WorksheetsCấu kiện điện tử
Total questions: 158
Worksheet time: 1hrs 19mins
Diode bán dẫn có nội trở rất cao khi phân cực thuận.
Đúng
Sai
Diode bán dẫn không có cực tính
Đúng
Sai
Diode bán dẫn được chế tạo từ các chất bán dẫn tạp chất.
Đúng
Sai
Phương trình dùng để tính công suất tỏa ra trên diode
PD=UD×ID
PD=UD×RD
PD=UD2×ID
các phương án đều sai
Tại sao lại có hiện tượng nghèo hạt dẫn tại vùng tiếp giáp?
Lỗi trong quá trình sản xuất.
Các phương án đều sai.
Do dòng trôi của các hạt dẫn trong điện trường.
Sự khuếch tán của hạt dẫn đa số cho phép sự tái hợp xảy ra khá triệt để tại vùng tiếp giáp.
Diode sẽ KHÔNG bị hỏng bởi nguyên nhân nào?
Điện áp giữa hai đầu diode quá lớn
Tần số của dòng điện chạy qua diode quá lớn
Dòng điện chạy qua diode quá lớn
Không có phương án nào đúng
Những dòng điện nào sẽ xuất hiện khi hai khối bán dẫn loại N và loại P ghép tiếp xúc với nhau?
Dòng trôi của hạt dẫn và ion
Dòng điện tử tự do và điện tử hóa trị
Dòng trôi và dòng khuếch tán của cả điện tử lẫn lỗ trống
Dòng khuếch tán của lỗ trống và dòng trôi của điện tử
Trong bán dẫn loại N, hạt dẫn đa số là hạt gì?
Điện tử
Ion dương
Lỗ trống
Không có hạt dẫn nào là đa số
Ý nào dưới đây là giải thích đúng nhất về nội trở xoay chiều của diode?
Là lượng biến thiên nội trở của diode khi làm việc với tín hiệu xoay chiều.
Là nội trở của diode khi có điện áp đặt vào hai đầu diode.
Là lượng biến thiên nội trở của diode chuyển từ phân cực thuận sang ngược.
Là lượng biến thiên nội trở của diode theo thời gian.
Trong mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ bằng diode lý tưởng, khi diode ở trạng thái phân cực ngược, dòng qua tải là
Nhỏ hơn 0
Lớn hơn 0
Bằng 0
Đạt cực đại
Tên ba mô hình tương đương tần số thấp của diode
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa từng đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, điện trở hằng, và tụ ký sinh tương đương
Tuyến tính hóa nhỏ-signal, điện trở vi sai, và tụ nối tiếp
Lý tưởng, mô hình Ebers–Moll, và mô hình hybrid-pi
Chức năng chính của diode Zener
Ổn dòng
Ổn áp
Chỉnh lưu
Nhân áp
Với diode, sơ đồ tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản và tuyến tính hóa từng đoạn (đầy đủ) khác nhau ở điểm nào?
Nội trở rd
Điện áp mở UĐ0 và dung kháng khuếch tán (điện dung của tiếp giáp)
Điện áp mở UĐ0
Nội trở rd và điện áp mở UĐ0
Một tiếp xúc PN đang được phân cực ngược. Điện dung của tiếp xúc sẽ giảm khi
Điện áp ngược tăng lên
Điện áp ngược giảm đi
Ngừng phân cực cho tiếp xúc
Các phương án đưa ra đều sai
Điện thế nhiệt Ur tại nhiệt độ 55°C có giá trị xấp xỉ
28,3 mV
25 mV
26,1 nV
29,9 mV
Số lượng diode tối thiểu trong một mạch chỉnh lưu cầu cần là
1 diode
2 diode
3 diode
4 diode
Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phải là ứng dụng đặc trưng của diode?
Khuếch đại tín hiệu
Chỉnh lưu nửa chu kỳ
Hạn mức điện áp
Chỉnh lưu cả chu kỳ
Khi mạch chỉnh lưu cầu hoạt động:
Có duy nhất 1 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 2 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Có 3 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Tất cả các diode đều dẫn thông
Nhiệt độ tăng ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của diode?
