WorksheetsPhiếu học tập KTGK1 CN 11 - NH25.26
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo là bước
đọc bản vẽ chi tiết, chế tạo phôi.
đọc bản vẽ chi tiết, xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm.
thực hiện gia công chi tiết máy của sản phẩm.
lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm.
Sản phẩm của ngành cơ khí được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp bao gồm
máy xúc, máy gặt, máy khoan.
máy phay, rôbốt, máy bào.
máy khoan, máy tiện CNC, máy gặt.
chi tiết máy, máy phát điện.
Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là
sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.
các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.
sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.
thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.
Cơ khí chế tạo là
ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức để nghiên cứu, chế tạo, vận hành, sửa chữa các máy thiết bị.
công nghệ chế tạo ra các sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng.
công nghệ điều chế kim loại, hợp kim từ quặng hoặc các nguyên liệu khoáng để dùng trong cuộc sống.
ngành kĩ thuật công nghệ dựa trên tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực tác dụng làm cho kim loại biến dạng.
Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là
vật liệu kim loại.
vật liệu phi kim loại.
vật liệu cơ khí.
vật liệu kim loại và hợp kim.
Quy trình chế tạo cơ khí gồm
3 bước.
4 bước.
5 bước.
6 bước.
Sản phẩm không phải của cơ khí chế tạo là
nhà xưởng.
trung tâm thương mại.
tàu thủy.
máy bơm nước.
Quá trình bảo đảm độ tin cậy, an toàn và kéo dài tuổi thọ của thiết bị cơ khí thuộc công việc nào
Gia công cắt gọt các sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.
Chế tạo, lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Thiết kế, lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Công việc chính của thiết kế sản phẩm cơ khí là
dựa vào bản vẽ để thiết kế quy trình lắp ráp hợp lý, đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật đề ra nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức toán học, khoa học, kĩ thuật vào chọn vật liệu, thiết kế các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.
nghiên cứu, sử dụng các máy, công cụ, công nghệ, áp dụng nguyên lý vật lý để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu.
D. chăm sóc, kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật, theo dõi, ngăn ngừa, xử lý sự cố, sửa chữa sai hỏng nhằm duy trì sự hoạt động ổn định, đảm bảo tin cậy, an toàn của các thiết bị cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí là gì?
Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí.
Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật.
Các nghề thực hiện công việc gia công cơ khí bao gồm:
Thợ cắt gọt kim loại, thợ may, thợ rèn dập
Thợ mộc, thợ hàn, kĩ sư cơ điện tử, thợ hồ
Thợ cắt gọt kim loại, kĩ sư kĩ thuật cơ khí, thợ cắt tóc
Thợ cắt gọt kim loại, thợ hàn, thợ rèn dập
Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành:
Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim loại.
Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.
Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.
Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu đàn hồi, vật liệu mới.
Nhóm vật liệu được dùng chủ yếu trong sản xuất cơ khí là:
Vật liệu kim loại và hợp kim.
Vật liệu phi kim loại.
Vật liệu mới và hợp kim.
Kim loại đen và kim loại màu.
Vật liệu có tính chất dẫn điện tốt, có ánh kim, có độ dẻo tốt là nhóm vật liệu:
Kim loại và hợp kim.
Phi kim loại và vật liệu mới.
Phi kim loại và hợp kim.
Kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất dễ gia công, không bị oxi hóa, ít mài mòn là nhóm vật liệu:
Phi kim loại.
Kim loại.
Hợp kim.
Kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất độ bền cao hơn, độ cứng lớn hơn là nhóm vật liệu cơ khí nào sau đây?
Vật liệu mới.
Vật liệu kim loại và hợp kim.
Vật liệu phi kim loại.
Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu nào sau đây là vật liệu mới:
Kim loại và các hợp kim thông dụng.
Sắt và hợp kim của sắt.
Vật liệu nano, vật liệu composite, vật liệu có cơ tính biến thiên, hợp kim nhớ hình.
Nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn và cao su.
Tính chất nào của vật liệu cơ khí giúp chúng ta biết khả năng gia công dễ hay khó?
Tính chất công nghệ.
Tính chất cơ học.
Tính chất vật lý.
Tính chất hóa học.
Vật liệu được dùng để sản xuất vỏ máy bay là
vật liệu Composite.
thép và hợp kim.
cao su.
chất dẻo.
Vật liệu được dùng để sản xuất lốp ô tô là
cao su.
thép và hợp kim.
vật liệu Composite.
chất dẻo.
Nắp ổ cắm điện được chế tạo từ nhóm vật liệu cơ khí là
phi kim loại.
kim loại và hợp kim.
vật liệu mới.
Nhựa.
Vật liệu kim loại và hợp kim được dùng chủ yếu trong
ngành dệt may.
sản xuất cơ khí.
chế biến nông lâm thủy sản.
điện tử.
Vật liệu kim loại và hợp kim chia thành 2 nhóm:
Thép và hợp kim của thép, kim loại và hợp kim màu.
Sắt và hợp kim của sắt, kim loại và hợp kim màu.
Sắt và hợp kim của sắt, nhôm và hợp kim nhôm.
Thép và hợp kim của thép, đồng và hợp kim đồng.
Vật liệu thép có các loại là
Thép carbon và thép hợp kim.
Thép carbon và thép kim loại.
Thép silic và thép hợp kim.
Thép silic và thép kim loại.
Để làm vật liệu xương sống cho ngành công nghiệp người ta thường dùng
Thép carbon.
