wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hà Tuấn Khanh

Total questions: 99

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị lanta (2-1945) diên ra khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai 
a)
đang diễn ra vô cùng ác liệt.
b)
bùng nổ và ngày cảng lan rộng.
c)
bước vào giai đoạn kết thúc.
d)
đã hoàn toàn kết thúc.
2.
Nguyên nhân chủ yếu bắt buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là:
a)
Sự lớn mạnh cùa Trung Quốc, Án Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
c)
Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém đã làm suy giảm thế và lực của Mĩ và Liên Xô.
d)
Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt của Mĩ
3.
Một trong những yêu tố tác động đến sự hinh thành trật tự thế giới giai đoạn Sau Chiến tranh lạnh là:
a)
sự phát triển cùa các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
b)
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới
c)
các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời
d)
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
4.
Sau khi Chiến tranh lạnh chắm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
a)
Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột.
b)
Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
c)
Hòa dịu, đổi thoại và hợp tác phát triền.
d)
Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
5.
Nhân tổ chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là 
a)
sự hình thành các liên minh kinh tế.
b)
xu thế toàn cầu hóa.
c)
sự ra đời các khối quân sự đôi lập
d)
cục diện "Chiên tranh lạnh".
6.
Quyết định Của Hội nghị Ianta (2-1945) đã có tác động tích cực gi đối với phong trào giải phóng dân tộc cùa Việt Nam trong năm 1945?
a)
Tiêu diệt phát xít Nhật, tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam nổi dậy khởi nghĩa.
b)
Việt Nam không bị thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
c)
Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ tổ chức Liên hợp quốc.
d)
Việt Nam không phải chịu sự tác động của cuộc đôi đầu Xô- Mỹ.
7.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000
a)
thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
b)
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
c)
tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang
d)
lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
8.
Từ đầu nhữmg năm 70 của thế kỷ XX, xuất hiện xu hướng
a)
đối thoại, hợp tác.
b)
hòa hoãn Đông -Tây.
c)
toàn cầu hóa
d)
nhượng bộ, hợp tác.
9.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, hai nước trung lập Ià
a)
Pháp và Phần Lan.
b)
Áo và Phần Lan.
c)
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì
d)
Áo và Hà Lan.
10.
Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trước các cường quốc đồng minh khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc?
a)
Khôi phục và phát triển kinh tế đất nước
b)
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
c)
Phân chia thành quả chiến tranh.
d)
Nhanh chóng đánh bại quân phát xít
11.
Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và những cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra là
a)
Diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp giữa Xô - Mĩ
b)
Để lại hậu quả nặng nề cho nhân loại trên nhiều lĩnh vực.
c)
Làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
d)
Chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự giữa hai siêu cường Xô - Mĩ
12.
Mục đích của việc thành lập Hội đồng tương trg kinh tế (SEV) giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là
a)
hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
ngăn chặn âm mưu chồng phá của Mĩ và các nước đồng minh.
c)
thiết lập thị trường chung giữa các nước xã hội chủ nghĩa
d)
tăng cường sức mạnh kinh tế của chủ nghĩa xã hội
13.
Mục tiêu chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh lạnh kết thúc và trật tự hai cực lanta sụp đổ là gì?
a)
Vươn lên chi phối, thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
b)
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
c)
Đơn phương sắp đặt và chi phối trật tự thế giới mới.
d)
Thúc đẩy nền dân chủ trên toàn thế giới.
14.
Việc triệu tập Hội nghị lanta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
a)
Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh
b)
Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc châu Âu.
c)
Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
d)
Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu
15.
Từ năm 1945 đến nay, tổ chức nào đã trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
b)
Liên minh châu Âu (EU)
c)
Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM).
d)
Liên hợp quốc (UN).
16.
Liên hợp quốc chủ trương giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp gi?
a)
Vũ trang
b)
Chính trị.
c)
Hòa bình.
d)
Ngoại giao.
17.
Sau khi trật tự thế giới hai cực lanta sụp đồ, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
a)
Một cực nhiều trung tâm.
b)
Đa cực nhiều trung tâm.
c)
Đơn cực.
d)
Đa cực
18.