Dòng ngược bão hòa của diode giảm
Điện áp của diode giảm
Diode không hoạt động được
Dòng điện thuận cực đại tăng
Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ
Biến đổi dòng điện xoay chiều sang dòng điện một chiều
Biến đổi dòng điện một chiều sang dòng điện xoay chiều
Giảm độ nhấp nhô (gợn) của điện áp ra của các bộ nguồn
Lưu trữ năng lượng trong một nửa chu kỳ và giải phóng trong nửa chu kỳ còn lại của hình sin
Đặt điện áp dương vào vùng P và điện áp âm vào vùng N của một tiếp xúc PN khiến
Dòng điện qua lớp tiếp xúc tăng lên
Dòng điện qua lớp tiếp xúc giảm đi
Bề rộng vùng nghèo tăng lên
Trở kháng của lớp tiếp xúc tăng lên
Khi diode phân cực thuận, vùng nghèo hạt dẫn sẽ:
Thu hẹp vào ở cả hai phía
Thu hẹp vào ở một phía
Mở rộng ra về cả hai phía
Mở rộng ra về một phía
Cơ bản không thay đổi
Điện áp tiếp xúc tại vùng nghèo của diode chế tạo bằng Si là xấp xỉ
0.7V
0.3V
1.2V
1.5V
Trong bán dẫn tạp chất loại P, một lỗ trống trong mạng tinh thể có xu hướng
Hút lỗ trống lân cận lại gần
Đẩy lỗ trống lân cận ra xa
Lấy một điện tử ở lân cận để lấp đầy vị trí trống
Lấy một điện tử gần hạt nhân của nguyên tử tạp chất để lấp đầy vị trí trống
Trong tiếp giáp PN, vùng nghèo hạt dẫn mở rộng nhiều hơn sang miền bán dẫn.
Kích thước nhỏ hơn
Có nồng độ pha tạp lớn hơn
Có nồng độ pha tạp nhỏ hơn
Kích thước lớn hơn
Số lượng diode tối thiểu trong một mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ
1 diode
2 diode
3 diode
3 diode
Để tạo ra bán dẫn thuần, tại sao yêu cầu độ sạch rất cao trong phòng sản xuất?
Hạn chế tối đa bụi bay vào mạng tinh thể
Giúp dây chuyền sản xuất trơn tru, không bị tác động bên ngoài
Các phương án đưa ra đều sai
Sản xuất bán dẫn có hại cho sức khỏe, độ sạch cao giúp bảo vệ sức khỏe người lao động
Khi diode phân cực ngược, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng khuếch tán tăng mạnh còn dòng trôi giảm.
Dòng khuếch tán và dòng trôi cùng tăng.
Dòng khuếch tán giảm còn dòng trôi tăng nhưng nhanh chóng đạt giá trị bão hòa.
Dòng khuếch tán giảm còn dòng trôi tăng nhanh.
Đặt điện áp dương vào vùng P, điện áp âm vào vùng N của một tiếp giáp PN khiến
Trở kháng của lớp tiếp giáp tăng lên
Dòng điện qua lớp tiếp giáp tăng lên
Dòng điện qua lớp tiếp giáp giảm đi
Bề rộng vùng nghèo hạt dẫn tăng lên
Gọi Rp là nội trở một chiều của diode, Up và Ip lần lượt là điện áp giữa hai đầu và dòng điện chạy qua diode. Rp được tính bằng công thức nào?
Rp=dIpdUp
Rp=IpUp
Các phương án đưa ra đều sai
Rp=IpPp
Nguyên tố nào sau đây được dùng để sản xuất bán dẫn đơn chất?
Kẽm
Silic
Chì
Đồng
Về tính chất dẫn điện ở nhiệt độ thường, nhận định nào sau đây là đúng?
Chất bán dẫn dẫn điện kém hơn chất cách điện
Chất bán dẫn dẫn điện tốt hơn chất cách điện
Các phương án đưa ra đều sai
Chất bán dẫn dẫn điện tốt hơn chất dẫn điện
Trong mạng tinh thể Si, liên kết giữa hai nguyên tử Si là gì?
Liên kết dạng thế
Các phương án đưa ra đều sai
Liên kết đồng đều
Liên kết cộng hoá trị
Dòng điện khuếch tán là dòng của các hạt dẫn trong điều kiện nào?
Có sự chênh lệch về nồng độ hạt dẫn giữa hai khối bán dẫn được ghép tiếp xúc với nhau
Có dòng điện ngoài chạy qua khối bán dẫn
Có sự chênh lệch về kích thước giữa hai khối bán dẫn được ghép tiếp xúc với nhau
Có điện trường ngoài đặt vào khối bán dẫn
Khi không có điện trường ngoài, dòng điện trong diode bằng 0 là do nguyên nhân nào?
Các phương án đưa ra đều sai
Điện tử tự do đã kết hợp hết với lỗ trống
Dòng trôi và dòng khuếch tán cân bằng nhau và triệt tiêu lẫn nhau
Mật độ các loại hạt dẫn ở hai bên tiếp giáp đã cân bằng nên không có dòng điện khuếch tán
Để tạo ra điện tử tự do trong mạng tinh thể của một khối bán dẫn thuần ở 0 K, phương án nào sai?
Nung nóng khối bán dẫn
Không cần làm gì vì đã có sẵn nhiều điện tử tự do trong mạng tinh thể
Đặt một nguồn phóng xạ cạnh khối bán dẫn
Chiếu sáng khối bán dẫn bằng ánh sáng có bước sóng ngắn
Diode rơi vào vùng đánh thủng do điện khí khi nào?
