NEW
Font size
WorksheetsBÀI 3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
Nguyên tử.
Phân tử.
Tế bào.
Hợp tử.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Bào quan.
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim.
Phổi.
Lục lạp.
Não.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại?
Cơ thể
Tế bào
Bào quan
Cơ quan
Cấp tổ chức sống nào dưới đây nhỏ hơn tế bào?
Cơ thể
Cơ quan
Bào quan
Mô
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là
cá thể sinh vật.
quần thể.
cá thể và quần thể.
hệ sinh thái.
Quần xã sinh vật là
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau.
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài.
Tập hợp các cá thể cùng loài.
Tập hợp các cá thể của hai loài sống ở hai nơi.
Tập hợp những con cá sống dưới ao thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Có mấy đặc điểm chung của thế giới sống?
3
2
4
5
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92.
80.
25.
17.
Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là
C, H, O, Na.
C, H, O, N.
P, S, N, Na.
C, O, H, Na.
Nguyên tố tạo nên mạch "xương sống" của các đại phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là
hydrogen.
carbon.
nitrogen.
phosphor.
Phân tử carbon có hóa trị
1
3
4
2
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Nước.
Mỗi nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trọng cơ thể?
< 0,001 %
≥ 0,001%
< 0,01%
≥ 0,01%
Mỗi nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trọng cơ thể?
< 0,001%
≥ 0,01%
< 0,01%
≥ 0,001%
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodiester
peptide
Hydrogen
glycosidic
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Đường đa có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Ở đường đôi và đường đa, cứ hai đơn phân đường đơn liên kết với nhau sẽ giải phóng
2 phân tử CO₂.
1 phân tử CO₂.
2 phân tử H₂O.
1 phân tử H₂O.
“Kị nước” là đặc tính nổi trội nhất của nhóm chất hữu cơ nào?
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
Phân tử sinh học nào sau đây “không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân”?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein
Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Một phân tử dầu ở thực vật và một số loài cá được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 2 acid béo no.
Steroid được cấu tạo từ
Anclo vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
Ancol vòng + phospholipid.
1 glycerol + 2 acid béo no.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
tan trong nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Nếu một khẩu phần thức ăn có chứa dầu mỡ, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải bệnh
Tiểu đường.
Xơ vữa động mạch.
Phù chân voi.
Béo phì.
Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì
sáp giúp dự trữ năng lượng.
sáp chống thoát hơi nước qua da.
sáp bổ sung nhiều vitamin cho da.
sáp giúp da thoát hơi nước nhanh.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở dạng lỏng còn mỡ ở dạng rắn?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Đơn phân của protein là
nucleotide.
acid béo.
glucose.
amino acid.
Có khoảng bao nhiêu loại amino acid trong cơ thể sinh vật
25 loại
19 loại
20 loại
22 loại
Hình bên trên là mô hình cấu tạo amino acid. Chú thích đúng cho 1, 2 và 3 lần lượt là
nhóm amino, gốc R, nhóm carboxyl.
nhóm carboxyl, gốc R, nhóm amino.
nhóm carboxyl, nhóm amino, gốc R.
nhóm R, nhóm carboxyl, nhóm amino.
Các amino acid khác nhau ở
nhóm carboxyl.
nhóm phosphate.
nhóm amino.
gốc R
Các amino acid mà cơ thể tự tổng hợp được gọi là
amino acid phân cực.
amino acid thay thế.
amino acid không thay thế.
amino acid hòa tan.
Các amino acid mà cơ thể không tự tổng hợp được gọi là
amino acid phân cực.
amino acid thay thế.
amino acid không thay thế.
amino acid hòa tan.
Cấu trúc bậc 1 của protein là
chuỗi polypeptide
chuỗi polynucleotide
chuỗi polysaccharide
cấu trúc không gian
Trong chuỗi polypeptide, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết
disulfite
hydrogen
peptide
glycosidic
Cấu trúc xoắn và gấp nếp bậc 2, của protein được giữ ổn định nhờ liên kết
phosphodiester
disulfite
glycosidic
hydrogen
Protein có cấu trúc không gian ở bậc cấu trúc nào?
bậc 1, 3
bậc 1, 2
bậc 3,4
bậc 1,4
Đơn phân của nucleic acid là
amino acid
nucleotide
acid béo
glucose
Loại đường cấu tạo nên nucleic acid có
2 carbon.
3 carbon.
4 carbon.
5 carbon.
Nucleotide của DNA không chứa
đường deoxyribose.
nitrogenous base (base).
đường ribose.
nhóm phosphate.
Nucleotide của RNA không chứa
A. đường deoxyribose.
B. nitrogenous base (base).
C. đường ribose.
D. nhóm phosphate.
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A. A, U, G, C
B. A, T, G, C
C. U, A, G, C
D. A, U, G, C
Đơn phân của RNA là các loại nucleotide nào?
A. A, U, G, C
B. A, T, G, C
C. U, A, G, C
D. A, U, G, C
Loại nucleotide không phải đơn phân RNA?
Thymine (T)
Adenine (A)
Guanine (G)
Cystosine (C)
Loại nucleotide không phải đơn phân DNA?
Guanine (G)
Cystosine (C)
Uracil (U)
Adenine (A)
Loại nucleotide có ở cả DNA và RNA là
G, T, A
G, U, A
T, U, G
A, G, C
Một mạch polynucleotide của DNA có trình tự 3’...TACGGACATT...5’. Trình tự trên mạch polynucleotide còn lại là
5’...ATGCCTGTA...3’
3’...ATGCCTGAA...5’
5’...AUGCCUGUAA...3’
3’...AUGCCUGUAA...5’
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 1/4 thì tỉ lệ nucleotide loại A của phân tử DNA này là bao nhiêu phần trăm (%)?
10
20
25
40
Câu 2. Một đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau: 3’ – ATG - TAC - CGT - AGG - CCC - 5’. Tính số liên kết hydrogen của đoạn gene trên?
39
36
42
33
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng
1 - 5 mm
3 - 5 μm
1 - 5 μm
3 - 5 cm
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
thành tế bào, nhân, tế bào chất.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
vỏ nhầy, plasmid, lông roi.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Các thành phần nào không có hoặc không có bền vững ở tế bào nhân sơ?
A. màng tế bào, nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
B. màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
C. vỏ nhầy, plasmid, lông roi.
D. Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
chitin.
peptidoglycan.
carbohydrate.
Người ta dựa vào cấu trúc nào để chia vi khuẩn thành hai loại Gr+ và Gr-?
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào (màng sinh chất) của vi khuẩn được cấu tạo từ
Lớp kép phospholipid + protein.
Lớp kép carbohydrate + protein.
Lớp kép cellulose + protein.
Lớp kép peptidoglycan + protein.
Ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
màng đơn
màng kép
không có màng bao bọc
nhiều lớp màng bao bọc.
Ribosome có chức năng
bảo vệ cho tế bào
tổng hợp năng lượng ATP
tham gia vào quá trình phân bào
tổng hợp protein
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phần tử qui định tính kháng thuốc gọi là
Plasmid
Ribosome
Hạt dự trữ
Thể vùi.
Plasmid có bản chất là phân tử?
RNA vòng nhỏ.
Protein.
DNA vòng nhỏ.
Vitamin.
Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Màng sinh chất.
Ti thể.
Tùy theo cấu trúc và thành phần hóa học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn được chia thành
vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do.
vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
vi khuẩn dị dưỡng và vi khuẩn tự dưỡng.
vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh.
