wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ I - Khối 12

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và xã hội.

b)

Nông nghiệp và thủy sản.

c)

Xã hội và môi trường.

d)

Nông nghiệp và xã hội.

2.

Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?

a)

Chống xói mòn.

b)

Giảm thiểu tiếng ồn.

c)

Chống cát bay.

d)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

3.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt tỉ lệ bao nhiêu?

a)

4,0% đến 5,0%/năm.

b)

5,0% đến 5,5%/năm.

c)

7,5% đến 9,5%/năm.

d)

3,5% đến 5,0%/năm.

4.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 . 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra mục tiêu năm 2030 tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt bao nhiêu phần trăm?

a)

45%.

b)

50%.

c)

80%.

d)

100%.

5.

Ngành lâm nghiệp đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức?

a)

50% đến 55%.

b)

80% đến 83%.

c)

45% đến 50%.

d)

42% đến 43%.

6.

Đâu là một trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

Có trình độ trung cấp trở lên.

b)

Có sở thích làm việc trong nhà.

c)

Yêu quý sinh vật.

d)

Có khả năng chế tạo ra các chủng động vật, thực vật mới.

7.

Làm sạch không khí, tăng dưỡng khí… là vai trò của lâm nghiệp đối với?

a)

Phòng hộ đầu nguồn.

b)

Phòng hộ ven biển.

c)

Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

d)

Điều hòa khí hậu.

8.

Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Quản lí, bảo vệ.

b)

Phát triển và sử dụng rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Săn bắt động vật hoang dã.

9.

Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là?

a)

Bộ Công an.

b)

Bộ Quốc phòng.

c)

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

d)

Bộ Tài nguyên và môi trường.

10.

Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là?

a)

Bộ Công an.

b)

Bộ Quốc phòng.

c)

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

d)

Bộ Tài nguyên và môi trường.

11.

Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta?

a)

Nhà nước giao rừng, cho người thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng.

b)

Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

c)

Giao rừng cho người dân để khai hoang, đốt rừng làm nương rẫy.

d)

Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng.

12.

Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?

a)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.

b)

Ban Quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.

c)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.

d)

Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; Hộ gia đình, cá nhân trong nước.

13.

Tái sản xuất tự nhiên là?

a)

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lặp lại quá trình đó.

b)

Quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.

c)

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết đi.

d)

Quá trình cây sinh trưởng và phát triển.

14.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế.

b)

Ngành sản xuất kinh doanh có cu kì ngắn.

c)

Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.

d)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.

15.

Chế biến lâm sản là?

a)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

b)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho c

16.

Suy thoái rừng là?

a)

Sự suy giảm về các động, thực vật của rừng.

b)

Diện tích rừng bị thu nhỏ.

c)

Đất rừng bị vôi hoá, xói mòn, bạc màu.

d)

Sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng.

17.

Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng xảy ra khi hệ sinh thái rừng mất đi?

a)

Diện tích cây trồng.

b)

Chức năng cung cấp gỗ và các lâm sản khác.

c)

Chức năng cung cấp các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ văn hóa - xã hội và môi trường cho con người và thiên nhiên.

d)

Chức năng bảo vệ đất, tránh xói mòn rửa trôi, phòng chống tiên tai bão lũ…

18.

Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Phá rừng lấy đất nông nghiệp.

b)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững.

d)

Cháy rừng và chăn thả gia súc.

19.

Củi được khai thác từ các hệ sinh thái rừng thường được sử dụng vào mục đích gì?

a)

Cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện.

b)

Cung cấp nhiên liệu tên lửa.

c)

Cung cấp nhiên liệu cho các lò phản ứng hạt nhân.

d)

Cung cấp nhiên liệu cho các loại phương tiện giao thông như xe ô tô, xe máy…

20.

Khai thác củi ở rừng làm chất đốt tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực nông thôn, miền núi.

b)

Khu vực thành thị.

c)

Khu vực ven biển.

d)

Khu vực thành phố, thủ đô…

21.

Phá rừng để lấy đất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Khu vực miền núi phía

22.

Phá rừng để lấy đất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Khu vực miền núi phía Đông Bắc và Tây Nguyên.

c)

Khu vực duyên hải miền Trung.

d)

Khu vực đồng bằng sông Hồng.

23.

Ở Việt Nam, cháy rừng thường xảy ra vào?

a)

Mùa mưa.

b)

Mùa đông.

c)

Mùa khô.

d)

Mùa xuân.

24.

