wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế xã hội

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

2.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

3.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

lao động.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

sản xuất.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

5.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Doanh nghiệp Nhà nước

c)

Các điểm bán hàng

d)

Chủ thể sản xuất

6.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Hộ kinh doanh.

b)

Người kinh doanh.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

7.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian?

a)

Kho bạc nhà nước các cấp.

b)

Nhà máy sản xuất phân bón.

c)

Trung tâm môi giới việc làm.

d)

Ngân hàng chính sách xã hội.

8.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi phân chia thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường lúa gạo, dầu mỏ, tiền tệ.

b)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường chứng khoán, bất động sản.

c)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường tư liệu tiêu dùng, khoa học công nghệ

d)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường sắt, thép, nhôm.

9.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

10.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ là căn cứ vào

a)

vai trò sản phẩm.

b)

tính chất vận hành.

c)

phạm vi không gian.

d)

đối tượng giao dịch, mua bán.

11.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng

b)

tiêu dùng sản phẩm

c)

phân phối sản phẩm

d)

giá cả hàng hoá

12.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

thương đề

b)

mệnh lệnh

c)

ý niệm tuyệt đối

d)

bàn tay vô hình

13.

Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.

b)

Là công cụ duy nhất quản lý vĩ mô nền kinh tế.

c)

Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.

d)

Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.

14.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào dưới đây?

a)

Thu viện trợ.

b)

Thu từ đầu tư phát triển.

c)

Thu từ đầu tư phát triển.

d)

Thu nội địa.

15.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

16.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu.

d)

hoàn trả trực tiếp.

17.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

18.

Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động

a)

tiêu dùng

b)

phân phối.

c)

sản xuất

d)

trao đổi.

19.

Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động

a)

tiêu dùng

b)

lao động

c)

sản xuất

d)

phân phối

20.

Chủ thể sản xuất là những người

a)

phân phối hàng hóa, dịch vụ.

b)

hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

c)

trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

d)

sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.

21.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Nhà đầu tư/chứng khoán.

c)

Chủ thể doanh nghiệp.

d)

Chủ thể nhà nước.

22.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể Nhà nước

d)

Người sản xuất kinh doanh

23.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất.

24.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?

a)

Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.

b)

Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.

c)

Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa.

d)

Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hóa lợi nhuận, người mua muốn tối đa hóa sự thỏa mãn thu được từ sản phẩm họ mua.

25.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

26.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Xóa bỏ cạnh tranh.

d)

Công cụ thanh toán.

27.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

phân phối sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

giá cả hàng hóa.

d)

giá trị sử dụng.

28.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là

a)

thị trường.

b)

cơ chế thị trường.

c)

giá cả thị trường.

d)

kinh tế thị trường.

29.

Câu 29: Phát biểu nào dưới đây là sai về chức năng của giá cả thị trường?

a)

Giá cả thị trường giúp phân phối nguồn lực hiệu quả.

b)

Giá cả thị trường phản ánh quan hệ cung cầu.

c)

Giá cả thị trường không ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng.

d)

Giá cả thị trường là tín hiệu cho các chủ thể kinh tế.

30.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

31.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước

a)

phân chia cho mọi người.

b)

ai cũng có quyền lấy.

c)

có rất nhiều tiền bạc.

d)

có tính pháp lý cao.

32.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách

a)

cấp địa phương.

b)

cấp trung ương.

c)

trung ương và địa phương.

d)

trung ương và quốc gia.

33.

Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?

a)

Hoạt động trao đổi.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất.

d)

Hoạt động phân phối.

34.

Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?

a)

Hoạt động trao đổi.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất.

d)

Hoạt động phân phối.

35.

Công Ty X lên kế hoạch và tạo ra các sản phẩm văn phòng phẩm như: Bút, thước kẻ, compa…nhằm phục vụ cho việc sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là học sinh, sinh viên. Trong trường hợp trên, Công ty X đã thực hiện hoạt động nào của nền kinh tế?

a)

Hoạt động trao đổi.

b)

Hoạt động phân phối.

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động sản xuất.

36.

Công ty A chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của kinh tế?

a)

Hoạt động phân phối.

b)

Hoạt động trao đổi.

c)

Hoạt động sản xuất.

d)

Hoạt động tiêu dùng.

37.

Công ty môi giới việc làm A lựa chọn hồ sơ những người đăng kí để gửi cho các doanh nghiệp, các hãng cần người làm việc phù hợp với thông tin trên hồ sơ. Trong trường hợp này, Công ty A đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

38.

