Font size
WorksheetsKiểm tra giữa kỳ II Sinh
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Cánh ong.
Cánh dơi.
Cánh bướm.
Vây cá chép
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4)
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
bằng chứng phôi sinh học.
cơ quan tương đồng.
bằng chứng sinh học phân tử.
cơ quan tương tự
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Chi trước của mèo và tay của người.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau không được gọi là cơ quan tương tự
Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đún
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
nguồn gốc thống nhất của các loài.
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể sinh vật.
tế bào.
loài sinh học.
quần thể sinh vật.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến gen.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
biến dị cá thể.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của
các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nh
Đacuyn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá là do
quần thể sâu ăn lá xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và k.hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau.
sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục.
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài s.vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Trong quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là
Tế bào
Cá thể
Quần xã
Quần thể
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là
quần xã.
loài.
cá thể.
quần thể
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là
quần thể.
bào quan.
cá thể.
tế bào
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.
xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.
góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gố
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Biến dị tổ hợp.
Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là
(1) và (2).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (4)
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Các cơ chế cách
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến gen
độ biến nhiễm sắc thể
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
(1) và (4)
(2) và (5)
(1) và (3)
(3) và (4)
Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên.
(2) Chọn lọc tự nhiên.
(3) Đột biến gen.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
(2) và (4).
(2) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4)
Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3)
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫunhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến.
(6) Di - nhậpgen.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
2
3
4
5
Trong các nhân tố tiến hoá sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) Đột biến.
(3) Di - nhập gen.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Chọn lọc tự nhiên.
4
1
2
3
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến
làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
không gây hại cho quần thể.
làm biến đổi tần số tương đối các alen trong quần thể.
làm cho s.vật biến đổi theo hướng xác địn
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên
Nhân tố nào sau đây có khả năng làm phát sinh các alen mới trong quần thể?
Đột biến.
Cách li di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di - nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho
các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền.
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên.
thoái hoá giống
Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.
thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.
sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọ
Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Di - nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên
Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và di -nhập gen.
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và di - nhập gen
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào.
quần xã và hệ sinh thái.
quần thể và quần xã.
cá thể và quần thể
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
nhiễm sắc thể.
kiểu gen.
alen.
kiểu hình
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra các kiểu gen thích nghi.
sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình t.nghi.
tạo ra các kiểu hình thích nghi.
ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong q.thể gốc.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi t.phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tựnhiên.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quầnthể.
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
làm phong phú vốn gen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
định hướng quá trình tiến hóa.
tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi
Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
đột biến.
di - nhập gen.
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệkhác.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần th
Cho các nhân tố sau:
(1) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
(1), (2).
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là
nòi địa lí.
nòi sinh học.
quần thể.
nòi sinh thái.
Để phân biệt hai loài vi khuẩn, người ta vận dụng tiêu chuẩn nào sau đây là chủ yếu?
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn địa lý.
Tiêu chuẩn di truyền.
Tiêu chuẩn hoá sinh.
Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?
Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.
Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.
Tiêu chuẩn hình thái.
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ
: Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(1), (2)
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nha
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(1), (2).
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khácnhau.
Đáp án đúng là:
(2), (3).
(1), (4).
(2), (4).
(1), (3).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
II. Tiến hóa không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
íIII. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể khi điều kiện sống của quần thể thay đổi.
IV. Loài mới không thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí
1
2
3
4
Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
cách li sinh thái.
cách li tập tính.
lai xa và đa bội hoá.
cách li địa lí
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Cách li địa lí.
Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở
thực vật, không gặp ở động vật.
tất cả các loài sinh vật.
động vật, không gặp ở thực vật.
thực vật và động vật ít di động
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
Cách li cơ học.
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây
N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
bằng lai xa và đa bội hoá.
bằng cách li sinh thái.
bằng cách li địa lí.
bằng tự đa bội.
Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.
IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài
1
2
3
4
Hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
lai xa và đa bội hoá.
sinh thái.
địa lí.
lai khác dòng
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở
vi sinh vật.
thực vật.
động vật và vi sinh vật.
động vật
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
I. Tiến hóa hóa học.
II. Tiến hóa sinh học.
III. Tiến hóa tiền sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
I → III→ II.
II → III→ I.
I → II→ III.
III → II→ I.
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở
trên mặt đất.
trong không khí.
trong lòng đất.
trong nước đại dương
Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?
Mêtan (CH4).
Hơi nước (H2O).
Ôxi (O2).
Xianôgen (C2N2).
Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:
N2, NH3, H2 và hơi nước.
CH4, CO2, H2 và hơi nước.
CH4, NH3, H2 và hơi nước.
CH4, CO, H2 và hơi nước
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
các tế bào nhân thực.
các đại phân tử hữucơ.
các giọt côaxecva.
các tế bào sơkhai.
Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:
hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.
phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.
tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.
tia tử ngoại và năng lượng sinh học
Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạc
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Cơ quan thoái hoá.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Hoáthạch
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
đại Tân sinh
đại Nguyên sinh
đại Trung sinh
đại Cổ sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tânsinh.
kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đạiTân sinh.
kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trungsinh.
Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài người.
người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi.
Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
vượn gibbon.
gôrila.
tinh tinh.
khỉ sóc.
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên
thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.
Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhấ
