Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Hóa học hữu cơ
Total questions: 45
Worksheet time: 36mins
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
Ethylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu
tím.
trắng.
nâu đỏ.
xanh lam.
Cho cấu trúc phân tử xà phòng được minh họa qua hình dưới đây: (Đầu ưa nước và đầu kị nước trong phân tử CH3[CH2]14COONA lần lượt là)
CH3[CH2]14– và –COONA.
CH3– và –COONA.
Na+ và CH3[CH2]14COO–.
–COONA và CH3[CH2]14–.
Ester nào sau đây là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa benzoic acid và methyl alcohol? (Biết C6H5- là phenyl)
CH3COOCH2C6H5.
C6H5CH2COOCH3.
C6H5COOCH3.
CH3COOC6H5.
Cho các chất: glycine, nước (H2O), palmitic acid, tristearin và các giá trị nhiệt độ nóng chảy 64°C, 72°C, 262°C, 0°C. Glycine nhận giá trị nhiệt độ nóng chảy nào trong các giá trị trên?
72°C.
64°C.
262°C.
0°C.
Protein hình cầu nào sau đây tồn tại được trong nước tạo dung dịch keo?
Fibrin (có ở tơ tằm, mạng nhện...).
Collagen (có ở da, sụn).
Myosin (có ở cơ bắp).
Hemoglobin (có ở máu).
Khi thủy phân không hoàn toàn tinh bột không có sự tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Dextrin.
Maltose.
Glucose.
Saccharose.
Cho các chất sau: saccharose, glucose, ethyl formate, tripalmitin và Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường base là
1.
4.
3.
2.
Câu 9. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2N-CH2-COOH (1); HOOC-CH2CH(NH2)COOH (2); H2N-CH2CH(NH2)-COOH (3); H2N-CH2CH2-NH2 (4). Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Chất (1)
Chất (4)
Chất (2)
Chất (3)
Khi cho alanine tác dụng với methanol, có mặt acid HCl đặc, thu được hợp chất có công thức cấu tạo nào dưới đây?
ClH3N-CH2-COO-CH3.
CH3-CH(NH3Cl)-COO-CH3.
CH3-CH(NH2)-COO-CH3.
CH3-CH(NH3Cl)-COOH.
Hai hợp chất hữu cơ (X) và (Y) có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất (X) cho được phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na. Chất (Y) vừa cho được phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của (X) và (Y) lần lượt là
HCOOCH3 và CH3COOH.
HOCH2CHO và CH3COOH.
HCOOCH3 và HOCH2CH2OH.
CH3COOH và HCOOCH3.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
Chất tẩy rửa tổng hợp phải là muối sodium của acid carboxylic nên không bị kết tủa trong nước cứng.
Chất nào dưới đây không phải acid béo?
Acetic acid.
Stearic acid.
Oleic acid.
Palmitic acid.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucose và cellulose.
saccharose và tinh bột.
glucose và tinh bột.
glucose và saccharose.
Phát biểu nào sau đây không đúng về peptide?
Phân tử peptide gồm các đơn vị α-amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Thủy phân hoàn toàn một phân tử gồm 2 đơn vị α-amino acid.
Khi đun nóng peptide với dung dịch kiềm sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.
Trong phân tử tetrapeptide có bốn liên kết peptide.
Phát biểu nào sau đây về amine là không đúng?
Trong phân tử arylamine có vòng benzene.
Với cùng công thức phân tử C2H7N có tối đa hai đồng phân amine bậc một.
Khử hoàn toàn dẫn xuất nitro thu được amine bậc một.
Các amine đều tan tốt trong nước.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi mô tả về một số thí nghiệm? Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH, lắc nhẹ thấy chất rắn tan dần, thu được dung dịch màu xanh lam đậm. Đun nhẹ ống nghiệm, thu được kết tủa màu đỏ nâu.
Đúng
Sai
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi mô tả về một số thí nghiệm? Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag xuất hiện.
Đúng
Sai
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi mô tả về một số thí nghiệm? Đun sôi dung dịch saccharose trong ống nghiệm có pha mấy giọt acid HCl, sau đó để nguội. Rót dung dịch này vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
Đúng
Sai
Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các α-amino acid: Glu, Gly và Lys. Đặt hỗn hợp Y trong điện trường ở pH = 6. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Có các phản ứng sau: phản ứng với dung dịch iot tạo màu xanh tím (1); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (3). Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng đặc trưng của tinh bột?
2
1
3
4
Thuỷ phân một chất béo (trong mỗi triglyceride) tạo ra stearic acid, palmitic acid và glycerol. Có thể có bao nhiêu chất béo thỏa mãn tính chất trên?
4
2
3
1
Từ 50 kg tristearin thu được tối đa bao nhiêu kg chất Z (Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình trên là 60%)? (Kết quả làm tròn đến hàng thập phân).
30,1
25,0
35,2
28,7
Nhóm peptide có cấu tạo là
-CO-NH2
-CO-NH-
-COOH
-CO-
Xà phòng được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?