Hệ quả quan trọng nhất từ những quyết định của Hội nghị lanta (2/1945)
a)
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời
b)
Dẫn đến hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta
c)
quân phiệt Nhật đầu hàng phe đồng minh
d)
dần đến kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.
19.
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan da gây ra tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu?
a)
Hình thành cục diện đối đầu hai cực, hai phe
b)
Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế
c)
Mở đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu
d)
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
20.
Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
a)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
b)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
c)
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa và lực trong quan hệ quốc tế.
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội
21.
Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
a)
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo
b)
Hai siêu cường Xô- Mỹ đối thoại, hợp tác
c)
Hợp tác chính thi- văn hoá là xu thế chủ đạo
d)
Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt
22.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên Hợp quốc
a)
chính thức được công bố.
b)
Được bổ sung, hoàn chỉnh
c)
Chính thức có hiệu lực
d)
Được chính thức thông qua
23.
Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
a)
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
b)
trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
c)
thúc đẩy quan hệ thương mại tự do
d)
ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
24.
Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Véoxai- Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực lanta?
a)
Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
b)
Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
c)
Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đầu tranh giữa các cường quốc
d)
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập
25.
Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: 1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và cùng cổ hòa bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế đế giải quyết các vắn để kinh tế xã hội, văn hóa, nhân dạo, đâm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.
a)
Liên hợp quốc thành lập nhằm thực hiện nhiều mục tiêu, trong đó duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu cao cả nhất.
b)
Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc vi da nêu rờ mục tiêu của tổ chức này
c)
Liên hợp quốc và Hội Quốc liên được thành lập bảo vệ quyền lgi cho các nước bại trận, các dân tộc, thuộc địa và phụ thuộc sau chiến tranh.
d)
Mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước thành viên được xây dựng trên nền tảng quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc.
26.
Hội nghị lanta diễn ra vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, khi phe Đồng minh giành được những thắng lợi quan trọng trên các mặt trận. Hội nghị đưa ra những quyết định quan trọng về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thỏa thuận về việc đông quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng à châu Âu và châu Á Sau chiến tranh. Những quyết định của Hội nghị lanta và thỏa thuận sau đó của các cường quốc đã trở thành khuôn khổ cho sự thiết lập trật tự thế giới mới, được gọi là Trật tự thế giới hai cực lanta.
a)
Hội nghị Ianta diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. giới thứ hai sớm kết thúc hơn.
b)
Những quyết định của Hội nghị lanta thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc sớm hơn
c)
Hội nghị lanta đưa ra quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm bảo vệ quyền lgi cho các nước thắng trận trong chiến tranh.
d)
Trật tự hai cực Ianta hay còn được gọi là trật tự hai cực Xô-Mĩ được thiết lập chủ yếu dựa trên sự thoả thuận của hai siêu cường này.
27.
Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX: Trật tự thế giới hai cực lanta xác lập và phát triển với sự đối đầu về tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự... giữa một bên là cực Mi, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là cực Liên Xô, đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa. Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu. Tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh trực tiếp, những Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự ở nhiều khu vực, khiến thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi đều có sự tham gia hoặc ủng hộ của hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Mĩ và Liên Xô, tiêu biểu là chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953). Chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954) , chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ (1954-1975)...
a)
Chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, từ chính trị, quân sự đến kinh tế, văn hóa- tư tường... ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự gidra hai siêu cường Xô- Mĩ.
b)
Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954- 1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất trong thời kỳ Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ.
c)
Nét nổi bật trong đời sống chính trị thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là sự đối đầu gay gắt giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu
d)
Chiến tranh lạnh bùng nổ do mâu thuẫn giữa Liên Xô và Mỹ về vấn đề mở rộng thuộc địa, đỉnh cao là việc tranh chấp bán đảo Crưm.
28.