Chị C là nội trợ thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm và các đồ gia dụng trong nhà. Trong trường hợp này chị C đóng vai trò là chủ thể gì của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

39.

Anh X là chủ của một công ty chuyên sản xuất giày dép, hàng ngày anh đến công ty để giám sát và hướng dẫn nhân viên cách làm ra sản phẩm chuẩn. Sản phẩm của công ty anh X được rất nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

40.

Quốc hội Việt Nam đã phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Theo đó, Chính phủ huy động các nguồn lực khác cùng với

a)

Là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

b)

Là căn cứ để người sản xuất kinh doanh thu hẹp sản xuất.

c)

Là căn cứ để người tiêu dùng điều tiết tiêu dùng.

d)

Là công cụ để thực hiện xoá đói giảm nghèo.

41.

Thị trường có những chức năng cơ bản nào?

a)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.

d)

Chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

42.

Bà Lan mang trứng gà nhà nuôi ra bán, được nhiều người lựa chọn và tranh nhau mua. Trong trường hợp này thì thị trường đã thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng điều tiết sản xuất.

c)

Chức năng thừa nhận.

d)

Chức năng thước đo giá trị.

43.

Dựa vào chức năng nào của thị trường mà người bán đưa ra những quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết sản xuất.

d)

Chức năng định giá.

44.

Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

Chức năng thực hiện.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết, kích thích.

d)

Chức năng thông tin.

45.

Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là?

a)

Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.

b)

Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.

c)

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.

46.

Một trong những chức năng của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.

b)

Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.

c)

Kích thích và phát huy tính năng động, sáng tạo của các chủ thể trong nền kinh tế.

d)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.

47.

Để thu được nhiều lợi nhuận, siêu thị X đã nhập một số hàng hóa không rõ nguồn gốc rồi dán nhãn mác giả vào. Việc làm của siêu thị X thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?

a)

Tiềm ẩn rủi ro.

b)

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Khủng hoảng, suy thoái.

d)

Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.

48.

Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Ngân sách nhà nước là công cụ duy nhất để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân và giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế hoạch.

d)

Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia để dự phòng thiên tai, dịch bệnh.

49.

Công dân không có quyền hoặc nghĩa vụ nào sau đây đối với ngân sách nhà nước?

a)

Được sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước.

b)

Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước.

c)

Được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công.

d)

Được cung cấp thông tin về tình hình tài chính.

50.

Loại quỹ nào sau đây không thuộc ngân sách nhà nước?

a)

Quỹ an sinh xã hội.

b)

Quỹ bảo vệ môi trường.

c)

Quỹ dự trữ tài chính.

d)

Quỹ bình ổn giá xăng dầu.

51.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 51, 52 Doanh nghiệp Z sản xuất kinh doanh thực phẩm. Nắm bắt được nhu cầu tiêu dùng sản phẩm sạch, doanh nghiệp này đã quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh, chú trọng đầu tư trang thiết bị máy móc và dây chuyền hiện đại, nhờ vậy sản phẩm của doanh nghiệp khi đem ra thị trường được người tiêu dùng đón nhận, quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, lợi nhuận của công ty cao hơn 20% so với trước. Hàng năm doanh nghiệp luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước cũng như chế độ chính sách đối với người lao động. Căn cứ vào đề xuất của Ban chấp hành công đoàn, giám đốc doanh nghiệp đã quyết định tăng lương cho người lao động, từ đó đã giúp người lao động yên tâm sản xuất và gắn bó với công ty.

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể trung gian.

52.

Việc người tiêu dùng đón nhận các sản phẩm do doanh nghiệp Z sản xuất ra là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng kích thích.

d)

Chức năng điều tiết.

53.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 53, 54 Trên mảnh đất của gia đình, anh H đã thực hiện mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao. Anh bỏ tiền đầu tư ao, máy móc, thiết bị, tôm giống, thức ăn,... và thuê nhân công phụ giúp. Để có đầu ra ổn định, anh H đã liên kết với các thương lái trong việc bao tiêu sản phẩm ổn định trong nước. Mô hình nuôi tôm công nghệ cao cho phép quản lí chất lượng nguồn nước, sử dụng men vi sinh để phòng trị dịch bệnh cho tôm. Nhờ đó, người nuôi có được sản phẩm tôm sạch, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cho bản thân, anh còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, tạo việc làm cho người dân địa phương và truyền đạt mô hình sản xuất “xanh và sạch” cho những hộ nuôi tôm lân cận. Câu 53: Hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng của anh H và gia đình gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

A. Hoạt động sản xuất.

b)

B. Hoạt động phân phối.

c)

C. Hoạt động tiêu dùng.

d)

D. Hoạt động trung gian.

54.