Gang.
Hợp kim nhôm.
Hợp kim đồng.
Vật liệu phi kim loại bao gồm:
nhựa nhiệt dẻo, kim loại, cao su.
nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, cao su.
nhựa nhiệt rắn, vật liệu vô cơ, vật liệu hữu cơ.
kim loại, vật liệu vô cơ, các vật liệu mới.
Sản phẩm nào dưới đây được làm bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo?
Can đựng rượu.
Vỏ công tắc điện.
Săm xe đạp.
Cốc nhựa uống nước.
Đặc điểm của nhựa nhiệt rắn là
chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, không có khả năng tái chế.
chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, có khả năng chế biến lại.
có nhiệt độ nóng chảy thấp, không bị oxi hóa, không có khả năng tái chế.
có nhiệt độ nóng chảy thấp, không bị oxi hóa, có khả năng chế biến lại.
Cao su được chia ra làm
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Nguồn gốc của cao su tự nhiên được chế biến từ
than đá
dầu mỏ
cây cao su
Than đá và dầu mỏ
Vật liệu nào sau đây là vật liệu mới.
Kim loại và các hợp kim thông dụng.
Vật liệu nano, vật liệu composite, vật liệu có cơ tính biến thiên, hợp kim nhớ hình.
Sắt và hợp kim của sắt.
Nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn và cao su.
Vật liệu nano là
vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét.
vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ milimét.
là tổ hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau.
vật liệu có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
Vật liệu composite là
vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần giống nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Vật liệu có cơ tính biến thiên là
là vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
là tổ hợp của hai hay nhiều vật liệu thành phần khác nhau bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
là vật liệu composite tiên tiến gồm hai hay nhiều thành phần vật liệu được thiết kế có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
là vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Hợp kim nhớ hình là
là vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
là tổ hợp của hai hay nhiều vật liệu thành phần khác nhau bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
là vật liệu composite tiên tiến gồm hai hay nhiều thành phần vật liệu được thiết kế có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
là vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Gia công cơ khí là quá trình
thiết kế sản phẩm.
hoàn thiện sản phẩm.
bảo dưỡng sản phẩm.
chế tạo ra sản phẩm.
Gia công cơ khí không phoi là
quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, không có vật liệu thừa thải ra.
quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, có vật liệu thừa thải ra.
quá trình gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi gọi là phoi.
quá trình gia công có sự hỗ trợ của máy móc và trong quá trình gia công sẽ có một lượng kim loại thải ra.
Các phương pháp gia công cơ khí không phoi thường là:
đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, cán, kéo, ép, hàn.
tiện, phay, bào, xọc, khoan, doa, mài.
gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng tia nước
gia công bằng siêu âm, gia công bằng tia laser
Các phương pháp gia công cơ khí có phoi thường là:
đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, cán, kéo, ép, hàn.
tiện, phay, bào, xọc, khoan, doa, mài.
gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng tia nước
gia công bằng siêu âm, gia công bằng tia laser
Phương pháp gia công cơ khí nào thuộc phương pháp gia công mới:
gia công cơ khí không phoi
gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí bằng tia lửa điện
gia công cơ khí bằng phương pháp bào
Phân loại gia công cơ khí theo công nghệ gồm:
gia công cơ khí không phôi và gia công cơ khí có phôi
gia công cơ khí hiện đại và gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí hiện đại
gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí có phoi
Phân loại gia công cơ khí theo lịch sử phát triển của công nghệ gia công gồm:
gia công cơ khí không phôi và gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí hiện đại và gia công cơ khí có phoi
gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí hiện đại
gia công cơ khí không phôi và gia công cơ khí có phoi
Sản phẩm của các phương pháp gia công cơ khí không phoi thường là:
phoi
chi tiết cơ khí trung gian
chi tiết chưa hoàn chỉnh.
phôi
Sản phẩm của các phương pháp gia công cơ khí có phoi thường là:
phôi
chi tiết cơ khí trung gian
chi tiết cơ khí
phôi
Bản chất của phương pháp gia công đúc là:
kim loại hoặc hợp kim ở trạng thái lỏng được rót vào khuôn, sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi, tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu.
sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo, làm cho nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc, sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối.
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách
nung nóng vật liệu chi tiết đến trạng thái chảy.
nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy.
làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo.
làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo.
Chuyển động chính khi khoan là
chuyển động quay.
chuyển động tịnh tiến.
chuyển động quay và chuyển động chéo.
Chuyển động quay hoặc chuyển động tịnh tiến.
Sản phẩm của phương pháp đúc là
đĩa phanh xe máy.
khung xe ô tô.
tượng đồng.
bánh răng côn.
Đặc điểm phương pháp đúc trong khuôn cát là
sử dụng kim loại nguyên liệu chính để tạo khuôn.
khuôn chỉ sử dụng một lần.
chất lượng sản phẩm tốt hơn.
chỉ đúc được một kim loại trong một vật đúc.
Các sản phẩm cơ khí như: lan can cầu thang, hàng rào sắt thường sử dụng phương pháp gia công
đúc.
hàn.
tiện.
phay.
Để tạo lỗ tròn sử dụng phương pháp gia công
đúc.
hàn.
khoan.
phay.
Khi gia công mặt đầu của phôi, trên máy tiện có các chuyển động:
quay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến của bàn dao ngang.
quay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến của bàn dao dọc.
tịnh tiến của bàn dao dọc và bàn dao ngang.
quay của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao.