Điện áp ngược trên diode lớn hơn giá trị đánh thủng
Điện áp thuận trên diode lớn hơn giá trị đánh thủng
Điện áp ngược đặt lên diode bằng 0 nhưng diode quá nóng
Dòng điện thuận chạy qua diode quá lớn
Khi một diode Si phân cực thuận, dòng điện trong diode tăng mạnh khi điện áp thuận đặt vào vượt quá bao nhiêu?
0,7V
0,3V
Dòng điện trôi là dòng
Của các điện tử khi có sự chênh lệch về nồng độ
Các phương án đưa ra đều sai
Của các lỗ trống khi có sự chênh lệch về nồng độ
Của cả hai loại hạt dẫn dưới tác động của điện trường
Trong vùng đánh thủng do điện, dòng điện qua diode:
Bằng 0
Là dòng thuận và giảm mạnh theo điện áp
Là dòng ngược bão hòa
Là dòng ngược nhưng tăng mạnh theo điện áp
Là dòng thuận cực lớn làm cho diode hỏng ngay lập tức
Tác dụng của tụ điện mắc // với tải đầu ra của mạch chỉnh lưu
Nắn điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều
Tăng điện áp đầu ra lên gấp đôi
Giảm độ gợn điện áp đầu ra
Không cho các nhiễu điện tần số cao đi xuống cực âm của AC
Tên gọi thông dụng cho các vùng trên đặc tuyến vôn-ampe của diode là
Phân cực thuận, phân cực ngược, quá dòng, đánh thủng do nhiệt
Phân cực thuận, phân cực ngược, quá dòng, quá nhiệt
Phân cực thuận, phân cực ngược, đánh thủng do điện (Zener), đánh thủng do nhiệt
Phân cực thuận, phân cực ngược, đánh thủng do điện (Zener), đánh thủng do nhiệt
Trong mỗi liên kết cộng hóa trị, mỗi nguyên tử Si của bán dẫn thuần góp bao nhiêu điện tử cho liên kết chung?
2
7
8
1
Tên ba mô hình tương đương tần số thấp của diode
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa từng đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản, và tuyến tính hóa nhiều đoạn (đầy đủ)
Lý tưởng, gần lý tưởng, và thực tế
Lý tưởng, phi tuyến hóa từng đoạn đơn giản, và phi tuyến hóa từng đoạn (đầy đủ)
Diode có nội trở cao khi phân cực thuận.
Sai
Đúng
Trong diode, hạt dẫn đa số là
Lỗ trống
Điện tử bên bán dẫn loại N, lỗ trống bên bán dẫn loại P
Điện tử
Điện tử bên bán dẫn loại P, lỗ trống bên bán dẫn loại N
Tất cả các phương án trên
Bán dẫn tạp chất loại P bao gồm các nguyên tố nào sau đây (Trong BTHHH)
Nhóm III
Nhóm III pha với nhóm IV
Nhóm IV
Nhóm V
Nhóm III pha với nhóm V
Dòng trội trong diode là dòng của
Hạt dẫn thiểu số
Hạt dẫn đa số
Điện tử
Lỗ trống
Trong quá trình sinh ra điện tử và lỗ trống bên trong mạng tinh thể bán dẫn thuần, số lượng hạt dẫn loại nào nhiều hơn?
Điện tử nhiều hơn lỗ trống
Chỉ có điện tử hoặc lỗ trống được sinh ra
Số lượng điện tử và lỗ trống là bằng nhau
Lỗ trống nhiều hơn điện tử
Nếu một diode ổn áp có Uz bằng 4,7V , phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện áp thuận cực đại là 4,7V
Điện áp mở là 4,7V
Các phương án đều sai.
Điện áp đánh thủng do điện là 4,7V
Cho mạch điện như hình vẽ: E=5V , R=8 , rD=? , diode được làm từ Si. Để tính toán các tham số của mạch với sai số không quá 10%, áp dụng sơ đồ tương đương nào của diode là hợp lý nhất
Tuyến tính hóa từng đoạn đầy đủ
Lý tưởng
Tuyến tính hóa từng đoạn đơn giản
Tần số cao
Đặt điện áp ngược 12V lên mạch điện gồm một diode zener mắc nối tiếp với một điện trở R . Nếu Uz=3V thì giá trị điện áp đo trên diode zener là
12V
3V
9V
6V
Một diode lý tưởng hoạt động giống như
Một công tắc
Một dây dẫn
Một điện trở
Một tụ điện
Diode zener có đặc điểm quan trọng gì khác với diode thông thường
Cho phép dòng điện thuận lớn hơn đi qua, phù hợp với các ứng dụng công suất lớn
Có vùng đánh thủng do điện (zener) rất dốc, phù hợp với ứng dụng ổn áp
Có dòng ngược bão hòa lớn hơn
Có điện áp mở lớn hơn
Đặc tuyến vôn-ampe của một diode KHÔNG phụ thuộc vào
Loại chất bán dẫn dùng để chế tạo
Các điện trở và tụ điện trong mạch điện mà diode làm việc
Nhiệt độ của diode
Bức xạ ion hóa chiếu của diode
Khi mạch chỉnh lưu cầu hoạt động
Tất cả các diode dẫn thông
Có 2 diode dẫn thông, các diode còn lại đều khóa
Bản chất sự di chuyển của lỗ trống trong điện trường là sự di chuyển của
Ion âm
Điện tử tự do nhưng theo chiều ngược lại
Lỗ trống không di chuyển
Điện tử hóa trị nhưng theo chiều ngược lại
Ý nào dưới đây giải thích đúng nhất về nội trở xoay chiều của diode
Là lượng biến thiên nội trở của diode theo thời gian
Là lượng biến thiên nội trở của diode khi diode chuyển từ phân cực thuận sang phân cực ngược
Là lượng biến thiên nội trở của diode khi làm việc với tín hiệu xoay chiều
Là nội trở của diode khi có điện áp đặt vào hai đầu diode
Tại hai điểm trên đường đặc tuyến vôn-ampe của diode, người ta đo được nội trở một chiều lần lượt là 3,75 Ω (điểm 1) và 200 kΩ (điểm 2). Nhận định nào sau đây là hợp lý nhất về vị trí của hai điểm trên đặc tuyến?
