NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm: Môn Địa lí, Bản đồ, và Cấu tạo Trái Đất
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Đặc điểm cơ bản của môn Địa lí là gì?
Môn xã hội
Mang tính tổng hợp
Môn tự nhiên
Liên quan đến bản đồ
Nội dung nào sau đây không là đặc điểm cơ bản của môn Địa lí?
Được bắt nguồn từ khoa học Địa lí
Phản ánh sinh động thực tế cuộc sống
Liên quan chặt chẽ với bản đồ, bảng số liệu
Không tìm hiểu thực tế ở các địa phương
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm môn Địa lí?
Môn Địa lí mang tính tổng hợp
Địa lí được học ở tất cả các cấp học phổ thông
Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội
Là môn độc lập, không có mối liên quan với môn học khác
Ở cấp Trung học phổ thông, môn Địa lí thuộc nhóm môn nào?
Kinh tế vĩ mô
Xã hội học
Khoa học xã hội
Khoa học tự nhiên
Môn Địa lí định hướng những nghề nghiệp nào sau đây?
Khí hậu học, thổ nhưỡng học, GIS
Văn học, tài nguyên và môi trường
Dân số học, giáo viên địa lí, hóa học
Du lịch, quy hoạch, toán học, GIS
Vai trò của môn Địa lí là gì?
Mang tính chất tổng hợp
Có mối liên hệ với nhiều môn học khác
Địa lí thuộc nhóm môn khoa học xã hội
Tăng vốn hiểu biết về thiên nhiên, con người, sản xuất
Môn Địa lí giúp học sinh định hướng nghề nghiệp chủ yếu thông qua việc nào?
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Hoàn thành tốt các bài kiểm tra trên lớp
Ứng xử với thái độ nghiêm túc
Hiểu được môi trường xung quanh mình
Môn Địa lí có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau do đâu?
Nội dung mang tính tổng hợp
Ra đời từ rất sớm
Là môn học độc lập
Có vai trò quan trọng
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tích hợp của môn Địa lí?
Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và biển đảo
Chỉ vận dụng kiến thức môn học để làm sáng tỏ địa lí
Tích hợp giữa tự nhiên, dân cư với xã hội và kinh tế
Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực (sử, hóa, sinh,…)
Yếu tố nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của môn Địa lí?
Làm tăng hiểu biết cơ bản về khoa học địa lí
Chỉ có vai trò quan trọng đối với các ngành kinh tế
Tăng khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống
Hình thành kĩ năng, năng lực giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
Để giải thích hướng chảy, độ dốc của một con sông, nên kết hợp bản đồ sông ngòi với bản đồ nào?
Bản đồ hành chính
Bản đồ khí hậu
Bản đồ địa hình
Bản đồ khoáng sản
Để tìm hiểu về chế độ nước của một con sông, cần sử dụng bản đồ nào sau đây?
Bản đồ khí hậu
Bản đồ hành chính
Bản đồ địa chất
Bản đồ nông nghiệp
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng các bản đồ nào kết hợp?
Nông nghiệp, ngư nghiệp
Ngư nghiệp, lâm nghiệp
Lâm nghiệp, dịch vụ
Nông nghiệp, lâm nghiệp
Theo nguồn gốc hình thành, đá được phân chia thành ba nhóm nào?
Macma, granit, ba dan
Granit, ba dan, trầm tích
Macma, trầm tích, biến chất
Trầm tích, biến chất, gơ nai
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là gì?
Khoáng vật và đá trầm tích
Đá mac-ma và biến chất
Đất và khoáng vật
Khoáng vật và đá
Nền của các lục địa được gọi là gì?
Tầng Sima
Tầng Sima
Tầng Sima lục địa
Tầng granit
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm các phần nào?
Lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất
Vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti
Vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất
Vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất
Loại đá nào sau đây không cấu tạo nên vỏ Trái Đất?
Đá mac-ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Đá thạch anh
Đá phiến sét nằm trong nhóm đá nào?
Đá mac-ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Đá thạch anh
Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bằng loại đá nào?
Đá phiến
Đá gơnai
Đá ba dan
Đá macma
Đá macma được hình thành như thế nào?
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, dày ở đại dương khoảng 5 km
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển
Đá trầm tích được hình thành chủ yếu theo cơ chế nào?
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn
Đá biến chất được hình thành chủ yếu theo cơ chế nào?
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
Từ khối magma nóng chảy dưới mặt đất trào lên
Đá trầm tích có đặc điểm nào sau đây?
Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
Các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ
Đá biến chất có đặc điểm nào sau đây?
Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau
Các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau
Các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?
Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất
Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành
Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km
Phần bở thành một lớp liên tục từ tây sang đông
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?
Phần bở thành một lớp liên tục theo bắc-nam
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất
Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành
Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km
Theo thứ tự từ dưới lên, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là
Tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit
Tầng granit, Tầng đá trầm tích, tầng badan
Tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan
Tầng badan, tầng granit, tầng đá trầm tích
Vỏ Trái Đất chiếm khoảng
1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất
1% thể tích và 5% khối lượng của Trái Đất
10% thể tích và 5% khối lượng của Trái Đất
10% thể tích và 50% khối lượng của Trái Đất
Trên sơ đồ đơn giản các lớp của Trái Đất, vị trí lớp vỏ được kí hiệu là chữ nào?
D
C
B
A
Trên hình Vỏ Trái Đất, Thạch quyển, kí hiệu E dùng để chỉ bộ phận nào?
