Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI VẬT LÝ 12: CHƯƠNG 1. VẬT LÝ NHIỆT - BÀI 1: SỰ CHUYỂN THỂ

Total questions: 63

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ thể nào sang thể nào?

a)

rắn sang khí.

b)

rắn sang lỏng.

c)

lỏng sang rắn.

d)

khí sang rắn.

2.

Trong quá trình nóng chảy của nước đá đến khi nóng chảy hoàn toàn thì nhiệt độ của nước đá

a)

luôn giảm.

b)

luôn tăng.

c)

không thay đổi.

d)

tăng lên sau đó giảm xuống.

3.

Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Giữa các phân tử chỉ có lực hút.

d)

Nhiệt độ của vật càng cao các phân tử chuyển động càng nhanh.

4.

Khi nói về chất rắn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.

c)

Các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía.

d)

Lực tương tác giữa các phân tử là luôn là lực đẩy.

5.

Đặc điểm nào sau đây không phải của phân tử ở thể khí?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

c)

Giữa các phân tử có khoảng cách.

d)

Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.

b)

Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn.

c)

Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

d)

Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

7.

Điều nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo một hướng.

b)

Giữa các phân tử không có khoảng cách.

c)

Giữa các phân tử chỉ có các lực đẩy.

d)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

8.

Vào sáng sớm, ta thường nhìn thấy sương mù trên hồ. Hiện tượng này liên quan tới

a)

sự thăng hoa.

b)

sự hóa hơi.

c)

sự ngưng tụ.

d)

sự đông đặc.

9.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

a)

Có thể nén được dễ dàng.

b)

Có hình dạng và thể tích riêng.

c)

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

d)

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

10.

Núi lửa Kīlauea trên đảo Hawaii là một trong những núi lửa hoạt động mạnh nhất thế giới. Trong đợt phun trào vào năm 2018, các dòng dung nham nóng chảy tràn xuống khu dân cư, sau đó nguội dần khi tiếp xúc với không khí và mặt đất, tạo thành các loại đá rắn. Hiện tượng dung nham chuyển thể thành đá xảy ra trong trường hợp này là quá trình nào?

a)

ngưng kết.

b)

ngưng tụ.

c)

nóng chảy.

d)

đông đặc.

11.

Một chiếc cốc đựng đồ uống đá vào một ngày ấm áp và ẩm ướt. Nước bắt đầu hình thành bên ngoài cốc. Tên của hiện tượng tạo ra nước là gì?

a)

Sự ngưng tụ.

b)

Sự dẫn nhiệt.

c)

Sự dội lưu.

d)

Sự bay hơi.

12.

Một bình chứa đầy khí đang được đặt vào bể nước lạnh. Khi bình nguội đi thì nhiệt độ của khí giảm. Phát biểu đúng về phân tử khí trong bình?

a)

Các phân tử khí co lại.

b)

Các phân tử khí nở ra.

c)

Các phân tử khí di chuyển nhanh hơn.

d)

Các phân tử khí di chuyển chậm hơn.

13.

Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì

a)

cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.

b)

cồn làm tăng sự lưu thông máu dưới da.

c)

cồn toả nhiệt lượng khi bay hơi.

d)

cồn truyền nhiệt vào da để bay hơi.

14.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực hút.

b)

chỉ có lực đẩy.

c)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

15.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (hay thể khí) xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

b)

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

c)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (hay thể khí) xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

d)

Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.

16.

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?

a)

ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.

b)

ΔU = Q; Q > 0.

c)

ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.

d)

ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.

17.

[HNL] Hệ thức ΔU = -4 + Q với A < 0, Q > 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

a)

Nhận công và nội năng giảm.

b)

Nhận nhiệt và sinh công.

c)

Tỏa nhiệt và nội năng giảm.

d)

Nhận công và tỏa nhiệt.

18.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

tổng nhiệt năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

d)

tổng cơ năng mà vật nhận được trong quá trình thực hiện công.

19.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

d)

kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

20.

[HNL] Một vật được làm nóng nhưng giữ thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giảm rồi tăng.

d)

không thay đổi.

21.

