hiện thực hoá tất cả những mục tiêu ban đầu của ASEAN.
D. Nâng cao ý thức cộng đồng về bản sắc chung của ASEAN.
Câu 15. Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?
A. Thành lập lực lượng quân sự khu vực
B. Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.
C. Thúc đẩy phát triển kinh tế.
D. Thúc đẩy giao lưu văn hóa.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau
“Phát biểu chào mừng gần 500 đại biểu tới dự Diễn đàn và dẫn đề cho Diễn đàn, Thủ tướng Phạm Minh Chính nhấn mạnh, bản về tương lai và hoạch định cho tương lai đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết...
Với quan điểm “Ngày mai bắt đầu từ ngày hôm nay", Thủ tướng khẳng định, Việt Nam sẽ tiếp tục nỗ lực hơn nữa cùng các quốc gia thành viên, các đối tác và bạn bè của ASEAN chung tay viết tiếp những câu chuyện thành công, mở ra tương lai chiến lược mới cho một Cộng đồng ASEAN năng động, tự cường, đoàn kết, thống nhất trong đa dạng, đóng góp tích cực cho hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển trong khu vực và thế giới, lấy con người làm trung tâm, là chủ thể, không để ai bị bỏ lại phía sau".
(Phạm Minh Chính, Xây dựng Cộng đồng ASEAN phát triển nhanh, bền vững, lấy người dân làm trung tâm, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, số ra ngày 23-4-2024)
a) Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN.
b) Đoạn tư liệu thể hiện sự hoạch định của Việt Nam cho tương lai của ASEAN
c) Đoạn tư liệu cho biết ASEAN là một tổ chức khu vực với những thành công rực rỡ.
d) Kế hoạch, lộ trình phát triển của ASEAN cũng thể hiện sự sáng suốt của lãnh đạo các nước thành viên.
CCâu 2.
Cho đoạn tư liệu sau
“Tôi tin tưởng rằng qua mỗi cơn phong ba, bó lúa vàng trên logo biểu tượng của ASEAN sẽ ngày càng thêm gắn kết bền chặt, tiếp tục đem lại những hạt gạo đong đầy tình cảm đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của đại gia đình ASEAN".
(Phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại lễ khai mạc hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 36, nguồn trích dẫn Báo điện tử Chính phủ ra ngày 26/6/2020)
a) Đoạn tư liệu phản ánh thế mạnh về nông nghiệp của tất cả các nước Đông Nam Á
b) Trong cộng đồng ASEAN, mối quan hệ của các nước thành viên rất tốt dep.
c) ASEAN sẽ có một tương lai tươi sáng bởi sự hợp tâm, hợp sức của tất cả các nước thành viên.
d) Lời phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc là sự định hướng cho mối quan hệ của các nước trong cộng đồng ASEAN
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau
"Thời gian Việt Nam tham gia ASEAN tuy chưa phải là dài, song chúng ta có thể tự hào về những đóng góp quan trọng và dấu ấn Việt Nam. Trong 13 năm qua, Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác và tương lai phát triển cũng như trong các quyết 25 sách lớn của ASEAN, góp phần tăng cường đoàn kết và hợp tác cũng như nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Hiệp hội"
Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 394)
a) Việt Nam là một trong những nước giữ vai trò quan trọng trong ASEAN. o trong lại phát triển của ASEAN.
b) Những đóng góp quan trọng của Việt Nam đã quyết định trong tương lai phát triển của ASEAN
c) Vị thế ngày càng được nâng cao của ASEAN phụ thuộc hoàn toàn vào sự đoàn kết giữa các nước thành viên
d) Phương hướng hoạt động của ASEAN dựa trên những quyết sách được thống nhất bởi các nước thành viên.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau
"Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hoà bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tỉnh thần tự cường quốc gia và khu vực,... toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực".
(Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020)
a) Nội dung đoạn tư liệu trên đề cập đến Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một Đông Nam Á hoà bình và ổn định.
b) Một trong những mục tiêu được nêu ra trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 là hiểu rõ di sản văn hóa của mỗi quốc gia.
c) Năm 2020, ASEAN chính thức được chuyển thành Cộng đồng ASEAN
d) Theo văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước Đông Nam Á phải xóa bỏ bản sắc văn hóa riêng của mình.
