Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập (lớp 12)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 2 tỷ đồng thông qua hoạt động thị trường mở, NHTW cần phải thực hiện giao dịch nào?

a)

Mua 500 triệu trái phiếu chính phủ.

b)

Bán 500 triệu trái phiếu chính phủ.

c)

Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ.

d)

Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ.

2.

Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và NHTW mua 100.000 triệu đồng trái phiếu chính phủ, thì cung tiền sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Không thay đổi.

b)

Tăng 100.000 triệu đồng.

c)

Tăng 1.000.000 triệu đồng.

d)

Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền.

3.

Điều nào dưới đây không phải là chức năng của NHTW?

a)

Giữ tiền gửi của các NHTM.

b)

Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM.

c)

Hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận.

d)

Kiểm soát cung tiền.

4.

Giả sử một người chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm có thời hạn sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc. Khi đó điều gì đúng?

a)

Cả M1 và M2 đều giảm.

b)

M1 giảm còn M2 tăng lên.

c)

Cả M1 và M2 đều tăng.

d)

M1 tăng, còn M2 không thay đổi.

5.

NHTW có thể kiểm soát tốt nhất đối với đại lượng nào sau đây?

a)

Cung tiền.

b)

Cơ sở tiền.

c)

Số nhân tiền.

d)

Lượng dự trữ dôi ra mà các NHTM nắm giữ.

6.

Việc NHTW mua trái phiếu chính phủ sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Làm giảm dự trữ của các NHTM.

b)

Làm tăng lượng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền mà NHTM cho vay.

c)

Làm tăng lãi suất.

d)

Là công cụ tốt để chống lại lạm phát.

7.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 20% và tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 20%. Nếu muốn giảm cung tiền 3 tỷ đồng thông qua hoạt động thị trường mở, NHTW cần phải làm gì?

a)

Mua 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.

b)

Bán 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ.

c)

Mua 750 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

d)

Bán 750 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

8.

Sự cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Không tác động đến những NHTM không có dự trữ dôi ra.

b)

Không mở rộng các khoản tiền gửi tại các NHTM.

c)

Cho phép các NHTM giảm lượng dự trữ và cho vay được nhiều hơn.

d)

Không phải các điều trên.

9.

Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi nào?

a)

Không còn dư trữ.

b)

NHTW bãi bỏ quy định về dự trữ bắt buộc.

c)

Lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường.

d)

Không còn dự trữ dôi ra.

10.

Giá trị của số nhân tiền tăng khi xảy ra điều gì?

a)

Các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn.

b)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm.

c)

Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm.

d)

Tất cả các câu trên.

11.

Một ngân hàng có thể "tạo tiền" bằng cách nào?

a)

Bán trái phiếu cho chính phủ.

b)

Tăng dự trữ.

c)

Cho vay một phần số tiền huy động được.

d)

Huy động nhiều tiền gửi hơn.

12.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ dôi ra là 10%, và cung tiền là 820 tỷ đồng. Cơ sở tiền là bao nhiêu?

a)

120 tỷ đồng.

b)

200 tỷ đồng.

c)

240 tỷ đồng.

d)

300 tỷ đồng.

13.

Cân bằng thị trường tiền tệ sẽ xuất hiện khi nào?

a)

Lãi suất không thay đổi.

b)

GDP thực không thay đổi.

c)

Lượng cầu về tiền bằng lượng tiền cung ứng.

d)

Tỷ giá hối đoái cố định.

14.

Khi cung tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng sẽ gây ra điều gì?

a)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằng.

b)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất cân bằng.

c)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng.

d)

Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằng.

15.

Cho dữ liệu sau: Tỷ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng (cr) là 40%. Tỷ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) là 10%. Cơ sở tiền là 5000 tỷ đồng. Số nhân tiền bằng bao nhiêu?

a)

10

b)

2,8

c)

2,5

d)

3,6

16.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 10% và tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 10%. Giả sử ngân hàng trung ương bán 600 tỷ đồng trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì điều gì xảy ra với cung tiền?

a)

Cung tiền tăng 600 tỷ đồng.

b)

Cung tiền tăng 3300 tỷ đồng.

c)

Cung tiền giảm 600 tỷ đồng.

d)

Cung tiền giảm 3300 tỷ đồng.

