wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn 3.2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố mang tính cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là:

a)

Người lao động.

b)

Công cụ lao động.

c)

Phương tiện lao động.

d)

Tư liệu lao động.

2.

Yếu tố nào quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:

a)

Vị trí địa lý của mỗi dân tộc.

b)

Điều kiện dân số.

c)

Phương thức sản xuất.

d)

Điều kiện môi trường.

3.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì:

a)

CSHT quyết định KTTT.

b)

KTTT quyết định CSHT.

c)

Tuỳ thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT.

d)

Không cái nào quyết định cái nào.

4.

Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là do:

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động.

b)

Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất.

c)

Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội.

d)

Mâu thuẫn giai tầng trong xã hội, sự thay đổi của quan hệ sản xuất.

5.

Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện giai cấp là do:

a)

Từ chế độ chiếm hữu nô lệ và phân công lao động xã hội.

b)

Phân công lao động xã hội và xuất hiện chế độ tư hữu.

c)

Từ chế độ người bóc lột người và phân công lao động xã hội.

d)

Từ chế độ lao động làm thuê và xuất hiện chế độ tư hữu.

6.

Để xoá bỏ giai cấp trước hết phải xoá bỏ chế độ:

a)

Chế độ người bóc lột người.

b)

Chế độ tư hữu.

c)

Chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp.

7.

Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng, nhằm vào mục đích:

a)

Phát triển sản xuất.

b)

Xoá bỏ chế độ tư hữu.

c)

Xây dựng xã hội công bằng.

d)

Tăng cường quyền lực cho giai cấp thống trị.

8.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng là gì?

a)

Là con đường tiến bộ xã hội. Hình thành chế độ mới, phát triển hơn.

b)

Là phương thức vận động của lịch sử. Hình thành xu hướng phát triển nhân loại.

c)

Là động lực tiến bộ lịch sử. Hình thành xã hội mới, tiến bộ hơn.

d)

Là điều kiện tiến bộ lịch sử. Hình thành nền văn minh nhân loại.

9.

Cuộc đấu tranh của những người bị áp bức, bị bóc lột, bị trị chống lại kẻ áp bức, bóc lột, thống trị về thực chất là cuộc đấu tranh gì?

a)

Giành chính quyền.

b)

Giải phóng nhân loại.

c)

Giai cấp.

d)

Tự do.

10.

Cơ sở ra đời của nhà nước là do đâu?

a)

Yêu cầu tổ chức, tập hợp lực lượng chống thiên tai, địch họa.

b)

Yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

Yêu cầu của đấu tranh giai cấp, là công cụ của giai cấp cầm quyền.

d)

Yêu cầu của quản lý xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế.

11.

Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử là:

a)

Nhà nước phong kiến.

b)

Nhà nước chủ nô.

c)

Nhà nước tư sản.

d)

Nhà nước vô sản.

12.

Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện nhà nước là:

a)

Sự thỏa thuận của mọi tầng lớp trong xã hội.

b)

Những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.

c)

Lý tưởng cao đẹp của các lãnh tụ cách mạng kết hợp các giai tầng lại với nhau.

d)

Do sự xung đột của các thế lực tôn giáo trong xã hội.

13.

Nhà nước có những chức năng cơ bản:

a)

Thống trị chính trị, xã hội, đối nội và đối ngoại.

b)

Trấn áp kẻ thù, bảo vệ lợi ích giai cấp.

c)

Bảo vệ lợi ích giai cấp và đối ngoại.

d)

Đối ngoại và trấn áp kẻ thù.

14.

Cách mạng xã hội là:

a)

Là sự thay đổi chủ yếu về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội cũ, lên hình thái kinh tế - xã hội mới; Là thời cơ, bước ngoặt giải quyết mâu thuẫn và lợi ích giai cấp.

b)

Là sự thay đổi to lớn về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội này, sang hình thái kinh tế - xã hội khác; Là bước tiến quyết định trong giải quyết mâu thuẫn, đối kháng giai cấp.

c)

Sự thay đổi căn bản về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội này, lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn; Là đỉnh cao, điểm nút giải quyết mâu thuẫn, đối kháng giai cấp.

d)

Là sự thay đổi thật sự về chất, từ hình thái kinh tế - xã hội thấp lên hình thái kinh tế - xã hội cao; Là thời điểm quyết định giải quyết mâu thuẫn và đối kháng giai cấp.