Cả hai điểm đều ở nhánh phân cực thuận
Điểm 1 ở gốc tọa độ, điểm 2 ở nhánh phân cực ngược
Điểm 1 ở nhánh phân cực thuận, điểm 2 ở nhánh phân cực ngược
Điểm 1 ở nhánh phân cực thuận, điểm 2 ở vùng đánh thủng
Bán dẫn P có thêm mức năng lượng nào so với bán dẫn thuần
Mức năng lượng của vùng hóa trị
Mức năng lượng của tạp chất cho
Mức năng lượng của tạp chất nhận
Mức năng lượng của vùng dẫn
Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh mạch chỉnh lưu 2 nửa CK sử dụng biến áp có điểm giữa (1) với mạch chỉnh lưu cầu (2)
Số lượng diode của (1) ít hơn của (2)
Hao hụt điện áp đầu ra của (1) thấp hơn của (2)
Điện áp ngược đặt lên diode trong (1) thấp hơn trong (2)
Loại biến áp cấp điện cho (1) yêu cầu phức tạp hơn loại cấp cho (2)
Công thức nào dưới đây đúng để tính nội trở xoay chiều của diode
r_d = m × U_T/I_s
r_d = U_D/I_D
r_d = dU_D/dI_D
Các phương án đưa ra đều sai
Cho mạch điện gồm 1 nguồn điện cấp cho 1 diode mắc nối tiếp với 1 điện trở R. Gọi U_N là điện áp của nguồn, U_D là điện áp mở và r_d là nội trở của diode. Sơ đồ tuyến tính hóa từng đoạn của diode nên được áp dụng trong trường hợp nào
U_D là đáng kể so với U_N và r_d là đáng kể so với R
U_D là đáng kể so với U_N và r_d là rất nhỏ so với R
U_D là rất nhỏ so với U_N và r_d là đáng kể so với R
U_D là rất nhỏ so với U_N và r_d là rất nhỏ so với R
Mạch điện trong hình vẽ là mạch
Hạn chế mức dưới -E mắc kiểu song song
Hạn chế mức trên -E mắc kiểu song song
Hạn chế mức dưới -E mắc kiểu nối tiếp
Hạn chế mức trên -E mắc kiểu nối tiếp
Cho đặc tuyến thể hiện mối liên hệ giữa Uout và Uin như hình vẽ. Đây là đặc tuyến mạch
Hạn chế mức trên
Chỉnh lưu cầu
Hạn chế mức dưới
Chỉnh lưu 1 nửa chu kì
Khi nhiệt độ của 1 diode (có m=1) tăng từ 25 d°C (UT=25mV, IS=1nA, UD=0.5V) lên 60 d°C (UT=28.7mV, IS=200nA, UD=0.45V). Dòng điện chạy qua diode tăng xấp xỉ
1.2 lần
2.7 lần
5 lần
12 lần
Cho một diode với thông số sau: m=1; UT=25mV; IS=1nA; UD=0.4V. Dòng điện chạy qua diode xấp xỉ
6.2mA
3mA
14mA
8.9mA
Diode trong hình vẽ đang hoạt động trong vùng đánh thủng do điện (vùng zener). Khi điện áp vào tăng trong 1 phạm vi cho phép để không làm hỏng diode thì
Điện áp trên Rt tăng theo
Dòng Iz giảm
Điện áp trên Rt giảm đi
Dòng I giảm
Dòng It không đổi
Tại 25°C, 1 diode có PĐ(max)=1W, UD=0.7V. Dòng điện tối đa cho phép qua diode giảm xấp xỉ bn lần để nhiệt độ tăng lên 60 d°C (PĐ(max)=0.4W, UD=0.55V)
4 lần
2 lần
1.3 lần
2.8 lần
Cho các đặc tuyến trong hình vẽ. Hình nào thể hiện đặc tuyến của mạch hạn chế mức dưới âm
Hình A
Hình C
Hình B
Hình D
Cho 1 diode có các thông số: UD=0.8 V , UT=25 mV , IS=1 nA , ID=20 mA . Nội trở 1 chiều của diode là bao nhiêu?
