wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Liên Hợp Quốc – Trắc nghiệm

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?

a)

Phân chia lãnh thổ của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Ý nghĩa nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thuộc địa kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

4.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất của Liên Hợp Quốc có đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

5.

Nước nào sau đây là một trong những Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc?

a)

Nhật.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Bỉ.

6.

Theo thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945), phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là khu vực nào?

a)

Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

b)

Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

c)

Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.

d)

Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu.

7.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực nào?

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh.

d)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp.

8.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên Hợp Quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kiến định các quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

9.

Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên Hợp Quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Là trung tâm điều hòa các mâu thuẫn quốc tế.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

10.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

a)

Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

c)

Giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học.

d)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

11.

Sự ra đời của Liên Hợp Quốc phù hợp với nội dung nào?

a)

Khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.

b)

Nhu cầu bảo vệ nền hòa bình của các nước Đồng minh.

c)

Sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.

d)

Nhu cầu bức thiết cần giải quyết sau Chiến tranh thế giới.

12.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ vị trí, vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác của toàn thế giới.

c)

Tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ hợp tác thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

13.

Toàn bộ các hoạt động của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay được thực hiện dựa trên cơ sở

a)

những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động do Hiến chương quy định.

b)

những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

những mục tiêu được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

những thỏa thuận của các cường quốc tại hội nghị thành lập.

14.

Đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới trong thế kỷ XX chủ yếu dựa vào

a)

vai trò của các nước lớn và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.

b)

Quyết định chấm dứt chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.

c)

Thực lực kinh tế, tài chính, quân sự của các nước lớn trên thế giới.

d)

Hoạt động có hiệu quả tích cực của các cơ quan chuyên môn.

15.

So với Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?

a)

Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức.

b)

Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.

c)

Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.

d)

Cùng có hơn vai trò của Liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.

16.

Tổ chức Liên hợp quốc có điểm khác biệt cơ bản với Hội Quốc liên là

a)

đáp ứng được tất cả các yêu cầu do lịch sử thế giới đặt ra.

b)

duy trì trật tự thế giới sau những đại chiến thảm khốc.

c)

góp phần giải quyết một số cuộc xung đột trên thế giới.

d)

đưa các quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau hơn.

17.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia.

b)

không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

c)

chấp hành triệt để giải các cưỡng quốc.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

18.

Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

19.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

20.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh, Pháp, Mỹ.

b)

Anh, Pháp, Đức.

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

21.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX), được mở đầu thông qua các cuộc tiếp xúc, thương lượng giữa

a)

nguyên thủ của hai nước Liên Xô và Mĩ.

b)

phái đoàn lãnh nhiệm vụ giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

c)

các nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc và châu Âu.

d)

nguyên thủ của ba nước Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc.

22.

“Khuôn khổ hai cực Ianta” được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.

b)

những thỏa thuận giữa các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.

d)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.

23.

Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở

a)

Italia

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Bắc Triều Tiên

24.

Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

25.

Theo những quyết định của Hội nghị Pốtxđam, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít ở nước Đức?

a)

Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô

b)

Liên Xô, Mĩ, Canada và Pháp

c)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc và Mĩ

d)

Anh, Pháp, Mĩ, Anh và Canada

26.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận đưa Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

27.

Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.

b)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

c)

Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

28.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.

b)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

d)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

29.

Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh với những bất đồng sâu sắc, đó là

a)

vấn đề tương lai nước Nhật.

b)

vấn đề tương lai của Triều Tiên.

c)

vấn đề tương lai của nước Đức.

d)

vấn đề tương lai của châu Âu.

30.

Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Quy mô to lớn của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

b)

Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.

c)

Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng về đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.

d)

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ giữa các nước.

31.

Trong cuộc gặp gỡ không chính thức ở Manta (Địa Trung Hải, 12/1989), Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ đã cùng tuyên bố

a)

chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang.

b)

hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.

c)

chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại.

32.