15.

Vai trò của cách mạng xã hội là:

a)

Phương thức, động lực của phát triển xã hội, tạo nên các nấc thang của tiến bộ lịch sử nhân loại.

b)

Con đường, biện pháp của phát triển xã hội, tạo nên các cột mốc ghi dấu tiến bộ của lịch sử nhân loại.

c)

Hình thức, xu hướng của phát triển xã hội, tạo nên các điều kiện hình thành tiến bộ lịch sử nhân loại.

d)

Xu thế và cơ sở của phát triển xã hội, tạo nên các tiền đề của tiến bộ lịch sử nhân loại.

16.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cách mạng xã hội là:

a)

Mâu thuẫn về quan điểm chính trị giữa những lực lượng xã hội khác nhau.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp cách mạng và giai cấp phản cách mạng.

c)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân nghèo khó với giới quan chức giàu có.

17.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là:

a)

Một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội.

b)

Một loài động vật bậc cao có lý trí.

c)

Một thực thể tự nhiên thoát khỏi loài động vật.

d)

Một bộ phận của giới tự nhiên biết sản xuất vật chất.

18.

Theo C.Mác: Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:

a)

Tổng hòa các mặt thiện và ác.

b)

Tổng hòa các yếu tố tự nhiên và xã hội.

c)

Tổng hòa các tính chất di truyền và rèn luyện.

d)

Tổng hòa những quan hệ xã hội.

19.

Con người sẽ bộc lộ được bản chất xã hội của mình khi:

a)

Khi tồn tại trong các quan hệ xã hội.

b)

Khi thoát ly khỏi điều kiện lịch sử nhất định.

c)

Khi tồn tại trong các quan hệ của tự nhiên.

d)

Khi hoạt động rời quan hệ xã hội.

20.

Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử là gì?

a)

Là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội tồn tại, phát triển.

b)

Là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, quyết định sự phát triển của lịch sử.

c)

Là chủ thể của các cuộc cách mạng xã hội, đưa xã hội phát triển.

d)

Là chủ thể đấu tranh giai cấp, là động lực phát triển của lịch sử.

21.

Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân biểu hiện như thế nào?

a)

Là lực lượng sản xuất vật chất cơ bản của mọi xã hội; cải tạo thế giới tự nhiên; cải tạo chính bản thân con người.

b)

Là lực lượng sản xuất vật chất cơ bản của xã hội; thực hiện đấu tranh giai cấp trong xã hội; tiến hành các cuộc chiến tranh trong lịch sử.

c)

Là lực lượng sản xuất vật chất cơ bản của mọi xã hội; sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội; động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng trong lịch sử.

d)

Là lực lượng sản xuất vật chất cơ bản của xã hội; thực hiện các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc; gìn giữ hòa bình thế giới.

22.

Lãnh tụ là:

a)

Người giàu nhất, có tài năng và đạo đức nhất trong giai cấp bị trị.

b)

Người nghèo nhất, cách mạng nhất trong giai cấp bị trị.

23.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, vai trò quyết định lịch sử thuộc về:

a)

Các lãnh tụ, vĩ nhân kiệt xuất.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Các giai cấp bị trị có tinh thần cách mạng triệt để nhất.

d)

Các chính đảng cách mạng, có sự ủng hộ đông đảo của quần chúng nhân dân trong xã hội.

24.

Những phẩm chất cơ bản mà người lãnh tụ của quần chúng nhân dân cần có là:

a)

Trí tuệ uyên bác vượt trội; Năng lực tổ chức, tập hợp quần chúng; Phẩm chất đạo đức, ý chí phục vụ nhân dân.

b)

Trí tuệ thông minh, sáng suốt; Được quần chúng tín nhiệm, bầu lên; Phẩm chất đạo đức hiền lành, trung thực.

c)

Trí tuệ năng động, sáng tạo; Thường yêu quần chúng, nhân dân; Phẩm chất trong sáng, hòa đồng với giai cấp và dân tộc.

d)

Trí tuệ nhìn xa, trông rộng; Năng lực chuyên môn vững vàng; Phẩm chất thẳng thắn, trung thực.

25.

Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp là nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp:

a)

Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.

b)

Giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

c)

Giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ.

d)

Giữa giai cấp trí thức và giai cấp lao động.

26.