Nguyên nhân chính xảy ra cháy rừng là?

a)

Thời tiết khô, nóng.

b)

Không chủ động có các phương án phóng cháy chữa cháy kịp thời.

c)

Lá rụng dưới gốc cây rừng khá dày, dễ bắt lửa.

d)

Đốt dọn thực bì, làm nương rẫy, săn bắt động vật rừng…

25.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc gia đất, gia rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp.

d)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng.

26.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái thực vật, động vật rừng.

b)

Ngăn cấm việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng ở khu vực bìa rừng.

c)

Kiện toàn, củng cố có tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp từ Trung ương tới địa phương.

d)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bằng nhiều hình thức của toàn xã hội trong công tác quản lí và bảo vệ rừng.

27.

Sinh trưởng của cây rừng là?

a)

Sự tăng lên về kích thước của cây rừng.

b)

Sự tăng lên về khối lượng của cây rừng.

c)

Sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng

28.

Đâu không phải tiêu chí thường được dùng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây?

a)

Đường kính thân cây.

b)

Chiều cao cây, đường kính tán.

c)

Số cành, nhánh cây.

d)

Thể tích của cây.

29.

Giai đoạn non là?

4 lines
30.

tiêu chí thường được dùng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây?

a)

Đường kính thân cây.

b)

Chiều cao cây, đường kính tán.

c)

Số cành, nhánh cây.

d)

Thể tích của cây.

31.

Giai đoạn non là?

a)

Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

Giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗ và chết.

32.

Đặc điểm của cây ở giai đoạn già cỗi là?

a)

Cây chưa có bộ rễ hoàn chỉnh nên tốc độ sinh trưởng còn chậm.

b)

Cây sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.

c)

Khả năng ra hoa, kết quả giảm, cây yếu ớt thường xuất hiện hiện tượng rỗng ruột dễ bị đổ.

d)

Cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

33.

Đâu không phải vai trò của trồng rừng?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi trọc, khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá.

b)

Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội.

c)

Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống như duy trì sự cần bằng O2 và CO2, bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giảm thu nhập của người dân và người dân không được phép trồng các loại cây lương thực, cây ăn quả thay cây rừng.

34.

Đâu không phải vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất làm đất tơi xốp.

b)

Giúp rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Tăng sự phát triển của cỏ dại

d)

Cây con có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng.

35.

Trồng rừng phòng hộ để?

a)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; Chắn gió, chắn cát bay; Chắn sóng, lấn biển.

c)

Phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hóa, cảnh quan…

d)

Mua

36.

Thời vụ trồng rừng có ý nghĩa?

a)

Quyết định đến chất lượng lâm sản.

b)

Quyết định đên tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non.

c)

Quyết định đến giá trị của lâm sản.

d)

Quyết định đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây rừng trong giai đoạn thành thục.

37.

Chăm sóc rừng giúp?

a)

Tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

c)

Duy trì các loại sâu, bệnh trên cây rừng.

d)

Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.

38.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hoà khí hậu…

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

d)

Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân.

39.

Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo?

a)

Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

b)

Quy định của từng địa phương.

c)

Đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.

40.

Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là?

a)

Diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ , đặc dụng.

b)

Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yêu là các rừng phòng hộ.

41.

Đâu không phải sản phẩm từ lâm nghiệp?

a)

Rong biển

b)

Giấy.

c)

Mật ong rừng.

d)

Gỗ.

42.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, năm 2030 có mục tiêu đạt giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa đạt?

a)

05 tỉ USD.

b)

06 tỉ USD.

c)

25 tỉ USD.

d)

20,4 tỉ USD.

43.

Hiệp định đối tác tự nguyện giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản có hiệu lực từ ngày nào?

a)

Ngày 04/4/2016.

b)

Ngày 01/6/2019.

c)

Ngày 04/6/2017.

d)

Ngày 19/5/2018.

44.

Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về môi trường?

a)

Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

b)

Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

Cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

d)

Tạo ra các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh.

45.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, ngành lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại là mục tiêu của năm nào?

a)

2025.

b)

2030.

c)

2040.

d)

2050.

46.

Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội?

a)

Phát huy tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

c)

Góp phần phát triển kinh tế bền vững, hội nhập quốc tế.

d)

Đưa nước ta trở thành một trong những trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại.

47.

Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?

a)

Tăng thu nhập cho người dân bản địa.

b)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.

c)

Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.

d)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.

48.

Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?

a)

Giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.

b)

Giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm của gỗ.

c)

Giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và tận dụng nguyên liệu tránh lãng phí.

d)

Giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ.