Năm 1991, diễn ra sự kiện có liên quan đến quan hệ quốc tế

a)

Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta bị xói mòn.

d)

Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác trên nhiều phương diện.

33.

Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

a)

Chiến tranh lạnh làm cho đấu tranh giai cấp luôn trong tình trạng căng thẳng.

b)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.

c)

không có xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.

34.

Chiến tranh lạnh không tạo ra

a)

những xung đột quyết liệt trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.

b)

những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

d)

những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.

35.

Sự ra đời của hai tổ chức nào đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới?

a)

Mĩ đưa ra học thuyết Truman và sự thành lập khối SEV.

b)

Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.

c)

Sự ra đời của NATO và Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).

d)

Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.

36.

Biểu hiện của Chiến tranh lạnh ở khu vực châu Âu là

a)

Sự ra đời các tổ chức kinh tế ở châu Âu.

b)

Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ nước Đức.

c)

Cuộc chiến ở Trung Quốc trong ba năm.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

37.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế hòa hoãn.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế đối đầu.

d)

Xu thế đơn cực.

38.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác.

b)

Chạy đua về mọi mặt.

c)

Chạy đua vũ trang.

d)

Chạy đua về kinh tế.

39.

Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật tiếp tục tạo ra đột phá.

b)

Sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.

c)

Sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.

d)

Quá trình hình thành các trung tâm kinh tế – tài chính Tây Âu, Nhật Bản.

40.

Hình thức tranh chấp chủ yếu giữa các cường quốc tư sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

Tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.

b)

Lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.

c)

Thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.

d)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

41.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế là trọng tâm vì

a)

Quan hệ quốc tế đối đầu quân sự không còn phù hợp.

b)

Trong Chiến tranh lạnh, kinh tế các nước đều đạt được nhiều thành tựu.

c)

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ thúc đẩy kinh tế các nước phát triển.

d)

Phần lớn các nước đều có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.

42.

Tại sao nói: Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

Ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, tạo điều kiện cho các nước phát triển kinh tế.

b)

Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.

c)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai hệ thống xã hội: TBCN và XHCN.

d)

Tạo điều kiện chính trị ổn định để phát triển kinh tế cho mọi quốc gia, dân tộc.

43.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì

a)

Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

44.

Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành xu thế đa cực của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

Tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.

b)

Các trung tâm kinh tế – tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.

c)

Sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).

d)

Sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.

45.

Điều kiện nào không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.

46.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

a)

Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết

b)

Thỏa hiệp, nhượng bộ và kiềm chế

c)

Hòa hoãn, cạnh tranh, tránh mâu thuẫn, xung đột

d)

Hòa bình, đối thoại và hợp tác phát triển

47.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa bình, hợp tác và phát triển

c)

Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại

d)

Cùng tồn tại trong hòa bình

48.

Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là

a)

Hài hòa và hợp tác

b)

Mâu thuẫn và kiềm chế

c)

Đối đầu và thỏa hiệp

d)

Cạnh tranh và hợp tác

49.

Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989 đã

a)

Giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mĩ

b)

Tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế

c)

Giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ bên ngoài

d)

Thúc đẩy các nước đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác

50.

Vì sao sau Chiến tranh lạnh, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thực hiện được?

a)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu

d)

Sự vươn lên của các cường quốc

51.

Nội dung nào sau đây đúng với một trong các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đơn cực”

c)

Hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào chính trị

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới không còn xảy ra chiến tranh, xung đột

52.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới ngày nay?

a)

Nhiều vụ tranh chấp, xung đột được giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp nhiều nơi trên thế giới

c)

Các cường quốc chạy đua vũ trang, xây dựng sức mạnh thực sự của mình

d)

Xuất hiện chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình, an ninh thế giới

53.

Nội dung nào không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định

d)

Tất cả các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế

54.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh

a)

Chiến lược lấy phát triển quốc phòng làm trọng tâm

b)

Chiến lược phát triển đối ngoại làm trọng tâm

c)

Kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới

d)

Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm

55.