Đấu tranh giai cấp xảy ra có nguyên nhân sâu xa từ sự xung đột lợi ích trong lĩnh vực nào?

a)

Tôn giáo.

b)

Kinh tế.

c)

Chính trị.

d)

Văn hóa.

27.

Mục đích cuối cùng của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là gì?

a)

Thực hiện chuyên chính vô sản.

b)

Xóa bỏ chế độ người bóc lột người.

c)

Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Thiết lập quyền thống trị của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.

28.

Nét khác biệt cơ bản nhất của nhà nước vô sản (NNVS) so với các nhà nước trước đó là gì?

a)

NNVS không củng cố sự thống trị về chính trị, mà chỉ lo xây dựng kinh tế nhằm tăng năng suất lao động xã hội.

b)

NNVS chỉ chăm lo đến đời sống kinh tế và quyền lực chính trị mà không quan tâm đời sống tinh thần của xã hội.

c)

NNVS chỉ bảo vệ quyền lợi của người lao động.

d)

NNVS tập trung vào phát triển quân sự và mở rộng lãnh thổ.

29.

Thành tựu to lớn mà một cuộc cách mạng xã hội mang lại là:

a)

Xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Xóa bỏ chế độ người bóc lột người.

c)

Đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

d)

Buộc giai cấp thống trị phải có những cải cách tiến bộ.

30.

Cách mạng vô sản là một cuộc cách mạng xã hội mới về chất, vì:

a)

Vì nó lôi kéo được đông đảo quần chúng cần lao tham gia giành chính quyền.

b)

Vì nó do giai cấp vô sản lãnh đạo.

c)

Vì nó sử dụng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền.

d)

Vì nó sẽ xóa bỏ hoàn toàn chế độ người bóc lột người.

31.

Quan niệm “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên”, nhằm khẳng định bản chất con người do:

a)

Yếu tố sinh học.

b)

Yếu tố xã hội.

c)

Yếu tố sinh học và xã hội.

d)

Không phải yếu tố sinh học và xã hội.

32.

Quan niệm truyền thống “ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” là nhằm khẳng định:

a)

Hình dạng của các loài sinh vật phụ thuộc vào nơi nó ở.

b)

Vai trò của các quan hệ xã hội đối với việc hình thành bản chất mỗi người.

c)

Vai trò chủ thể của con người trong lịch sử.

d)

Quy luật sinh học là quy luật duy nhất chi phối vạn vật trong vũ trụ.

33.

Cơ sở lí luận nền tảng của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của triết học Mác-Lênin.

b)

Phép biện chứng duy vật.

c)

Học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội.

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

34.

Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Là sự “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Là “bỏ qua” sự phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

Là sự phát triển tuần tự.

d)

Bỏ qua kiến trúc thượng tầng.

35.

Đặc điểm lớn nhất của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại.

b)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển.

c)

Năng suất lao động thấp.

d)

Từ một nền sản xuất nhỏ lẻ phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

36.

Tiêu chí cơ bản để đánh giá tiến bộ xã hội là:

a)

Sự phát triển đồng bộ về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.

b)

Sự phát triển của sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần.

c)

Sự phát triển toàn diện con người.

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất.

37.

Bài học kinh nghiệm mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã rút ra trong công cuộc đổi mới là:

a)

Đổi mới kinh tế trước, đổi mới chính trị sau.

b)

Đổi mới chính trị trước, đổi mới kinh tế sau.

c)

Kết hợp đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

d)

Chỉ cần đổi mới chính trị.

38.

Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:

a)

Sự phát triển của công nghệ.

b)

Sự phát triển của kinh tế.

c)

Sự phát triển của văn hóa.

d)

Sự phát triển của xã hội.

39.

Trình độ công cụ lao động và trình độ kinh nghiệm kỹ năng của người lao động là gì?

a)

Trình độ công cụ lao động và trình độ kinh nghiệm kỹ năng của người lao động.

b)

Trình độ tổ chức và phân phối sản phẩm.

c)

Trình độ tổ chức, quản lý xã hội.

d)

Trình độ tổ chức, phân phối sản phẩm và quản lý xã hội.

40.

Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:

a)

Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.

b)

Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.

c)

Vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đi theo mô hình một số nước trên thế giới.

41.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ:

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau.

b)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau.

c)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau.

42.

Trong mối quan hệ giữa "lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất" thì:

a)

Lực lượng sản xuất là nội dung - quan hệ sản xuất là hình thức.

b)

Quan hệ sản xuất là nội dung - lực lượng sản xuất là hình thức.