49.

Đặc trưng chu kì sinh trưởng kéo dài của cây rừng gây ra hạn chế gì cho sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài.

b)

Tốc độ quay vòng vốn chậm, thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng đến tình hình tổ chức sản xuất, quản lí, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp.

c)

Thời gian thu hoạch rừng kéo dài dẫn đến thu hồi vốn lâu.

d)

Quản lí, sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn.

50.

Vì sao hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm như hoạt động trồng rừng?

a)

Vì phải đến mùa khô, hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng.

b)

Vì thu hoạch đúng mùa vụ sẽ giúp bảo vệ đất tránh xói mòn, suy thoái.

c)

Vì cây phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện sản xuất lâm nghiệp.

d)

Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí, sinh thái của câu rừng.

51.

Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

(a)  

52.

Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản? (1) Bảo vệ rừng; (2) Đốt rừng làm nương rẫy; (3) Chế biến và thương mại lâm sản; (4) Quản lí rừng; (5) Sử dụng rừng; (6) Chặt phá rừng trái phép?

a)

(2), (3) và (4).

b)

(2), (3) và (5).

c)

(2), (5).

d)

(2), (6).

53.

Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.

b)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.

c)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.

d)

Hợp pháp hóa săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.

54.

Vì sao phá rừng để lấy đấy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp thường tập trung ở phía Đông Bắc và Tây Nguyên?

a)

Vì lâm sản có giá trị kinh tế không cao.

b)

Vì để trồng các cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao.

c)

Vì quản lí đất rừng còn lỏng lẻo.

d)

Vì khí hậu phù hợp để trồng các cây nông nghiệp, công nghiệp.

55.

Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên?

a)

Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác.

b)

Vì dễ gây cháy rừng.

c)

Vì dễ gây bệnh cho thú rừng.

d)

Vì dễ dẫn đến các thiên tai khác.

56.

Vì sao hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Do gia súc ăn hết thực vật trong rừng.

b)

Do mở rộng diện tích đồng cỏ trên đất rừng và phá huỷ hệ sinh thái.

c)

Do gia súc cạnh tranh thức ăn với động vật trong rừng.

d)

Do gia súc gây suy thoái đất trồng.

57.

Cháy rừng gây thiện hại tài nguyên rừng như thế nào?

a)

Đất rừng bị vôi hoá, bạc màu, rất khó để tái sinh rừng.

b)

Đa dạng hệ sinh thái bị suy giảm.

c)

Động thực vật khó sinh trưởng và

58.

Cháy rừng gây thiện hại tài nguyên rừng như thế nào?

a)

Đất rừng bị vôi hoá, bạc màu, rất khó để tái sinh rừng.

b)

Đa dạng hệ sinh thái bị suy giảm.

c)

Động thực vật khó sinh trưởng và phát triển.

d)

Cháy rừng làm mất rừng một cách nhanh chóng, gây thiệt hại về tài nguyên rừng, đất rừng thoái hoá.

59.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì?

a)

Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

b)

Lượng hoa, quả tăng dần; Tán cây dần hình thành.

c)

Tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

d)

Tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

60.

Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì?

a)

Lượng hoa, quả tăng dần; Tán cây dần hình thành.

b)

Tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

c)

Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

d)

Tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.

61.

Vì sao phải trồng rừng?

a)

Vì rừng mang lại lợi ích kinh tế.

b)

Vì rừng là nguồn chủ yếu sinh ra khí O2.

c)

Vì rừng là nơi ở của nhiều loài động vật hoang dã.

d)

Vì rừng có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, cung cấp lâm sản, cải thiện đời sống người dân.

62.

Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba miền ở nước ta?

a)

Vì có sự khác nhau về thời tiết, độ ẩm, khí hậu, nhiệt độ.

b)

Vì nguồn nước khác nhau.

c)

Vì sự khác nhau về giống cây trồng.

d)

Vì chất lượng của đất trồng khác nhau.

63.

Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì?

a)

Thời tiết mát, đủ ẩm.

b)

Ít nắng.

c)

Đất nhiều mùn hơn.

d)

Vi sinh vật có lợi phát triển.

64.

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp?

a)

Suy giảm diện tích đất canh tác.

b)

Điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn.

65.

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp?

a)

Suy giảm diện tích đất canh tác.

b)

Điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.

c)

Suy giảm đa dạng sinh học.

d)

Thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

66.

Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?

a)

Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

b)

Để tránh bạc màu đất.

c)

Để bảo vệ nguồn nước ngầm.

d)

Để tăng thu nhập cho người dân.

