wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÂM NGHIỆP

Total questions: 65

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Lâm nghiệp là ngành

a)

kinh tế - xã hội.

b)

nông nghiệp - thủy sản.

c)

xã hội - môi trường.

d)

kinh tế - kĩ thuật.

2.

Lâm nghiệp mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của

a)

đồng bào các dân tộc miền núi.

b)

Người dân vùng đồng bằng sông Hồng

c)

Người dân vùng ven biển

d)

Người dân các đô thị lớn

3.

Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là gì?

a)

Cây rừng có chu kì sống ngắn.

b)

Cây rừng có chu kì sống dài.

c)

Các loài động vật quý hiếm.

d)

Đất trồng rừng.

4.

Trong một chu kì sản xuất, hoạt động sản xuất lâm nghiệp tập trung nhiều vào thời gian nào?

a)

Những năm giữa và năm cuối.

b)

Những năm giữa.

c)

Những năm đầu và năm cuối.

d)

Những năm đầu.

5.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

b)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

6.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc.

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến.

c)

Tăng sản lượng lương thực.

d)

Giảm lượng mưa hằng năm cho vùng miền núi.

7.

Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn.

b)

giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

cung cấp gỗ và lâm sản quý có giá trị cao cho con người.

8.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

b)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp

9.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

b)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

10.

Sản phẩm nào sau đây không phải từ lâm nghiệp?

a)

Sâm Ngọc Linh.

b)

Giấy.

c)

Ngọc trai.

d)

Gỗ.

11.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp?

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.

12.

Quản lý rừng không có hoạt động nào?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.

c)

Thu hồi rừng.

d)

Săn bắt, loại bỏ các loại động vật hoang dã trong rừng.

13.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.

b)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm.

c)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.

d)

Nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

14.

Trong giai đoạn 2012 đến 2017, có 89% diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam bị mất là do

a)

cháy rừng.

b)

biến đổi khí hậu.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng.

d)

chăn thả gia súc.

15.

Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau:(1) Sản xuất lâm nghiệp.(2) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp.(3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.Phương

4 lines
16.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (2), (3).

d)

(2), (3), (4).

17.

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng không được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

b)

Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch; đảm bảo dân chủ công khai.

c)

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

d)

Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

18.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.

c)

Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.

d)

Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc trưng.

19.

Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.

b)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.

c)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.

d)

Hợp pháp hoá săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.

20.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn c

21.

Có bao nhiêu hoạt động không gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Các nội dung nào không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

a)

(2), (3), (4)

b)

(2), (3), (5)

c)

(2), (5)

d)

(2), (6)

23.

Đâu không phải vai trò của trồng và chăm sóc rừng?

a)

Phủ xanh đất trống đồi trọc

b)

Cung cấp lâm sản

c)

Phòng hộ và bảo vệ môi trường

d)

Cung cấp các động, thực vật quý hiếm

24.

Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò

a)

che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông

b)

điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ

c)

ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, có định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới

d)

điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp

25.

Rừng phòng hộ ven biển có vai trò

a)

che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông

b)

điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ

c)

ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, có định bùn cát l

26.

Đâu không phải là nguyên nhân gây ra các đồi trọc?

a)

Các cây rừng bị thay thế bởi cây cao su, dầu cọ,…

b)

Các bãi bồi, rừng bị khai thác quá đà.

c)

Rừng bị cháy.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

27.

Chăm sóc rừng giúp

a)

tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

c)

duy trì các loại sâu, bệnh trên cây rừng.

d)

Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.

28.

Vì sao rừng phòng hộ có vai trò bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai?

a)

Vì rừng phòng hộ giúp điều tiết nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước các dòng chảy, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông.

b)

Vì rừng phòng hộ có thể chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.

c)

Vì rừng phòng hộ giúp bảo vệ các công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng.

d)

Vì rừng phòng hộ giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái quanh khu dân cư.

29.

Do khai thác quá mức, rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề và thường xuyên xảy ra lũ lụt, xói lở đất mỗi khi trời mưa. Biện pháp nào sau đây có thể khắc phục được?

a)

Trồng các loại cây hoa màu, lương thực.

b)

Trồng các loại cây ăn quả lâu năm.

c)

Trồng các loại cây công nghiệp như cao su, dầu cọ.

d)

Trồng các loại cây thân gỗ có bộ rễ phát triển, tán cây cao.

30.

Cho các việc làm dưới đây: (1)Làm cỏ. (2) Tỉa cành.(3)Bón phân.(4)Chặt bỏ cây dại.(5) Vun xới.(6) Tưới nước.(7) Đốt rừng.(8) Tỉa thưa. Có bao nhiêu việc làm không phải chăm

4 lines
31.

Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên

a)

vun xới

b)

tỉa thưa

c)

trồng dặm

d)

bón phân

33.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa

b)

Bón phân, tưới nước

c)

Làm hàng rào bảo vệ

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại

34.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

sự tăng lên về kích thước của cây rừng

b)

sự tăng lên về khối lượng của cây rừng

c)

sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây rừng

d)

sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng

35.

Phát triển của cây rừng là

a)

quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây

b)

quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây

c)

quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây

d)

quá trình cây thụ phấn và sinh sản

36.

Giai đoạn non là

a)

giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất

b)

giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất

c)

giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng

37.

Giai đoạn thành thục là

a)

giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất

b)

giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất

c)

giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng

38.

Giai đoạn gần thành thục là

a)

giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

39.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

b)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

c)

tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

d)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

41.

Để đảm bảo cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt nhất cần tập trung chăm sóc tốt ở giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn già cỗi.

d)

Giai đoạn thành thục.

42.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

43.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

44.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng

45.

Ng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

46.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

Mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

47.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là

a)

Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

b)

Mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).

c)

Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

d)

Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

48.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

b)

Tiêu tổn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

c)

Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

d)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

49.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

50.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?

a)

Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.

b)

Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.

c)

Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.

d)

Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng.

51.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới.

b)

Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

Bón phân thúc.

d)

Làm cỏ, tưới nước.

52.

sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới.

b)

Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

Bón phân thúc.

d)

Làm cỏ, tưới nước.

53.

Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.

b)

Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.

c)

Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

d)

Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại.

54.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

c)

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

55.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

56.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

57.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

58.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

59.

Bảo vệ rừng là

a)

bảo vệ môi trường sống cho rất nhiều loài thực vật, động vật rừng, trong đó có nhiều loại động, thực vật quý hiếm.

b)

bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

c)

duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, thông qua đó điều hoà không khí.

d)

duy trì diện tích rừng và tài nguyên phù hợp, thông qua đó bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất.

60.

Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo

a)

công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

b)

quy định của từng địa phương.

c)

đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d)

chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.

61.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

b)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng.

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

62.

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp

a)

suy giảm diện tích đất canh tác.

b)

điều hoà không khí.

c)

suy giảm đa dạng sinh học.

d)

thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

63.

Số nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân các cấp là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

64.

Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?

a)

Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

b)

Để tránh bạc màu đất.

c)

Để bảo vệ nguồn nước ngầm.

d)

Để tăng thu nhập cho người dân.

65.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức truyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biênh pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

d)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.