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung.

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức.

43.

Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải tiến hành:

a)

Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới.

b)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp.

d)

Củng cố xây dựng kiến trúc thượng tầng mới cho phù hợp với cơ sở hạ tầng.

44.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

Quan hệ giữa kinh tế và văn hóa.

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội.

45.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:

a)

Cho mọi xã hội trong lịch sử.

b)

Cho một xã hội cụ thể.

c)

Cho xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa.

46.

Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.

c)

Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

d)

Nhằm phát triển quan hệ sản xuất.

47.

Lý luận hình thái kinh tế – xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội.

b)

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội.

c)

Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội.

d)

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm “duy nhất khoa học” cho mọi quá trình nghiên cứu.

48.

Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện quan điểm duy vật lịch sử:

a)

Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào.

b)

Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.

c)

Mọi học thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.

d)

Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.

49.

Xét đến cùng, nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là:

a)

Năng suất lao động.

b)

Sức mạnh của luật pháp.

c)

Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

d)

Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước.

50.

Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề về con người được quan tâm nhiều nhất:

a)

Vấn đề bản chất con người.

b)

Vấn đề đạo lý làm người.

c)

Vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác.

d)

Vấn đề bản chất cuộc sống.

51.

Thuật ngữ “Quan hệ sản xuất” lúc đầu được C.Mác gọi là:

a)

Quan hệ lao động.

b)

Quan hệ xã hội.

c)

Quan hệ giao tiếp.

d)

Hình thức giao tiếp.

52.

Nhân tố bảo đảm cho sự thắng lợi cuối cùng của một chế độ xã hội là:

a)

Có nền khoa học tiên tiến.

b)

Có nhân tố chính trị tiến bộ.

c)

Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Có thể tạo ra năng suất lao động cao hơn.

53.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tất yếu phải xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên cơ sở nhiều loại hình sở hữu khác nhau, vì:

a)

Các thành phần đều cần cho sự phát triển kinh tế.

b)

Không thể ngay lập tức xoá bỏ được các thành phần kinh tế ngoài công hữu.

c)

Kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu.

d)

Thực tế phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta còn đang ở nhiều trình độ khác nhau.

54.

Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Giúp hiểu bản chất con người và xã hội loài người.

b)

Chỉ ra quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

c)

Giúp hiểu đầy đủ, cụ thể từng thời đại lịch sử, từng quốc gia dân tộc.

d)

Chỉ ra sự phát triển của lịch sử nhân loại là một quá trình lịch sử - tự nhiên.

55.

Lực lượng sản xuất có vai trò như thế nào trong một hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Nền tảng vật chất - kỹ thuật của xã hội.

b)

Bảo vệ trật tự kinh tế của xã hội.

c)

Quy định thái độ và hành vi của con người trong xã hội.

d)

Quy định mọi quan hệ xã hội.

56.

Vai trò của quan hệ sản xuất trong một hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Quy định cơ sở vật chất - kỹ thuật.

b)

Duy trì và bảo vệ cơ sở hạ tầng.

c)

Quy định trình độ (tính chất) của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng của xã hội.

d)

Quy định mọi quan hệ xã hội, nói lên thực chất của hình thái kinh tế - xã hội.

57.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng có trong một hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Duy trì, bảo vệ cho cơ sở hạ tầng sinh ra nó.

b)

Luôn kìm hãm sự phát triển cơ sở hạ tầng.

c)

Quy định mọi quan hệ xã hội.

d)

Bảo vệ trật tự kinh tế của xã hội.

58.

Cơ sở phân chia lịch sử của nhân loại trong Triết học Mác là:

a)

Hình thức nhà nước.

b)

Hình thức tôn giáo.

c)

Hình thái ý thức xã hội.

d)

Hình thái kinh tế - xã hội.

59.

Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động.

b)

Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất.

c)

Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội.

d)

Mâu thuẫn giai - tầng trong xã hội, sự thay đổi của quan hệ sản xuất.

60.

Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Giúp hiểu bản chất con người và xã hội loài người.

b)

Chỉ ra quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

c)

Giúp hiểu đầy đủ, cụ thể từng thời đại lịch sử, từng quốc gia dân tộc.

d)

Chỉ ra sự phát triển của lịch sử nhân loại là một quá trình lịch sử - tự nhiên.