20\u03a9
30\u03a9
40\u03a9
60\u03a9
Diode đang phân cực thuận bằng nguồn điện một chiều. Khi cấp thêm một thành phần điện áp xoay chiều có biên độ là 0.1 V vào diode, dòng điện qua diode biến thiên trong khoảng 20 mA . Nội trở động của diode xấp xỉ bao nhiêu?
10Ω
20Ω
0.1Ω
1Ω
Diode bị phân cực ngược khi?
Dòng điện ngoài có xu hướng chạy cùng chiều với dòng khuếch đại
Điện trường ngoài cùng chiều với điện trường tiếp xúc ở vùng nghèo
Điện trường ngoài đủ nhỏ, chiều điện trường là không quan trọng
Từ trường ngoài ngược chiều với điện trường tiếp xúc ở vùng nghèo
Mạch điện trong hình vẽ là
Hạn chế trái phải
Hạn chế trên
Hạn chế dưới
Hạn chế cả trên và dưới
Cho một diode với thông số sau: m=1 , UT=25 mV , IS=1 nA , ID=500 mA . Điện áp trên diode xấp xỉ?
1,2 V
0,5 V
0,8 V
0,1 V
Điện thế nhiệt UT tại nhiệt độ 55∘C có giá trị xấp xỉ?
28.1mV
25 mV
29.9mV
26.1 mV
Bán dẫn loại P có đặc điểm gì khác so với bán dẫn thuần ?
Có 1 điện tử lớp ngoài cùng của tạp chất nhóm 5 k tham gia vào lk cộng hóa trị nào
Thiếu 1 điện tử lớp ngoài cùng của tạp chất nhóm 3 ở trong 1 lk cộng hóa trị
Không khác bán dẫn thuần
Tạp chất cung cấp điện tử tự do sẵn
Nếu một diode ổn áp có UZ=4,7 V , phát biểu nào sau đây là đúng ?
Điện áp thuận cực đại là 4,7 V
Điện áp mở là 4,7 V
Điện áp đánh thủng do điện là 4,7 V
Các phương án đều sai
Dòng trôi là dòng?
Của các electron khi có sự chênh lệch về nồng độ
Của các lỗ trống khi có sự chênh lệch về nồng độ
Của cả 2 loại hạt dẫn dưới tác động của điện trường
Các phương án đều sai
Mạch điện trong hình vẽ là mạch
Hạn chế mức dưới mắc kiểu song song
Hạn chế mức trên mắc kiểu song song
Hạn chế mức dưới mắc kiểu nối tiếp
Hạn chế mức trên mắc kiểu nối tiếp
Một transistor tiếp xúc lưỡng cực có cấu trúc gồm 3 tiếp xúc PN
Đúng
Sai
Tiếp xúc PN có sự tham gia của miền base và miền emitter được gọi là tiếp xúc Base-Emitter
Đúng
Sai
Trong BJT, hạt dẫn đa số trong miền emitter là hạt dẫn đa số trong miền base
Đúng
Sai
Dòng điện emitter (IE) là tổng của dòng điện collector (IC) và dòng điện base (IB)
Đúng
Sai
Hệ số khuếch đại dòng điện dc của một BJT có giá trị nhỏ hơn 20 đến 200 hoặc lớn hơn
Đúng
Sai
Trong cùng một mạch điện, dòng điện collector là lớn nhất khi BJT bão hòa
Đúng
Sai
Một BJT hoạt động ở chế độ khuếch đại, có thể coi βdc = βac = β
Đúng
Sai
Dòng điện base (IB) của BJT rất nhỏ so với dòng điện collector (IC) và dòng điện emitter (IE)
Đúng
Sai
BJT làm việc ở chế độ cắt dòng khi tiếp xúc base–emitter phân cực thuận
Đúng
Sai
Hệ số khuếch đại có giá trị bằng điện áp đầu ra chia cho dòng điện đầu vào
Đúng
Sai
Thuật ngữ bipolar liên quan tới việc dùng cả lỗ trống và điện tử như là các hạt mang điện trong cấu trúc BJT
Đúng
Sai
Chức năng chính của BJT là tạo dao động
Đúng
Sai
Hệ số β của BJT là
Hệ số khuếch đại dòng điện
Hệ số truyền đại dòng điện base
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter
Hệ số khuếch đại công suất
Có mấy phương pháp phân cực cho BJT
2
3
4
1
Về mặt lý thuyết, nếu tăng Uce trong khi Ube của BJT được giữ nguyên thì
Dòng điện base giảm nhẹ do tỉ lệ hạt dẫn tái hợp tại miền base giảm
Dòng điện base không đổi
Dòng điện base tăng nhẹ do tỉ lệ hạt dẫn tái hợp tại miền base tăng
Dòng điện base tăng tỷ lệ thuận với độ tăng của Uce
Trong 1 BJT loại NPN, các miền được tạo nên từ bán dẫn loại N là
base và emitter
base và collector
emitter và collector
base
Thông thường, đặc điểm miền emitter của 1 BJT là
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất mạnh nhất
Có kích thước trung bình, được pha tạp chất mạnh nhất
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất trung bình
Có kích thước trung bình, được pha tạp chất ít nhất
Đặc điểm miền base của một BJT thông thường là
Có kích thước lớn nhất và được pha tạp chất mạnh nhất
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp nhẹ nhất
Mỏng nhất và được pha tạp chất mạnh nhất
Đặc điểm miền collector của 1 BJT thông thường là
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất mạnh nhất
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất ít nhất
Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất trung bình