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

a)

Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Một vật lúc nào cũng nhận nhiệt lượng nếu lúc nào cũng có nhiệt lượng.

c)

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

d)

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

22.

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

a)

Nội năng là một dạng năng lượng.

b)

Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.

c)

Nội năng là nhiệt lượng.

d)

Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.

23.

[HNL] Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá

a)

thực hiện công.

b)

có nhiệt độ tăng lên.

c)

có nội năng tăng lên.

d)

thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.

24.

Nội năng của vật sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và thực hiện công?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Chưa đủ điều kiện để kết luận.

d)

Không đổi.

25.

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

a)

A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

B. Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

c)

C. Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

D. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.

26.

Thời cổ đại, việc lấy lửa là điều khó khăn, lửa thường phát sinh từ sét đánh hoặc sự tự cháy của phốt pho. Khi nền văn minh nhân loại tiến bộ, đã xuất hiện các phương pháp như "khoan gỗ lấy lửa". "Khoan gỗ lấy lửa" là thông qua "..." để thay đổi nội năng của vật thể, chuyển hóa "..." thành nội năng.

a)

"thực hiện công", "nội năng"

b)

"thực hiện công", "cơ năng"

c)

"truyền nhiệt", "nội năng"

d)

"truyền nhiệt", "hóa năng"

27.

Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào

a)

Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

b)

Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

c)

Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.

d)

Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.

28.

Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khi nó ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là

a)

20 J.

b)

30 J.

c)

40 J.

d)

50 J.

29.

Trong một quá trình biến đổi, nội năng của một khối khí giảm đi 15 J. Nếu trong quá trình đó khối khí nhận vào một nhiệt lượng là 35 J thì khối khí đã

a)

sinh công 20 J.

b)

nhận công 50 J.

c)

nhận công 20 J.

d)

sinh công 50 J.

30.

[HNL] Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí đựng trong xi lanh nằm ngang. Khi trong xi lanh nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5,0 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn là 20,0N. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của chất khí là

a)

0,25 J.

b)

0,5 J.

c)

1,0 J.

d)

2 J.

31.

Cung cấp nhiệt lượng 1000 J cho một khối khí trong xi-lanh nhưng từ thí khí dẫn ra đáy pít-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 1,2 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.10^5 Pa và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Nội năng của khối khí trong quá trình này

a)

tăng thêm 1600 J.

b)

tăng thêm 400 J.

c)

giảm đi 1600 J.

d)

giảm đi 400 J.

32.

Câu 19. [HNL] Người ta truyền cho khí trong cylinder một nhiệt lượng 15 kJ đồng thời nén khối khí bởi một công cơ học lớn 85 kJ. Độ biến thiên nội năng của khối khí đó là bao nhiêu kJ?

a)

100

b)

70

c)

15

d)

-70

33.

Câu 20. [HNL] Một khối khí được nhốt trong một xi lanh kín nằm ngang và đặt trong môi trường chân không. Người ta cung cấp một nhiệt lượng 5 J cho chất khí dừng trong một xylanh đặt nằm ngang trong chân không. Khi nở ra đẩy pit-tông di chuyển đều một đoạn 3 cm. Biết trong quá trình pit-tông di chuyển, lực ma sát giữa pit-tông và xylanh có độ lớn luôn không đổi và bằng 20 N. Độ biến thiên nội năng của khối khí theo đơn vị J bằng bao nhiêu?

a)

4,4

b)

2,0

c)

5,0

d)

3,2

34.

Một quả bóng có khối lượng m = 0,1kg0,1 kg rơi từ độ cao h1 = 10m10 m xuống sàn và nảy lên được đến độ cao h2 = 7m7 m . Tại sao nó không nảy lên được tới độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, của sàn và của không khí. Lấy g = 9,8m/s29,8 m/s^2 .

a)

2,94 (J)

b)

1,96 (J)

c)

3,92 (J)

d)

0,98 (J)

35.

Một người có khối lượng 60kg nhảy từ cầu ở độ cao 5m xuống một bể bơi. Tính độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi.

a)

3000 (J)

b)

600 (J)

c)

1200 (J)

d)

9000 (J)

36.