17.

Khi cầu tiền được biểu diễn trên đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, sự gia tăng lãi suất sẽ được biểu thị bằng điều nào?

a)

Dịch chuyển dọc theo đường cầu tiền lên phía trên và sang trái.

b)

Dịch chuyển dọc theo đường cầu tiền xuống phía dưới và sang phải.

c)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.

d)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.

18.

Một vấn đề mà NHTW phải đối mặt khi thực hiện chính sách tiền tệ là:

a)

NHTW có thể kiểm soát được cơ sở tiền, nhưng không thể luôn dự đoán chính xác cơ số nhân tiền.

b)

NHTW có thể kiểm soát được số nhân tiền, nhưng không thể luôn dự đoán chính xác cơ sở tiền.

c)

NHTW chỉ có thể kiểm soát cơ sở tiền một cách gián tiếp thông qua tác động đến dự trữ của các NHTM.

d)

Không phải các đáp án trên.

19.

Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, sự cắt giảm thu nhập làm:

a)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằng.

b)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất cân bằng.

c)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằng.

d)

Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng.

20.

Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm cung tiền tăng nhiều nhất?

a)

Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng.

b)

Chính phủ bán trái phiếu cho NHTW.

c)

Chính phủ bán trái phiếu cho NHTM.

d)

Chính phủ bán trái phiếu cho các tổ chức tài chính.

21.

Khoản mục nào dưới đây thuộc M2 nhưng không thuộc M1

a)

Tiền mặt.

b)

Tiền gửi tại khoản thanh toán có thể viết séc của khu vực tư nhân tại các ngân hàng thương mại.

c)

Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn của cá nhân tại các ngân hàng thương mại.

d)

Không câu nào đúng.

22.

Khái niệm tổng quát nhất về tiền nói rằng:

a)

Là một loại tài sản có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch.

b)

Là những đồng tiền giấy trong tay công chúng ngoài hệ thống ngân hàng.

c)

Là những khoản tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại.

d)

Là bất cứ cái gì có thể sử dụng trong thanh toán hoặc hoàn trả các khoản nợ.

23.

Cho dữ liệu sau: Tỷ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng (cr) là 40%. Tỷ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) là 10%. Cơ sở tiền là 5000 tỷ đồng. Cung tiền là?

a)

50.000 tỷ đồng

b)

12.500 tỷ đồng

c)

14.000 tỷ đồng

d)

20.000 tỷ đồng

24.

Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền lớn hơn khi:

a)

Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn.

b)

Lãi suất thấp hơn.

c)

Mức giá cao hơn.

d)

Tất cả các phương án trên.

25.

Nếu tất cả các NHTM đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:

a)

0

b)

1

c)

∞

d)

0

26.

Nếu các NHTM muốn giữ 5% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng, thì số nhân tiền sẽ là:

a)

8,5

b)

7,33

c)

1

d)

12

27.

Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 10%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 10% và cung tiền là 22.000 tỷ đồng. Khi đó, cơ sở tiền tệ của nền kinh tế là:

a)

2.200 tỷ đồng

b)

4.400 tỷ đồng

c)

4.000 tỷ đồng

d)

3.600 tỷ đồng

28.

Đâu là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để giảm cung tiền:

a)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

b)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

c)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

d)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.

29.

Số nhân tiền tăng lên nếu tỷ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ:

a)

Tăng lên hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng lên.

b)

Giảm xuống hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm xuống.

c)

Giảm xuống hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng lên.

d)

Tăng lên hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm xuống.

30.

Nếu thu nhập thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:

a)

Trái và lãi suất sẽ tăng lên.

b)

Phải và lãi suất sẽ tăng lên.

c)

Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.

d)

Trái và lãi suất sẽ giảm xuống.