Tại sao nói: Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

Ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, tạo điều kiện các nước phát triển kinh tế

b)

Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt

c)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai hệ thống xã hội: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

d)

Tạo điều kiện ổn định để phát triển kinh tế cho mọi quốc gia, dân tộc

56.

Quốc gia nào không phải là thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Indonesia

b)

Malaysia

c)

Singapore

d)

Myanmar

57.

Tổ chức nào được thành lập để giải quyết các vấn đề chính trị và an ninh khu vực dưới sự chỉ đạo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF)

b)

Hội nghị Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit)

c)

Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN

d)

Ủy ban Điều phối ASEAN

58.

Quốc gia nào gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1999?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Myanmar

d)

Campuchia

59.

Mục đích thành lập của ASEAN là?

a)

Thúc đẩy sự hợp tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng và tiến bộ xã hội trong khu vực thông qua nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở thế giới các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

c)

Thúc đẩy sự hợp tác tiêu cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm về kinh tế, xã hội, khoa học - kỹ thuật.

d)

Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

60.

Quốc gia nào là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Mi-an-ma

c)

Đông Ti-mo

d)

Xin-ga-po

61.

Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?

a)

Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.

b)

Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.

c)

Vấn đề chủ quyền ngày càng trở nên khó lường.

d)

Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.

62.

Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN hiện nay?

a)

Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015.

b)

Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ 2010 đến nay.

c)

Là một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong ASEAN.

d)

Góp phần tích cực thúc đẩy kết nạp các nước còn lại hình thành khối ASEAN thống nhất gồm 10 nước.

63.

Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

a)

Thành lập sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập tự chủ có nhu cầu liên minh hợp tác.

b)

Ban đầu khi mới hình thành chỉ có 6 nước thành viên, về sau mở rộng ra nhiều nước.

c)

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao.

d)

Mục tiêu ban đầu là trở thành một liên minh kinh tế - văn hóa - chính trị để chống lại sự chi phối của các cường quốc bên ngoài.

64.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có khác biệt gì?

a)

Quá trình hợp tác mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

b)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

c)

Hợp tác giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

d)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

65.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á diễn ra lâu dài chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Tác động của Chiến tranh Lạnh và cục diện hai cực.

b)

Các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

c)

Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

d)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

66.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

a)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

b)

Mở ra triển vọng cho sự đổi thay của khu vực Đông Nam Á.

c)

Chứng tỏ sự đổi dâu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.

d)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

67.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

b)

Để máy sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

68.

Quốc gia nào không là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Đông Ti-mo

d)

Thái Lan

69.

ASEAN ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN) vào năm nào?

a)

1968

b)

1971

c)

1983

d)

1992

70.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhấn thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiệp ước Bali (1976).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

71.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Kua-la Lăm-pơ được kí kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

Các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

72.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

Liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

c)

Đoàn kết, hợp tác gắn bó tin cậy.

d)

Thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

73.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).

c)

Tuyên bố chung Kua-la Lăm-pơ (tại Ma-lai-xia).

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

74.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

75.

Thách thức lớn nhất mà ASEAN phải đối mặt trong quá trình hội nhập là gì?

a)

Sự khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ.

b)

Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế.

c)

Sự cạnh tranh trong xuất khẩu nông sản.

d)

Sự chênh lệch về dân số giữa các quốc gia.

76.

Một trong những thách thức của ASEAN trong việc bảo đảm an ninh và ổn định khu vực là

a)

Chênh lệch về thu nhập theo đầu người.

b)

Sự cạnh tranh giữa các nước lớn.

c)

Tình trạng nghèo đói và bùng nổ dân số.

d)

Diễn biến khí hậu và ô nhiễm môi trường.

77.

Một trong những thách thức về kinh tế mà ASEAN phải đối mặt trong quá trình hội nhập là gì?

a)

Nguy cơ mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Nguy cơ mất độc lập chủ quyền dân tộc.

c)

Sự cạnh tranh trong xuất khẩu nông sản.

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

78.