67.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng

a)

Rừng sản xuất.

b)

Rừng phòng hộ.

c)

Rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

d)

Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

68.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước.

b)

Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.

c)

Trong tương lai, ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ.

d)

Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.

b)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

c)

Có khả năng sắp xếp hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

d)

Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

70.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.

c)

Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.

d)

Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

71.

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?

(a)  

72.

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?

a)

Vùng đồng bằng hoặc các khu đô thị lớn dân cư đông đúc.

b)

Vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ cở hạ tầng kém phát triển.

c)

Các vùng thành phố lớn, nơi tập trung của các nhà đâu tư.

d)

Các thành phố biển, hoạt động du lịch phát triển.

73.

Khi khai thác sản xuất lâm nghiệp trên diện rộng ở các vùng sâu, vùng xa có thể gặp phải bất lợi gì?

a)

Trở ngại trong công tác quản lí và bảo vệ thành quả lao động.

b)

Trở ngại về chi phí đi lại.

c)

Giao thông không thuận lợi

d)

Mất an toàn bảo hộ lao động.

74.

Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

75.

Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.

b)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.

c)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.

d)

Hợp pháp hóa săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.

76.

Trong quá trình trồng rừng, mật độ cây trồng cao, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên?

a)

Bón phân cho cây thêm cao.

b)

Tỉa bớt các cành bên.

c)

Tưới nước cho cây.

d)

Chặt bỏ các cây dại.

77.

Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

78.

Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

79.

Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên?

a)

Vun xới.

b)

Tỉa thưa.

c)

Trồng dặm.

d)

Bón phân.

80.

Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào?

a)

Tỉa cành.

b)

Bón phân.

c)

Tỉa thưa.

d)

Vun xới.

81.

Cho các đặc điểm sau sau: (1) Cây con có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao; (2) Tiết kiệm hạt giống; (3) Thích hợp trồng trên các vùng đất trộng lớn; (4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc; (5) Bộ rễ phát triển tự nhiên. Số đặc điểm là ưu điểm của trồng rừng bằng cây con là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

82.

Cho các nhiệm vụ sau: (1) Tuyên truyền phổ biến giáo dụ pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; (2) Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng; (3) Khai thác trái phép lâm sản, thú rừng quý hiếm; (4) Tổ chức phòng trừ sinh vật gây hại rừng ở địa phương; (5) Tuyên truyền khẩu hiệu đốt rừng làm rẫy cho nhân dân; (6) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; (7) Xử lí vi phạm hình sự trong lĩnh vực quản lý. Số nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân các cấp là?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

83.

Cho các hoạt động sau đây: (1) Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng; (2) Chăn thả gia súc; (3) Phủ xanh đồi trọc; (4) Cháy rừng; (5) Xây dựng các khu bảo tồn; (6) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

2

b)

3.

c)

4

d)

5

84.

Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

85.

Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

86.

Số nhận định đúng là?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

87.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

88.

Lúc này ta nên nhanh chóng?

a)

Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.

b)

Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.

89.

sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 65%. Lúc này ta nên nhanh chóng?

a)

Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.

b)

Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.

c)

Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.

d)

Bón thúc để cây phát triển bộ rễ.

90.

Cho các nhận định sau đây: (1) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông; (2) Chăm sóc rừng giúp tăng sự cạnh tanh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng; (3) Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu…; (4) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông; (5) Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển. Số nhận định đúng là?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

91.

Cho các mục đích sau đây: (1) Nghiên cứu khoa học; (2) Bảo vệ các vùng hoang dã; (3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene; (4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên; (5) Đẩy mạch khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng; (6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hóa; (7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp; (8) Sử dụng cho du lịch, giải trí; (9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên. Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

92.

Việt Nam tham gia vào Hiệp định đối tác tự nguyện với Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản, gọi tắt là Hiệp định VPA/FLEGT (Volunteer Partnership Agreement/ Forest Law Enforcement, Governance and Trade). Hiệp định có hiệu lực từ ngày 01/6/2019 và là Hiệp định thương mại có tính chất ràng buộc pháp lí nhằm cải thiện quản trị rừng và thúc đẩy thương mại gỗ và sản phẩm gỗ

4 lines
93.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hiệp định VPA/FLEGT?

a)

Hiệp định VPA/FLEGT được Chính phủ Việt Nam phê duyệt và Liên minh châu Âu phê chuẩn vào tháng 6/2019 và có hiệu lực ngay sau đó.

b)

Hiệp định VPA/FLEGT không bao gồm các sản phẩm làm từ mây, tre.

c)

Mục tiêu của Hiệp định VPA/FLEGT là thiết lập khung pháp lí đảm bảo rằng tất cả sản phẩm gỗ xuất khẩu từ Việt Nam sang Liên minh châu Âu có nguồn gốc và được sản xuất hợp pháp.

d)

Liên minh châu Âu là một thị trường quan trọng của Việt Nam bởi vì các sản phẩm chính dành cho người tiêu dùng là các sản phẩm gỗ nội và ngoại có giá trị cao.