Từ sau năm 1991, tình hình thế giới đa diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây: Một là, trật tự thế giới "hai cực”đã sụp đổ, những trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình trành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc Hai là, sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát trển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầm quyền của Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới. Nhưng trong tưuong quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó Bốn là, sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới cũng được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đội quân sự đẫm máu kéo dài như ở bán đảo Ban Căng, một số nước ở châu Phi và Trung Á
a)
Với cực Liên Xô tan rã, trật tự hai cực lanta sụp đổ tình hình thế giới diễn ra những thay đổi to lớn phức tạp.
b)
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là sự phát tiền của các lực lượng hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
c)
Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ vươn lên thiết lập được trật tự thế giới đơn cực, làm bà chủ thế giới
d)
Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế hiện nay là hoà bình, hợp tác và phát triển.
29.
Điều kiện chủ quan nào sau đây đã thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện
b)
Các tổ chức khu vực trên thế giới ra đời.
c)
Các nước sáng lập từng bước xây dựng nền kinh tế
d)
Tình hình chính trị khu vực hòa bình, ổn định
30.
Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
b)
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.
c)
Khủng hoảng năng lượng thế giới
d)
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
31.
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
a)
mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.
b)
một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.
c)
xu thể liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.
d)
hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
32.
Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Nam Á, tổ chỉ chức nào sau đây được thành lập?
a)
MAPHILINDO (1963)
b)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) (1961)
c)
Cộng đồng châu Âu
d)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
33.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
34.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc
a)
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế
b)
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á
c)
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa
d)
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc
35.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
a)
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế văn hóa các nước
b)
ổn định chính trị khu vực tiến tới thành lập nhà nước chung.
c)
Giúp đỡ lẫn nhau trong lĩnh vực giáo dục, kĩ thuật, hành chính.
d)
Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.
36.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Campuchia
b)
Mianma
c)
Brunây
d)
Malaysia
37.
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
a)
Việt Nam
b)
Cam-pu-chia
c)
Bru-nêy
d)
Mi-an-ma
38.
Cho các sự kiện lịch sử sau: 2. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN 1. Bru-nây gia nhập ASEAN 3. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN 4. Việt Nam gia nhập ASEAN Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
a)
2,1,4,3
b)
1,2,3,4
c)
2,3,4,1
d)
2,4,1,3
39.
Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
a)
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
b)
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh
c)
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
d)
ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.
40.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?
a)
1967-1976.
b)
1976-1999.
c)
1999-2015.
d)
2015-2020
41.
Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua bản Hiến chương ASEAN
b)
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập
c)
Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.
d)
Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
42.
Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội và
a)
tiền tệ
b)
đối ngoại.
c)
Kinh tế.
d)
quân sự
43.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.
b)
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
c)
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
d)
Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh.
44.
Cho đoạn tư liệu sau đây: Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: 1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng 2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc 3 Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế , xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính,...
a)
Tôn chỉ và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được thể hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN
b)
Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là hợp tác, giúp đỡ giữa các nước thành viên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
c)
ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thế hóa tất cả các nước thành viên
d)
Mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực của tổ chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triển.
45.
Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này cũng được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đẩy hợp tác và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á. Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
a)
ASEAN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được thành lập năm 1967 tại Thái Lan.
b)
ASEAN là tổ chức liên kết khu vực xuất hiện đầu tiên ở Đông Nam Á và trên thế giới.
c)
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là nhằm đối phó với những thách thức về an ninh, chính trị từ bên ngoài
d)
Tổ chức ASEAN được thành lập là kết quá tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, đều có vai trò quyết định.
46.
Trong giai đoạn 1967–1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á. Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai-Chu-ha-van kêu gọi: "Biến Đông Dương tử chiến trường thành thị trường". Tháng 10-1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô là nguyên thú đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po. Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.
a)
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này
b)
Sự cải thiện quan hệ giữa các nước Đông Dương với nhóm các nước sáng lập ASEAN theo hướng tích cực đã tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam gia nhập tổ chức này.
c)
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dấu chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột, tranh chấp ở khu vực Đông Nam Á, mở ra bước phát triển mới của Đông Nam Á.
d)
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN và sự kiện ASEAN mở rộng số lượng thành viên lên 10 quốc gia đều đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
47.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:
a)
Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapore và Thái Lan
b)
Philippin, Singapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma
c)
Singapore, Myanmar, Thái Lan, Brunei và Indonesia
d)
Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunei.