Tầng đá trầm tích
Tầng đá badan
Tầng đá granit
Phần trên của lớp Man-ti
Trên hình Vỏ Trái Đất, Thạch quyển, kí hiệu F dùng để chỉ
Tầng đá trầm tích
Tầng đá badan
Tầng đá granit
Phần trên của lớp Man-ti
Trên hình Vỏ Trái Đất, Thạch quyển, kí hiệu G dùng để chỉ
Tầng đá trầm tích
Tầng đá badan
Tầng đá granit
Phần trên của lớp Man-ti
Trên hình Vỏ Trái Đất, Thạch quyển, kí hiệu K dùng để chỉ
Tầng đá trầm tích
Tầng đá badan
Tầng đá granit
Phần trên của lớp Man-ti
Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở điểm nào?
Có một ít (hoặc không có) tầng trầm tích
Có một ít (hoặc không có) tầng granit
Không có tầng ba-dan
Không có tầng trầm tích
Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là
Vỏ lục địa có chiều dày lớn hơn vỏ đại dương
Vỏ đại dương có chiều dày dày hơn vỏ lục địa
Vỏ đại dương có tầng granit dày hơn vỏ lục địa
Vỏ lục địa không cấu tạo đủ ba tầng đá như vỏ đại dương
Nội lực là lực phát sinh từ
Bên trong Trái Đất
Bên ngoài Trái Đất
Bức xạ của Mặt Trời
Nhân của Trái Đất
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
Năng lượng từ Vũ Trụ
Nguồn năng lượng Mặt Trời
Nguồn năng lượng trong lòng đất
Sức gió, sức nước và năng lượng thuỷ triều
Ngoại lực là những lực sinh ra
Trong lòng nhân của Trái Đất
Ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
Từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất
Từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
Sự phân huỷ các chất phóng xạ
Sự dịch chuyển các dòng vật chất
Các phản ứng hoá học khác nhau
Bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là
Địa tầng
Địa hào
Địa lũy
Nâng lên
Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra
Nếp uốn
Miền núi uốn nếp
Địa hào, địa lũy
Hẻm vực, thung lũng
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
Bề mặt Trái Đất
Tầng khí đối lưu
Ở thềm lục địa
Lớp Man-ti trên
Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất
Gồ ghề hơn
Bằng phẳng hơn
Nâng lên, hạ xuống
Tạo thành các nếp uốn và đứt gãy
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống
Các lớp đá đã bị uốn nếp hay đứt gãy
Đá rắn vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa
Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như
Vịnh biển có dạng hàm ếch
Hàm ếch sóng vỗ, nền cồi... ở bờ biển
Các cửa sông và các đồng bằng châu thổ
Hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn... ở bờ biển
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
Mài mòn
Bằng tích
Bồi tụ
Thổi mòn
Địa hào, địa lũy là kết quả của
Sự bồi đắp phù sa
Hiện tượng uốn nếp
Hiện tượng đứt gãy
Hiện tượng biển tiến, biển thoái
Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?
Uốn nếp
Bóc mòn
Đứt gãy
Nâng lên hạ xuống
Tác động của các sinh vật ở phong hoá sinh học chủ yếu là gì?
vi khuẩn, nấm, rễ cây
nhiệt độ, gió, mưa, sóng biển
nước chạy, sóng biển, băng hà
băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy
Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hoá là gì?
Gió, bão, con người
Nhiệt độ, nước, sinh vật
Núi lửa, sông thần, xói mòn
Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi
Kết quả của các quá trình phong hoá là gì?
Đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn
Tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi
Tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất
Đá bị nhuộm từ thành vàng và bị biến đổi màu sắc
Ngành nghề nào liên quan đến kiến thức về địa lí tự nhiên?
Kinh tế.
Du lịch
Tài chính ngân hàng
Nông nghiệp
Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội
Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.
Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ.
Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.
Để tìm hiểu về chế độ nước của một con sông, cần phải sử dụng bản đồ nào sau đây?
Bản đồ hành chính.
Bản đồ địa hình.
Bản đồ địa chất
Bản đồ nông nghiệp
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu
các đường kinh, vĩ tuyến.
kí hiệu và vĩ tuyến
kinh tuyến và chú giải.
Nguồn gốc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành
hệ Mặt Trời.
Vũ Trụ.
Mặt Trăng.
sự sống
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
5km ở đại dương và 70km ở lục địa
15km ở đại dương và 7km ở lục địa
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa
Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá
Macma.
Granit.
Trầm tích.
Badan.
Vỏ lục địa có đặc điểm nào sau đây?
Luôn dày gấp hai lần vỏ đại dương.
Thường dày hơn vỏ đại dương.
Mỏng hơn nhiều so với vỏ đại dương.
Có độ dày bằng độ dày của vỏ đại dương.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất
lực hút của Trái Đất
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng
đứt gãy.
uốn nếp.
nén ép.
nâng lên và hạ xuống.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Quá trình phong hóa được chia thành
lí học, cơ học, sinh học.
lí học, hóa học, địa chất học.
lí học, hóa học, sinh học.
quang học, hóa học, sinh học.
Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào
quá trình phong hóa.
điều kiện bề mặt đệm.
kích thước và trọng lượng của vật liệu
động năng của các quá trình tác động lên nó.
Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
B. vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Những ngọn đá sót hình nấm thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn
Địa hình cacxtơ là kết quả của
phong hóa vật lí.
phong hóa sinh học
phong hóa hóa học.
không xác định được.
Các sản phẩm của quá trình phong hóa phủ trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ
lục địa.
trái đất.
đại dương.
phong hóa.
Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là
. nhiệt độ, gió, ,mưa.
nước chảy, sóng biển.
băng hà, gió thổi, nước chảy.
nước, khí cacbonic, ôxi, axít hữu cơ.