Để duy trì sự phát triển bền vững, ASEAN cần chú trọng vào lĩnh vực nào?

a)

Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng.

b)

Rút ngắn khoảng cách với các nước lớn.

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Xóa bỏ sự khác biệt về chế độ chính trị.

79.

Thách thức về chính trị của ASEAN chủ yếu liên quan đến

a)

Sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia.

b)

Khả năng cạnh tranh quốc tế của các nước.

c)

Sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị của các nước.

80.

Một trong những thách thức xã hội của ASEAN là

a)

Chênh lệch giàu nghèo.

b)

Sự cạnh tranh về kinh tế.

c)

Sự chênh lệch về trình độ.

d)

Các mâu thuẫn song phương.

81.

“Một khu vực không có vũ khí hạt nhân và các vũ khí hủy diệt hàng loạt khác, cũng như đóng góp vào các nỗ lực toàn cầu về giải trừ quân bị, không phổ biến các loại vũ khí này và sử dụng hòa bình năng lượng hạt nhân”. Đây là mục tiêu của tổ chức nào nằm trong Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

b)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)

c)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC)

d)

Cộng đồng Chính trị – Quân sự ASEAN

82.

Hoạt động của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) nhằm hướng đến xây dựng nền kinh tế khu vực như thế nào?

a)

không cạnh tranh, phát triển toàn diện

b)

liên kết chặt chẽ, cạnh tranh, sáng tạo, năng động

c)

trình độ phát triển mạnh mẽ, chi phối kinh tế thế giới

d)

phát triển toàn diện, theo mô hình của các nước tư bản hiện đại

83.

Năm 2007, các nước trong tổ chức ASEAN đã thông qua

a)

Hiệp ước Ba-li

b)

Hiến chương ASEAN

c)

Tầm nhìn ASEAN

d)

Tuyên bố Ba-li II

84.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là

a)

Không đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ

b)

Có sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực

c)

Đồng thuận, can thiệp vào công việc nội bộ

d)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực

85.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng

d)

Cộng đồng Kinh tế

86.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới

b)

quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần

c)

đã xây dựng cộng đồng chính trị - an ninh để trở thành đối trọng với Mỹ

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ

87.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam

b)

Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

88.

Cơ quan nào sau đây ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp

d)

Ủy ban lâm thời khu Giải phóng

89.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

c)

Sài Gòn giành chính quyền

d)

Cách mạng tháng Tám thành công

90.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước giành chính quyền là

a)

Huế và Sài Gòn

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa

91.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

công, nông, binh

b)

toàn thể nhân dân

c)

công nhân và trí thức

d)

công nông và trí thức

92.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tình thế cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Do chiến thắng của các nước Đồng Minh

b)

Sự khủng hoảng trầm trọng của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng Minh

d)

Truyền thống yêu nước dân tộc được phát huy

93.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao

d)

mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc

94.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

95.

Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Đông Nam Thượng, Hà Tiên

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

96.

Cách mạng tháng Tám thành công, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật và thực dân Pháp.

d)

thực dân Pháp và tay sai.

97.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

cho thấy khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

98.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.

c)

Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.

99.

Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang.

c)

lực lượng quân sự.

d)

lực lượng tự vệ.

100.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

101.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

102.

Tính chất chủ yếu của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

dân chủ nhân dân.

103.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biến đổi hiện nay?

a)

Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.

d)

Dự đoán và nắm bắt đúng thời cơ để đấu tranh.

104.

Trong giai đoạn 1930 – 1945, Chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam được thể hiện qua luận điểm nào?

a)

Quyền lãnh đạo tuyệt đối thuộc về Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

c)

Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ cách mạng tạm thời gác lại.

d)

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

105.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất những thuận lợi chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp tổ hợp quần chúng lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang và tiến công quân sự ở khắp nơi.

106.

Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

a)

đều lật đổ chế độ phong kiến.

b)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.

d)

mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.

107.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

cách mạng dân chủ tư sản.

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

108.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

d)

có đường lối đúng đắn phù hợp

109.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945–1975) ở Việt Nam là

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.