48.
Tổ chức quốc tế nào dưới đây được xem như tiền thân của Liên hợp quốc?
a)
Đại hội đồng
b)
khối Đồng minh
c)
Hội Quốc Liên
d)
khối Hiệp ước
49.
Sự kiện nào dưới đây gần liền với ngày 24-10-19457
a)
Hội nghị Xan Phranxixco (MI) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc
b)
Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.
c)
Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương
d)
Liên hợp quốc chính thức được thành lập
50.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
a)
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an
b)
Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
c)
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
d)
Không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác
51.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ 2 tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện nào dưới đây?
a)
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967
b)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
c)
Hiệp ước Bali năm 1976
d)
Hiến chương ASEAN năm 2007
52.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Thanh Hóa
b)
Quảng Nam
c)
Hưng Yên
d)
Cao Bằng.
53.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ tay kẻ thù nào dưới đây?
a)
Phát xít Nhật
b)
Thực dân Anh
c)
Thực dân Pháp
d)
Đế quốc Mỹ
54.
Hai nước nào sau đây có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực?
a)
Anh và Triều Tiên.
b)
Lào và Campuchia
c)
Mỹ và Trung Quốc.
d)
Liên Xô và Đức
55.
Một trong những địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
Bắc Giang
b)
Lai Châu
c)
Đà Nẵng
d)
Hà Tiên
56.
Sự kiện nào đã đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn của Chiến tranh lạnh?
a)
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989)
b)
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
c)
vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
d)
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
57.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?
a)
Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực
b)
Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực
c)
Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế
d)
Xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang
58.
Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
a)
Béc-lin
b)
Đông Đức
c)
Đông Âu
d)
Tây Âu
59.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?
a)
Mianma
b)
Lào
c)
Cam-pu-chia
d)
Việt Nam
60.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
a)
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
b)
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
c)
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
d)
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
61.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
a)
hội nghị Bàn Môn Điếm.
b)
hội nghị Tam cương I-an-ta.
c)
hội nghị Véc xai - Oasington.
d)
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
62.
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?
a)
Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
b)
Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
c)
Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
d)
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
63.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị 1-an-ta (2/1945)?
a)
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
b)
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ
c)
Thành lập tổ chức quốc tế Liên hợp quốc.
d)
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
64.
Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN chủ trương lấy yếu tố nào làm trung tâm
a)
Kinh tế
b)
con người
c)
quân sự
d)
xã hội
65.
Câu nói" Biển Đông Dương từ chiến trường thành thị trường"của Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van đề cập đến nội dung nào trong quá trình phát triển của ba nước Đông Dương?
a)
Nhân dân Đông Dương đoàn kết chống Đế quốc Mĩ xâm lược
b)
Nỗ lực đấu tranh xóa bỏ những rào cản để gia nhập ASEAN.
c)
Quá trình đầu trình đấu tranh giành độc lập.
d)
Quá trình tái thiết đất nước sau khi giành độc lập
66.
Là cờ của ASEAN được đưa vào sử dụng chính thức từ năm 1997 thể hiện điều gì?
a)
ASEAN đã trở thành tổ chức của toàn Đông Nam Á
b)
Ngành sản xuất chính của các nước Đông Nam Á là nông nghiệp trồng lúa nước.
c)
ASEAN có mười nước thành viên.
d)
Ý tưởng xây dựng ASEAN gồm đầy đủ các nước ở khu vực Đông Nam Á
67.
Một trong t trong những nhân tố nền tảng cho sự hợp tác của ASEAN trên lĩnh vực văn hóa là?
a)
Các quốc gia đều có nên a đều có nền văn hóa riêng, đậm đà bản sắc.
b)
Nhu cầu phát triển kinh tế, đẩy mạnh hợp tác khu vực.
c)
Xu thế khu vực hóa xuất hiện từ những năm 50, 60 của t của thế kỉ XX
d)
Văn hóa 1 hóa các quốc gia Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng
68.