Việc anh H đầu tư máy móc thiết bị để nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng điều tiết.

b)

Chức năng kích thích.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng thừa nhận.

55.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 55, 56 Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động hạ bớt sản xuất, tinh giản một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thường lương với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

a)

Sản xuất và phân phối.

b)

Sản xuất và trao đổi.

c)

Sản xuất và tiêu dùng.

d)

Sản xuất và tiêu thụ.

56.

Giải pháp phân phối lại nguồn lực sản xuất sẽ góp phần mang lại điều gì đối với Doanh nghiệp Y?

a)

Sản xuất được nhiều sản phẩm.

b)

Người lao động có thu nhập tăng.

c)

Doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

d)

Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể.

57.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 57, 58. Bạn V là học sinh trung học phổ thông. Hằng tuần V phụ giúp bố mẹ làm đồ mây tre đan để bán. Những dịp có hội chợ do địa phương tổ chức, V cùng bố mẹ mang các sản phẩm của gia đình đến hội chợ để bán. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân với tư cách là một chủ thể của nền kinh tế, V thường xuyên bàn bạc với bố mẹ cách sản xuất những sản phẩm mây tre đan đẹp mắt, phù hợp với nhu cầu và giá cả phù hợp với người tiêu dùng. Câu 57: Hoạt động nào dưới đây của bố mẹ bạn V đã góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng?

a)

Làm đồ mây tre đan bán.

b)

Sản phẩm đẹp và phù hợp.

c)

Giới thiệu sản phẩm tại hội chợ.

d)

Giá cả phù hợp người tiêu dùng.

58.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 57, 58. Bạn V là học sinh trung học phổ thông. Hằng tuần V phụ giúp bố mẹ làm đồ mây tre đan để bán. Những dịp có hội chợ do địa phương tổ chức, V cùng bố mẹ mang các sản phẩm của gia đình đến hội chợ để bán. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân với tư cách là một chủ thể của nền kinh tế, V thường xuyên bàn bạc với bố mẹ cách sản xuất những sản phẩm mây tre đan đẹp mắt, phù hợp với nhu cầu và giá cả phù hợp với người tiêu dùng. Câu 58: Trong thông tin trên, bạn V tham gia với tư cách là các chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

A. Sản xuất và trung gian.

b)

B. Tiêu dùng và nhà nước.

c)

C. Sản xuất và tiêu dùng.

d)

D. Trung gian và tiêu dùng.

59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 59, 60. Xoài cát Hòa Lộc là một đặc sản nổi tiếng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và là một trong những loại trái cây được ưa chuộng bởi màu sắc hấp dẫn, mùi vị thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao. Xoài cát Hòa Lộc được người dân Nam Bộ nói riêng, cả nước nói chung ưa chuộng và đặc biệt đã được xuất khẩu sang các thị trường khó tính và đầy tiềm năng như: Pháp, Mỹ, Canada, Úc, Nhật, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc. Năm bắt được xu hướng này, dưới sự hướng dẫn của cơ quan chức năng, nhiều nông dân đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tích trồng xoài một cách phù hợp đáp ứng các cách phù hợp dòng thời ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng xoài đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Câu 59: Thông tin trên đề cập đến các loại thị trường nào dưới đây?

a)

A. Trong nước và quốc tế.

b)

B. Trong nước và nội địa.

c)

C. Quốc tế và xuất khẩu.

d)

D. Trong tỉnh và toàn quốc.

60.

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tích trồng xoài một cách phù hợp thể hiện sự vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết.

d)

Chức năng cất trữ.

61.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chủ động đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lò cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

a)

A. cơ chế thị trường.

b)

B. giá cả thị trường.

c)

C. độc quyền thương mại.

d)

D. bảo hộ mậu dịch.

62.

Quy luật kinh tế nào dưới đây đã tác động đòi hỏi ngành giấy trong nước phải chủ động thay đổi để thích ứng?

a)

quy luật cạnh tranh.

b)

quy luật giá trị.

c)

quy luật cung cầu.

d)

quy luật lưu thông tiền tệ.

63.

Chọn đáp án đúng:

a)

Cung cầu.

b)

Cạnh tranh.

c)

Giá trị.

d)

Thông tin.