Một viên đạn chì khối lượng m = 10g có vận tốc giảm từ v1 = 400 m/s xuống v2 = 300 m/s khi xuyên qua một tấm ván. Tính nhiệt lượng toả ra, biết chỉ có 80% công mà viên đạn sinh ra khi xuyên qua tấm ván chuyển thành nhiệt?

a)

280 (J)

b)

150 (J)

c)

350 (J)

d)

90 (J)

37.

Câu 24. [HNL] Viên đạn chì m = 50g bay với vận tốc v0 = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn v = 72 km/h. Lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép bằng bao nhiêu Jun?

a)

240 (J)

b)

36 (J)

c)

120 (J)

d)

480 (J)

38.

Thang nhiệt độ Celsius dùng điểm nào làm mốc?

a)

Chỉ lấy điểm đóng băng của nước.

b)

Chỉ lấy điểm sôi của nước.

c)

Điểm đóng băng của nước và điểm sôi của nước.

d)

Điểm không tuyệt đối của Kelvin.

39.

"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với

a)

0 K.

b)

0°C.

c)

273°C.

d)

273 K.

40.

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, khi đó nhiệt sẽ được truyền từ vật

a)

A. có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

b)

B. có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

c)

C. có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

d)

D. ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

41.

Trong thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối là

a)

100°C.

b)

–273°C.

c)

0°C.

d)

–32°C.

42.

Cho hai vật A và B tiếp xúc nhau. Nhiệt chỉ tự truyền từ A sang B khi

a)

A. A và B là hai vật rắn.

b)

B. nhiệt độ của A và của B bằng nhau.

c)

C. nhiệt độ của A lớn hơn nhiệt độ của B

d)

D. khối lượng của A lớn hơn khối lượng của B

43.

Theo thang nhiệt độ Celsius, khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước tinh khiết được chia thành

a)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C

b)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.

c)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°F.

d)

10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C

44.

Hai bình cách nhiệt A và B, mỗi bình đều chứa hỗn hợp nước và các viên nước đá nhỏ. Nhiệt độ của hỗn hợp trong 2 bình có giá trị không đổi lần lượt là t_A và t_B, mối quan hệ giữa hai giá trị nhiệt độ là

a)

t_A < t_B.

b)

t_A = t_B.

c)

t_A > t_B.

d)

t_A = 5t_B.

45.

Mỗi độ chia 1°C trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là:

a)

1/273,16.

b)

1/100.

c)

1/10.

d)

1/273,15.

46.

Mỗi độ chia 1°K trong thang Kelvin bằng Y lần của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước. Y là:

a)

1/273,16.

b)

1/100.

c)

1/10.

d)

1/273,15.

47.

Hình bên là một số đồ thị thể hiện các pha khác nhau của nước trong các điều kiện áp suất thay đổi theo nhiệt độ (°C) khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Điểm y có giá trị nhiệt độ là 273,16°C

b)

Điểm x có giá trị nhiệt độ là 0 K

c)

Điểm A là điểm nóng chảy của nước tại áp suất tiêu chuẩn

d)

Điểm C là điểm sôi của nước tại áp suất tiêu chuẩn

48.

Khi nhiệt độ một vật tăng 1°C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó

a)

giảm 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

b)

giảm 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

c)

tăng 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

d)

tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.

49.

Hai cốc A và cốc B trong hình bên đang ở trạng thái cân bằng nhiệt đều chứa nước đá. So với nhiệt độ của nước trong cốc B thì nhiệt độ của nước trong cốc A

a)

Thấp hơn.

b)

Cao hơn.

c)

Đang tăng nhanh hơn.

d)

Là bằng nhau.

50.

Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng trong khi thiết kế

a)

các hệ thống điều khiển từ xa.

b)

hệ thống giám áp.

c)

các hệ thống làm mát, sưởi ấm.

d)

các hệ thống giảm xóc.

51.

[HNL] [NB] Thả đồng thỏi 0,2kg sắt ở 15°C và 450g đồng ở nhiệt độ 25°C vào 150g nước ở nhiệt độ 80°C. Biết sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460J/(kg.K), 400J/(kg.K) và 4200J/(kg.K). Nhận định nào sau đây là đúng về sự trao đổi nhiệt của các vật?

a)

Sắt và đồng tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.

b)

Sắt tỏa nhiệt, đồng và nước thu nhiệt.

c)

Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.

d)

Sắt và nước tỏa nhiệt, đồng thu nhiệt.