Tổ chức Liên hợp quốc có điểm mới nào so với Hội Quốc liên được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Có sự tham gia của Liên Xô - quốc gia xã hội chủ nghĩa
b)
Chỉ có những nước thắng trận tham gia tổ chức
c)
Chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa tham gia tổ chức.
d)
Chỉ có các nước xã hội chủ nghĩa tham gia tổ chức.
69.
Đâu là nguyên tắc hoạt động được Liên hợp quốc thể hiện trong các xung đột hiện nay trên thế giới?
a)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
b)
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia.
c)
Tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp khu vực
d)
Điều hòa hoạt động của các quốc gia vì mục tiêu chung
70.
Điểm khác biệt về vai trò của Liên hợp quốc so với Hội Quốc liên thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
Mang tính dân chủ, duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
b)
Đều ra đời sau các cuộc chiến tranh thế giới
c)
Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các nước thuộc địa.
d)
Chỉ bảo vệ quyền lợi cho nhóm nước thắng trận sau chiến tranh.
71.
Một cống hiến lớn lao của Liên hợp quốc cho nhân loại trong điều kiện ngày nay là
a)
bảo vệ quyền con về quyền con người
b)
giúp đỡ các nước chậm phát triển
c)
cung cấp kế hoạch an sinh xã hội
d)
đảm bảo quốc phòng cho các quốc gia
72.
Một trong những nội dung nào dưới đây là mục tiêu được Hội nghị thượng đình Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đề ra
a)
Bảo đảm môi trường bền vững
b)
Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa
c)
Hỗ trợ các cuộc chiến tranh chính nghĩa.
d)
Công bằng về giáo dục và văn hóa
73.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nó ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có
a)
điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi
b)
toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa
c)
Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo
d)
sự ủng hộ của nhân dân các nước XHCN
74.
Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Nòng cốt, quyết định thắng lợi
b)
Đông đảo, quyết định thắng lợi. trọng nhất đưa đến thắng lợi
c)
Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị
d)
Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi
75.
Trong cách mạng tháng Tám 1945 lực lượng giữ vai trò quyết định trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền là
a)
chính trị
b)
vũ trang
c)
bán vũ atrang
d)
tự vệ
76.
hà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
a)
toàn thể nhân dân
b)
công, nông, binh
c)
công nhân và nông dân
d)
công, nông và trí thức
77.
Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống To-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chỉ viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là “Học thuyết To-ru-man.
a)
Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu
b)
Thông điệp của Tổng thống Mỹ To-ru-man, ngày 12-3-1947 đã khỏi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu
c)
Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
Học thuyết To-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới
78.
“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hoà bình và ổn định, ở đô mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công II, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực... toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoà của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực."
a)
Nội dung Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hoà bình và ổn định
b)
Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020 các nước thành viên đã xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN
c)
Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020 hưởng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực
79.
“Liên hợp quốc góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng tên lửa ở Cu ba (1962), chiến tranh Trung Đông (1973), chấm dứt cuộc xung đột kéo dài ở En Xan va đo, Goa tê ma la, Mô dăm bích (trong những năm 90 của thế kỉ XX). Liên hợp quốc cũng đã triển khai các hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới.”
a)
Đoạn tư liệu phản ánh vai trò quan trọng nhất của Liên hợp quốc.
b)
Liên hợp quốc sau khi thành lập đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề của thế giới, văn hồi an ninh và hòa bình cho nhân loại.
c)
Những cuộc chiến tranh và xung đột xảy ra do hoạt động của Liên hợp quốc.
d)
Liên hợp quốc chỉ thực hiện việc gìn giữ hòa bình và an ninh quốc tế sau khi có những căng thẳng leo thang.
80.