Thủy phân chất béo trong môi trường acid.
Hydrogen hóa chất béo lỏng.
Oxi hóa hoàn toàn chất béo rắn.
Thủy phân chất béo trong môi trường base.
Aniline tác dụng với (HNO2 + HCl) ở 0 – 5°C tạo muối diazonium theo phản ứng sau: C6H5NH2 + HONO + HCl → 0-5°C → X + 2H2O Chất X là
[C6H5N2]+Cl-.
[C6H5NH2]+Cl-.
[C6H5NH3]+Cl-.
[C6H5N2H]+Cl-.
Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước là do các amino acid tồn tại dạng
ion dương
ion âm
ion lưỡng cực
muối acid
Trong các carbohydrate cho dưới đây, hợp chất nào chỉ chứa liên kết α-1,6-glycoside trong phân tử?
Saccharose
Glucose
Amylopectin
Cellulose
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose.
Triglyceride.
Albumin.
Cellulose.
Tính chất hóa học của peptide và protein đều có
phản ứng nitro hóa.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng thủy phân.
phản ứng trung hòa.
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh.
acid yếu, kiềm yếu.
alcohol trong môi trường acid mạnh.
Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret.
Isoamyl acetate là este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl acetate là
CH3CH2COOC2H5
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3COOCH3
HCOOCH2CH2CH(CH3)2
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phần tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo no thì chất béo đó thường ở trạng thái rắn.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Các chất béo bị thuỷ phân không hoàn toàn trong môi trường acid.
Chất béo là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X(C4H8O2) → (NaOH, t°) ancol Y → (CO2, H2O, t°) CH3COOH. Công thức của X là
HCOOCH2CH2CH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOCH(CH3)2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucose tinh khiết là chất rắn, không tan trong nước.
Fructose tinh khiết là chất rắn, có vị chua của hoa quả.
Saccharose tinh khiết là chất rắn, màu nâu, có vị ngọt.
Maltose tinh khiết là chất rắn, tan tốt trong nước, có vị ngọt.
Quan sát cấu tạo của glucose và fructose dưới đây: Nhóm -OH hemiacetal của glucose và nhóm -OH hemiketal của fructose lần lượt ở các vị trí nào?
Cùng ở carbon số 1.
Carbon số 1 và carbon số 2.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng.
Đúng
Sai
Câu 1. Cho các hợp chất sau: glucose, ethyl acetate, glycerol, maltose, formaldehyde, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại carbohydrate?
2
3
4
5
Câu 3. Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: protein, ethylamine, aniline, alanine và saccharose. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hòa tan được Cu(OH)2?
3
1
2
4
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào, lắc đều.
Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO4, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chúa nước nóng khoảng 5 phút.
Sau bước 1, thu được dung dịch đồng nhất.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
Trong bước 3, NaHCO3 được thêm vào nhằm mục đích làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân ở bước 2.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng khi nói về acid béo và chất béo?
Acid béo thường có gốc hydrocarbon mạch dài và số nguyên tử carbon lẻ.
Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng.
Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl (-COOH).
Những phát biểu nào là đúng ?
Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xác tác ở nhiệt độ cao.
Tất cả các peptide đều tạo được hợp chất màu xanh tím với Cu(OH)2/OH–.
Thuỷ phân không hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các a-amino acid.
Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng.
Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các α-amino acid: Glu, Gly và Lys. Đặt hỗn hợp Y trong điện trường ở pH = 6.
Chọn phát biểu sai?
Chỉ có 1 α-amino acid trong hỗn hợp Y bị dịch chuyển về phía cực âm.
Chỉ có 1 α-amino acid trong hỗn hợp Y bị dịch chuyển về phía cực dương.
Các α-amino acid trong hỗn hợp Y đều không bị dịch chuyển về phía các điện cực.
Có 6 đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên.
Chọn phát biểu sai ?
Cho một ít tinh bột vào bát sứ đựng nước lạnh, khuấy đều, để lắng thấy có chất rắn ở dưới đáy bát. Đun nóng bát này và khuấy đều thấy thu được chất lỏng sệt.
Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH, lắc nhẹ thấy chất rắn tan dần, thu được dung dịch màu xanh lam đậm. Đun nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa màu nâu đỏ.
Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag xuất hiện.
Đun sôi dung dịch saccharose trong ống nghiệm có pha mấy giọt acid HCl, sau đó để nguội. Rót dung dịch này vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi mô tả về một số thí nghiệm?
Cho một ít tinh bột vào bát sứ đựng nước lạnh, khuấy đều, để lắng thấy có chất rắn ở dưới đáy bát. Đun nóng bát này và khuấy đều thấy thu được chất lỏng sệt.
Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag xuất hiện.
Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH, lắc nhẹ thấy chất rắn tan dần, thu được dung dịch màu xanh lam đậm. Đun nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa màu nâu đỏ.
Đun sôi dung dịch saccharose trong ống nghiệm có pha mấy giọt acid HCl, sau đó để nguội. Rót dung dịch này vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nhẹ thấy có kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
