Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lý Việt Nam
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có
nhiều loại khoáng sản kim loại.
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
rừng ngập mặn ven biển rộng.
địa hình ven biển khá đa dạng.
Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
độ ẩm lớn, cân bằng ẩm ấm quanh năm.
chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.
cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có
cảnh quan xavan khô hạn.
thời tiết thay đổi theo mùa.
biên độ nhiệt độ năm cao.
động vật, thực vật đa dạng.
Nước ta có vị trí bán đảo nên
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.
cảnh quan xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có
A. lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.
B. cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phân ít.
C. độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.
D. bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.
Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có
A. địa hình phân hóa đa dạng.
B. tài nguyên sinh vật giàu có.
C. khí hậu nhiệt đới gió mùa.
D. nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.
Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
A. nhiệt độ trung bình năm thấp.
B. chế độ mưa thay đổi theo mùa.
C. cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
D. thực vật xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm ở
giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.
vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.
nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.
Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có
các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.
chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.
nhiều thiên tai của vùng biến nhiệt đới ẩm.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đà vơi.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
bức xạ mặt trời dồi dào theo mùa.
chế độ nhiệt mùa đông biến động.
hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.
thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.
cân cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.
số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.
tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.
Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
tổng bức xạ lớn, cân cân bức xạ luôn âm.
khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.
nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.
Vùng đất của nước ta
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
chỉ giáp biển về phía đông.
gồm phần đất liền và hải đảo.
Vùng đất của nước ta
mở rộng đến hết nội thủy.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
có đường biên giới kéo dài.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Có chiều rộng 12 hải lí.
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Có độ sâu khoảng 200m.
Được coi là đường biên giới trên biển.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
phát triển nền văn hóa.
thu hút đầu tư nước ngoài.
khai thác nguồn khoáng sản.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Lãnh thổ nước ta
A. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
B. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
C. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Lãnh thổ nước ta
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
nằm trong khu vực Đông Nam Á.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
A. có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
B. mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
C. có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
D. phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.
Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
điểm cực Tây
điểm cực Bắc
điểm cực Nam
điểm cực Đông
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Khí hậu và sông ngòi.
Vị trí địa lí và hình thế.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Cách đường cơ sở 12 hải lí về phía đông.
Ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.
Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.
Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vùng nội thủy của biển nước ta
kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.
nằm ở phía trong đường cơ sở.
là phần nằm ngầm ở dưới biển.
nằm liền kề vùng biển quốc tế.
Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng
không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.
ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km².
ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Lãnh hải nước ta
là bộ phận của đất liền.
có chiều rộng 200 hải lí.
tiếp giáp vùng biển quốc tế.
thuộc chủ quyền quốc gia.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
A. có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
B. mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
C. phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
D. phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ẩm, ấm.
lạnh, khô.
ẩm, khô.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ở trung.
ven biển.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất bazo dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của bão.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Nam.
gió Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
Đặc điểm của đất feralit là
A. có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
B. có màu đen, xốp thoát nước.
C. có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
D. có màu nâu, khó thoát nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Ở nước ta, vào cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
áp thấp Bắc Ấn Độ Dương.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Bắc
Gió mùa Đông Nam
Gió mùa Tây Nam
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió Tây khô nóng.
gió mùa Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
áp thấp nhiệt đới.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
gió mùa.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
Vùng núi cao Tây Bắc.
Vùng núi Trường Sơn.
Vùng núi thấp Tây Bắc.
Vùng núi Đông Bắc.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ấm quanh năm.
Tính chất cận xích đạo.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.
không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.
không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.
chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất feralit đỏ vàng.
đất phù sa.
đất phù sa cổ.
đất feralit có mùn.
Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
tây - đông.
tây bắc - đông nam.
vòng cung.
bắc - nam.
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
tây - đông.
bắc - nam.
tây nam - đông bắc.
tây bắc - đông nam.
Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
địa hình miền Bắc cao hơn.
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
miền Bắc mưa nhiều hơn.
Dải cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn.
D. có nền địa hình cao hơn.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc dải đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C. 35°C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 15°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
sự đa dạng của địa hình.
hoạt động của Tín phong.
gió mùa kết hợp với địa hình.
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 15°C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.
Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2000m.
Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.
Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông
ngắn, ở vùng núi cao Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình năm dưới 15ºC.
lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 15ºC.
lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
. tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
tăng du canh.
xây hồ thuỷ điện.
khai thác rừng.
chống xói mòn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thuỷ điện.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
các khu bảo tồn.
vườn quốc gia.
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
ven biển và ngoài khơi.
vùng cửa sông, ven biển.
vùng cửa sông và ngoài khơi.
các đảo ven bờ và ngoài khơi.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
ngập mặn
sóng thần
xói mòn
cát bay
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
thực vật.
thú.
chim.
cá.
Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
A. nguồn gen.
B. thành phần loài.
C. vùng phân bố.
D. hệ sinh thái.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển
rừng đầu nguồn
rừng ngập mặn
rừng sản xuất
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tích nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
bón phân hoá học
nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
đào hố vẩy cá.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
đào hố vẩy cá.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
trồng cây theo băng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
Thể trạng các cá thể
Hệ sinh thái.
Số lượng loài.
Nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
rừng sản xuất
rừng sản xuất
. rừng đặc dụng
. rừng phòng hộ.
Câu 16: Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác.
trồng rừng ven biển.
lập vườn quốc gia.
đóng cửa rừng.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
. loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
khai thác gỗ trong rừng tự nhiên
tập trung khai thác vùng ven biển
cấm săn bắt động vật hoang dã.
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản
Câu 19: Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
. trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
tiến hành tăng vụ
bón phân thích hợp.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
Câu 22: Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là
chống phá rừng.
khai thác gỗ quý
chế biến gỗ.
săn bắt thú rừng.
Câu 23: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Làm ruộng bậc thang.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
lập vườn quốc gia.
trồng rừng tre nứa.
Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là
tăng vườn quốc gia.
khai thác.
tăng rừng đầu nguồn.
trồng mới.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh.
xây hồ thủy lợi.
tăng khai thác gỗ.
phát triển du canh.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
tăng cường khai thác.
lập vườn quốc gia.
làm ruộng bậc thang.
tích cực trồng mới.
Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
lở đất.
xói mòn.
cháy rừng.
trượt đất.
Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do
mưa lớn theo mùa.
khai thác quá mức.
bón phân hữu cơ.
trồng trọt luân canh.
Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?
Bón phân hữu cơ.
Đắp đê ven sông.
Đào hố vảy cá.
Xây hồ thủy lợi.