Có kích thước trung bình, được pha tạp chất mạnh nhất
Dòng điện emitter của 1 BJT được tạo ra do
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực thuận, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi phần lớn chuyển sang C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi một phần nhỏ chuyển sang C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực thuận, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Dòng điện collector của 1 BJT được tạo ra do
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền C khuếch tán sang miền B
Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn đa số tại miền C khuếch tán sang miền B
Thông thường, điện áp giữa cực base và emitter của BJT khi tiếp giáp này được phân cực thuận có giá trị xấp xỉ
0.3V
0.7V
0.3V hoặc 0.7V tùy thuộc vào vật liệu bán dẫn là Ge hay Si
0.3V và 0.7V
Khi tiếp xúc emitter-base của BJT phân cực thuận, độ rộng vùng nghèo hạt dẫn của tiếp xúc này sẽ
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Ban đầu không đổi sau đó tăng lên
Để một BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại, điện thế của cực base phải
Cao hơn cực emitter
Thấp hơn cực emitter
Cao hơn cực collector
Thấp hơn cực emitter và cao hơn cực collector
Để một BJT loại PNP làm việc ở chế độ khuếch đại, điện thế của cực base phải
Cao hơn cực emitter
Thấp hơn cực emitter
Thấp hơn cực collector
Cao hơn cực emitter và thấp hơn cực collector
Thông tin nào sau đây thể hiện BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại
Điện áp ở cực E lớn hơn điện áp ở cực C và nhỏ hơn điện áp ở cực B
Điện áp ở cực E lớn hơn điện áp ở cực C và điện áp ở cực B
Điện áp ở cực E nhỏ hơn điện áp ở cực C và điện áp ở cực B
Điện áp ở cực E nhỏ hơn điện áp ở cực C và lớn hơn điện áp ở cực B
Đối với BJT loại NPN, thông tin nào sau đây thể hiện nó làm việc ở chế độ khuếch đại
Điện áp ở cực C lớn hơn điện áp ở cực B và điện áp ở cực E
Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và nhỏ hơn điện áp ở cực E
Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và lớn hơn điện áp ở cực E
Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và điện áp ở cực E
Khi một BJT đang hoạt động trong vùng khuếch đại, giá trị của dòng điện ở cực collector luôn
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base
Bằng giá trị dòng điện ở cực emitter
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base và nhỏ hơn giá trị dòng điện ở emitter
Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực emitter
Trong một BJT, hệ số α được định nghĩa là
Hệ số khuếch đại dòng điện
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter
Hệ số khuếch đại công suất
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện base
Điện áp trên tiếp xúc BE của BJT loại Si khi phân cực thuận là
0V
0.7V
0.3V
VBB
Đối với một BJT, nếu dòng điện collector bằng 0.95 lần dòng điện emitter thì α bằng
0.05
20
1.05
0.95
Hệ số β của BJT là
Hệ số khuếch đại dòng điện
Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter
Hệ số khuếch đại công suất
Hệ số truyền đại dòng điện base
Khi BJT hoạt động ở chế độ bão hòa, điện áp giữa cực C và cực E thường
Nằm trong khoảng từ 0.3V đến điện áp của nguồn cung cấp
Nhỏ và không quá 0.3V
Bằng điện áp giữa cực B và cực E
Xấp xỉ điện áp của nguồn cung cấp
Các đặc tuyến ra của BJT mắc theo mô hình E chung (CE) có thể được dùng để giải thích cho đặc tuyến ra của nó mắc theo mô hình nào dưới đây
B chung (CB)
C chung (CC)
C chung (CC) và B chung (CB)
Các phương án đưa ra đều sai
BJT có điểm làm việc tĩnh (một chiều) phụ thuộc vào nhiệt độ mạnh nhất khi được phân cực theo cách nào trong số sau đây
Phân cực base
Phân cực emitter
Phân cực bằng phân áp
Phân cực bằng hồi tiếp collector
Một BJT được làm từ Si, có β = 150, đang ở trong mạch điện như hình vẽ. Nếu vì một lý do nào đó mà β tăng lên, dòng collector sẽ
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Không kết luận được
Phương pháp phân cực cho BJT trong hình là
Phân áp
Phân cực base (Phân cực cố định)
Phân cực emitter
Phân cực hồi tiếp collector