52.

Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là

a)

có khối lượng riêng lớn.

b)

có nhiệt dung riêng lớn.

c)

có nhiệt nóng chảy riêng lớn.

d)

có nhiệt độ nóng chảy lớn.

53.

Nước được sử dụng làm chất làm mát trong động cơ ô tô vì

a)

Nước có nhiệt dung riêng thấp.

b)

Nước có nhiệt dung riêng cao.

c)

Nước có ẩn nhiệt hóa hơi riêng thấp.

d)

Nước không bay hơi.

54.

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho

a)

1m³ chất đó tăng thêm 1°C

b)

1kg chất đó tăng thêm 100°C

c)

1kg chất đó tăng thêm 1°C

d)

1m³ chất đó tan hoàn toàn.

55.

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có (1). nên năng lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho (2). của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

a)

A. "nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".

b)

B. "nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".

c)

C. "nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".

d)

D. "nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".

56.

Biết nhiệt dung riêng của nhôm, sắt và đồng giảm dần theo thứ tự. Ba khối kim loại nhôm, sắt và đồng có khối lượng bằng nhau ở cùng một nhiệt độ ban đầu nếu hấp thụ một lượng nhiệt như nhau thì

a)

nhiệt độ của ba khối kim loại bằng nhau.

b)

nhiệt độ của khối đồng cao nhất.

c)

nhiệt độ của khối sắt cao nhất.

d)

nhiệt độ của khối nhôm cao nhất.

57.

Một khối nhôm có khối lượng 200g. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 900 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối nhôm này tăng nhiệt độ từ 20°C lên tới 110°C là

a)

2,0J.

b)

2000J.

c)

16200J.

d)

16200000J.

58.

Lò sưởi điện là một thiết bị chuyển đổi năng lượng điện thành nhiệt năng để làm ấm không gian. Một lò sưởi điện công suất P = 500 W hoạt động trong t = 2 giờ. Giả sử hiệu suất của lò sưởi là H = 90% (10% năng lượng bị hao phí dưới dạng năng lượng không dùng để sưởi ấm). Nếu nhiệt dung riêng của không khí là c = 1005J/(kgK) và khối lượng không khí trong phòng là m = 50kg, thì sau 2 giờ nhiệt độ không khí trong phòng sẽ tăng thêm.

a)

60°C

b)

32°C

c)

64,5°C

d)

20°C

59.

Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nhôm tăng lên 5°C là

a)

8,8J

b)

8,8kJ

c)

4,4J

d)

4,4kJ

60.

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ t1 = 20°C được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng 2,5kg trong mỗi phút, nước được làm nóng đến nhiệt độ 36,7°C. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/(kg.K). Nhiệt lượng nước hấp thụ trong 10 phút gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

1,72 MJ

b)

6,70MJ

c)

2,5MJ

d)

2,15MJ

61.

Một người thợ đang rèn một thanh thép. Thanh thép có khối lượng 2,0kg, ban đầu ở nhiệt độ 500°C. Khi nhúng vào nước, thanh thép nguội đến 50°C. Nhiệt dung riêng của thép là 460J/(kg°C). Nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu?

a)

414 kJ

b)

4140 kJ

c)

41400 J

d)

414000 J

62.

Nhiệt lượng mà nước thu được sau khi thanh thép được nhúng vào?

a)

414 kJ

b)

414 J

c)

665,16MJ

d)

665,16J

63.

Hình bên là két nước làm mát của ô tô, lượng nước làm mát có khối lượng 5 kg. Nhiệt độ của nước làm mát khi chạy quanh động cơ là 80°C và giảm xuống còn 25°C khi qua bộ tản nhiệt. Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Lượng nhiệt tỏa ra môi trường qua bộ tản nhiệt khi hết một chu trình là

a)

21 kJ.

b)

1680 kJ.

c)

525 kJ.

d)

1155 kJ.