94.

Ngành lâm nghiệp tiếp tục quản lí rừng bền vững, đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%; Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; Bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất đai; Cung ứng dịch vụ môi trường rừng; Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng.

a)

Ngành lâm nghiệp có nhiệm vụ quản lí rừng bền vững.

b)

Hiện nay, độ che phủ rừng ở nước ta khoảng 43%.

c)

Độ che phủ rừng của Việt Nam tăng dần phần lớn nhờ công tác trồng rừng bổ sung, do đó rừng tự nhiên có xu hướng giảm mạnh.

d)

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ lại carbon và giảm lượng khí CO2 trong khí quyển, giúp duy trì sự cân bằng khí hậu trên Trái Đất.

95.

Công nghệ chế biến lâm sản (tên Tiếng anh là Wood Technology) được hiểu cơ bản

4 lines
96.

Công nghệ chế biến lâm sản (tên Tiếng anh là Wood Technology) được hiểu cơ bản chính là ngành liên quan đến những vẫn đề về chế biến và khai thác gỗ, những sản vật từ rừng. Công nghệ chế biến lâm sản bao gồm: Khoa học gỗ, công nghệ xẻ gỗ, công nghệ sấy gỗ, công nghệ bảo quản gỗ và lâm sản, thiết kế sản phẩm gỗ, công nghệ đồ gỗ, công nghệ vật liệu gỗ, máy và thiết bị chế biến gỗ, công nghệ tự động hóa trong chế biến gỗ, công nghệ chế biến hóa học gỗ… Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về công nghệ chế biến lâm sản?

a)

Công nghệ chế biến lâm sản là một ngành nghề hạn chế sự sáng tạo của người lao động.

b)

Chế biến lâm sản luôn nhận được sự đầu tư lớn từ phía cơ quan Đảng và chính phủ cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Công nghệ chế biến lâm sản không bao gồm công nghệ giấy và thiết kế đồ gỗ nội thất.

d)

Ngành học Công nghệ chế biến lâm sản sẽ giúp người học nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Công nghệ chế biến lâm sản.

97.

Được mệnh danh là Kỳ lân châu Á, Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe dọa nghiêm trọng đối với Sao La. "Sao La tượng trưng cho tất cả những điều quan trọng hiện đang bị đe dọa. Nếu chúng ta có thể cứu Sao La, chúng ta sẽ cứu được cảnh quan rừng, đa dạng sinh học và những lợi ích hệ sinh thái mang lại, ví dụ như nguồn nước ngọt mà chúng ta đang phải phụ thuộc vào chẳng hạn.

4 lines
98.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Loài Sao La đại diện cho sự đa dạng sinh thái và tài nguyên rừng ở nước ta.

b)

Loài Sao La không nằm trong Sách Đỏ của Việt Nam.

c)

Nguyên nhân chính khiến Sao La đứng trên bờ vực tuyệt chủng là do tác động của con người tới môi trường sống của chúng.

d)

Biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài Sao La là mở rộng diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, quý hiếm.

99.

Việc phát triển cây keo một cách ồ ạt, thiếu quy hoạch, sử dụng giống và trồng trên những lập địa không phù hợp, kỹ thuật canh tác không bền vững dẫn đến hiệu quả và giá trị kinh tế, môi trường của rừng keo thấp, từ đó dẫn đến những nhận thức sai lệch về vai trò của cây keo. Cây có bộ rễ nông, chất gỗ cũng rất dễ phân hủy, vì cây sinh trưởng quá nhanh và được phát triển trong thời gian rất ngắn nên về tác dụng giữ đất là không nhiều như các loại rừng tự nhiên, cây gỗ lớn. Nguy hại của loài cây này là hút nước rất nhiều, bộ rễ dày đặc nên nơi keo mọc lên thì đất đai rất khô, không khí nóng nực. Ở nơi nào keo được trồng lên thì các loài cây khác không mọc lên được. Vì hiệu quả kinh tế nên dân không ngại gom đất trồng

4 lines