Một BJT được làm từ Si đang ở trong mạch điện như hình vẽ. Nếu vì một lý do nào đó mà β tăng lên, dòng base sẽ
Giảm đi
Tăng lên
Không đổi
Ban đầu không đổi, sau đó giảm mạnh
BJT trong hình vẽ được làm từ Si. Nếu Vcc tăng gấp đôi, dòng điện base sẽ
Giảm đi một nửa
Tăng lên gấp đôi
Gần như không đổi
Ban đầu tăng lên, sau đó giảm đi
BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. Biết Vcc = 10 V, Rc = 1 kΩ, Uin = 0 V. Tính Uout
0 V
10 V
0.3 V
9 V
BJT trong hình vẽ đang làm việc ở chế độ khuếch đại. Biết re = 50 Ω, Rc = 1 kΩ và biên độ thành phần tín hiệu xoay chiều tại cực B là 100 mV. Tính biên độ điện áp xoay chiều tại cực C (Vout)
0 V
2 V
4.76 V
6.71 V
Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền emitter có đặc điểm
Có độ dày trung bình và có nồng độ pha tạp trung bình
Có độ dày trung bình và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Có kích thước lớn nhất và nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Có kích thước trung bình và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền base có đặc điểm
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền collector có đặc điểm
Có kích thước nhỏ nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất
Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp trung bình
Có kích thước trung bình và có nồng độ pha tạp lớn nhất
Dòng điện emitter của một BJT được tạo ra do
Tiếp xúc BE được phân cực thuận, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi phần lớn chuyển sang C
Tiếp xúc BE được phân cực ngược, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền C rồi phần nhỏ chuyển sang B
Tiếp xúc BE được phân cực thuận, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Tiếp xúc BE được phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C
Dòng điện base của BJT được tạo ra do
Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E
Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, tất cả hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B
Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, một lượng nhỏ các hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B
Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E và tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền E
Dòng điện collector của 1 BJT được tạo ra do
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền B bị hút sang miền C
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền C khuếch tán sang B
Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền C khuếch tán sang miền B
Tham số nào liên quan đến việc tính hệ số ổn định của BJT khi đang hoạt động
α
IB
UBE
UCE
Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng hoặc giảm, tham số bị thay đổi
β
UBE
IC
α, β, UBE và IC
Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng lên, tham số nào sau đây tăng lên
Ic
UBE
IB
UBE và IB
Đối với một BJT làm việc ở chế độ khuếch đại, điều kiện cần để điểm làm việc tĩnh (một chiều) của nó nằm ở giữa đường tải tĩnh (một chiều) là
Giá trị một chiều UCE đạt cực đại và Ic=Ic(max)/2
Giá trị một chiều UCE bằng một nửa giá trị điện áp nguồn cung cấp và Ic=Ic(max)
Các phương án đưa ra đều sai
Giá trị một chiều UCE bằng một nửa giá trị điện áp nguồn cung cấp và Ic=Ic(max)/2
Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện có thông số như trong hình. Nếu điều chỉnh Rl để Ic tăng lên thì Uce sẽ
Không đổi
Tăng lên
Giảm đi
Không kết luận được
BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. VCC=9V, VBB=3.5V, RC=1kΩ, RB=200kΩ, β=100. Uce bằng
0.7V
9V
7.6V
4.85V
BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. VCC=VBB=10V, RC=1,5kΩ, RB=470kΩ và β=180. Uc=
0V
10V
5.3V
4.7V
BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. VCC=10V, RC=1kΩ và Uin=5Vdc. Để tạo ra Ib nhỏ hơn 50μA, Rb không được lớn hơn
100kΩ
86kΩ
50kΩ
94kΩ
BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. VCC=10V, RC=1kΩ và Uin=5Vdc. Trong thực tế, Ic bão hòa của BJT là
Khoảng 9.7mA
Đúng bằng 10mA
Xấp xỉ 0mA
Khoảng 100mA
BJT trong hình vẽ đang làm việc ở chế độ bão hòa. Nếu ta tăng lên, dòng IC sẽ
Giảm đi
Tăng lên
Gần như không đổi
Ban đầu tăng lên, sau đó giảm đi
BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. Với VCC=10V , RC=1kΩ và Uin=5V . Nếu giảm giá trị RC thì IC cực đại sẽ
Không đổi
Giảm đi
Tăng lên
Không kết luận được
Mạch khuếch đại dùng BJT mắc theo mô hình C chung có đặc điểm
Hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ 1 và hệ số khuếch đại dòng điện xấp xỉ β
Hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ β và hệ số khuếch đại dòng điện xấp xỉ 1
Hệ số khuếch đại điện áp lớn hơn 1 và hệ số khuếch đại dòng điện lớn hơn β
Hệ số khuếch đại điện áp lớn hơn β và hệ số khuếch đại dòng điện lớn hơn 1
Một BJT đang làm việc ở chế độ khuếch đại và được phân cực theo kiểu hồi tiếp emitter bởi các điện trở Rb , RC và RE nối tới các cực tương ứng. Một trong những giải pháp để tăng độ ổn định của điểm làm việc tĩnh (một chiều) là
Giảm giá trị điện trở RE
Tăng giá trị điện trở RE
Mắc nối tiếp với RE một tụ điện
Mắc song song với RE một tụ điện
Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện có thông số như trong hình. Dòng IE xấp xỉ
0.28 mA
2.8 mA
0.28 A
2.8 A
Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện như trong hình. Điện áp trên cực C so với đất xấp xỉ
13.5 V
13 V
2.3 V
10.7 V
Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện như trong hình. Nếu tăng giá trị R2 lên, điện áp trên cực B của BJT sẽ
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Không kết luận được
Khi BJT làm việc trong vùng khuếch đại tuyến tính, phương trình nào đúng
IC=βIB
IC=βIE
IE=βIC
IB=βIE
Khi đang hoạt động, một BJT có IE=10mA và IC=9.95mA . Dòng điện IB có giá trị
5 μ A
50 μ A
0.5 mA
5 mA
Trong 1 BJT loại NPN, các miền được tạo nên từ bán dẫn loại N là
Base và emitter
Base và collector
Emitter và collector
Base
Để một BJT làm việc ở chế độ khuếch đại tín hiệu biến đổi nhỏ thì
Tiếp xúc giữa các cực E-B phân cực thuận, tiếp xúc giữa các cực C-B phân cực thuận
Tiếp xúc giữa các cực E-B phân cực thuận, tiếp xúc giữa các cực C-B phân cực ngược
Tiếp xúc giữa các cực E-B phân cực ngược, tiếp xúc giữa các cực C-B phân cực ngược
Tất cả phương án đều sai
Mạch khuếch đại E chung có khả năng và đặc điểm (E chung cùng pha)
Khuếch đại dòng điện, khuếch đại điện áp, điện áp ra ngược pha với điện áp vào
Khuếch đại dòng điện, khuếch đại điện áp, điện áp ra cùng pha với điện áp vào
Khuếch đại dòng điện, không khuếch đại điện áp, điện áp ra cùng pha với điện áp vào
Không khuếch đại dòng điện, khuếch đại điện áp, điện áp ra cùng pha với điện áp vào
Khi đo điện áp giữa các chân của BJT trong 1 mạch phân cực, người ta được các giá trị là UBE=0V và UCB=UCE=Ec (Ec là điện áp nguồn cung cấp cho BJT). Kết luận có lý nhất
BJT đang được phân cực ở chế độ khuếch đại
BJT đang được phân cực ở chế độ bão hòa
BJT đang được phân cực ở chế độ cắt dòng
BJT bị hỏng
Trong BJT loại NPN, hạt dẫn đa số trong cực Base là
Các điện tử tự do và lỗ trống
Các lỗ trống
Các điện tử tự do
Các phương án đưa ra đều sai
Khi một BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại, điện áp của các cực giảm dần
UB, UC, UE
UC, UB, UE
UE, UC, UB
UE, UB, UC
Khi một BJT loại PNP làm việc ở chế độ khuếch đại, điện áp của các cực tăng dần
UB, UC, UE
UC, UB, UE
UE, UC, UB
UE, UB, UC
Khi một BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại, điện áp của các cực tăng dần
UB, UC, UE
UC, UB, UE
UE, UC, UB
UE, UB, UC
Khi một BJT loại PNP được chế tạo từ Ge làm việc trong vùng khuếch đại, điện áp của cực B so với cực E là xấp xỉ
-0.3V
0.3V
0.7V
-0.7V
BJT làm việc ở chế độ chuyển mạch khi 2 tiếp giáp JE và JC ở trạng thái tương ứng
Cùng thuận
Cùng ngược
Thuận-ngược
Ngược-thuận
Cùng thuận hoặc cùng ngược
Đặc tuyến ra của BJT mắc theo sơ đồ C chung (CC) là đồ thị của
Dòng điện base theo điện áp collector-emitter
Dòng điện collector theo điện áp base-emitter
Dòng điện collector theo điện áp collector-emitter
Dòng điện emitter theo điện áp collector-emitter
Mối quan hệ giữa các dòng điện IE, IB, IC trong BJT là
IE = IB + IC
IC = IB + IE
IB = IE + IC
IB = IE = IC
Khi đang hoạt động, một BJT có IC = 5mA và IB = 20µA. Hệ số khuếch đại dòng điện 1 chiều β có giá trị
250
100
25
4