Được khích lệ và được thống nhất bởi Một tầm nhìn, Một bản sắc và Một cộng đồng chia sẻ, đùm bọc. Gắn kết với nhau bởi một khát vọng chung và ý chí tập thể được sống trong một khu vực hòa bình, an ninh và ổn định lâu dài, kinh tế tăng trưởng bền vững, tiến bộ xã hội và thịnh vượng chung, nhằm thúc đẩy các lợi ích cốt lõi, lý tưởng và nguyện vọng của chúng ta"
a)
Hiến chương ASEAN 2007 nêu rõ mục tiêu xây dựng ASEAN thành một cộng đồng thịnh vượng.
b)
Sự vững mạnh của ASEAN dựa trên cơ sở là sự phát triển về kinh tế và sự đa dạng về bản sắc văn hóa
c)
Hiến chương ASEAN 2007 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hợp tác cùng phát triển của các quốc gia Đông Nam Á
d)
Lời mở đầu của Hiến chương ASEAN nhấn mạnh sự hòa hợp, thống nhất của các quốc gia thành viên
81.
Điều kiện chủ quan nào sau đây đã thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện
b)
Các tổ chức khu vực trên thế giới ra đời.
c)
Các nước sáng lập từng bước xây dựng nền kinh tế
d)
Tình hình chính trị khu vực hòa bình, ổn định
82.
Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
b)
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực
c)
Khủng hoảng năng lượng thế giới
d)
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa
83.
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
a)
mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.
b)
một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.
c)
xu thể liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.
d)
hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
84.
Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Nam Á, tổ chỉ chức nào sau đây được thành lập?
a)
MAPHILINDO (1963)
b)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) (1961)
c)
Cộng đồng châu Âu
d)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
85.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
86.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc
a)
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế
b)
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á
c)
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa
d)
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc
87.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
a)
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế văn hóa các nước.
b)
ổn định chính trị khu vực tiến tới thành lập nhà nước chung
c)
Giúp đỡ lẫn nhau trong lĩnh vực giáo dục, kĩ thuật, hành chính
d)
Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á
88.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Campuchia
b)
Mianma
c)
Brunây
d)
Malaysia
89.
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
a)
Việt Nam
b)
Campuchia
c)
Brunây
d)
Mianma
90.
Cho các sự kiện lịch sử sau: 2. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN 1. Bru-nây gia nhập ASEAN 3. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN 4. Việt Nam gia nhập ASEAN Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
a)
2,1,4,3
b)
1,2,3,4
c)
2,3,4,1
d)
2,4,1,3
91.
Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
a)
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế
b)
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh
c)
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
d)
ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.
92.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?
a)
1967-1976
b)
1976-1999
c)
1999-2015
d)
2015-2020
93.
Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua bản Hiến chương ASEAN
b)
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập
c)
Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên
d)
Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
94.
Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội và
a)
tiền tệ
b)
đối ngoại
c)
kinh tế
d)
quân sự
95.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều
b)
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp
c)
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
d)
Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh
96.
Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: 1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng 2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc 3 Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế , xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính,...
a)
Tôn chỉ và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được thể hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN
b)
Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là hợp tác, giúp đỡ giữa các nước thành viên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
c)
ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thế hóa tất cả các nước thành viên
d)
Mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực của tổ chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triển.
97.
Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này cũng được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đẩy hợp tác và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á. Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
a)
ASEAN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được thành lập năm 1967 tại Thái Lan.
b)
ASEAN là tổ chức liên kết khu vực xuất hiện đầu tiên ở Đông Nam Á và trên thế giới.
c)
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là nhằm đối phó với những thách thức về an ninh, chính trị từ bên ngoài.
d)
Tổ chức ASEAN được thành lập là kết quá tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, đều có vai trò quyết định.
98.
Trong giai đoạn 1967–1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á. Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai-Chu-ha-van kêu gọi: "Biến Đông Dương tử chiến trường thành thị trường". Tháng 10-1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô là nguyên thú đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po. Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.
a)
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này.
b)
Sự cải thiện quan hệ giữa các nước Đông Dương với nhóm các nước sáng lập ASEAN theo hướng tích cực đã tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam gia nhập tổ chức này
c)
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dấu chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột, tranh chấp ở khu vực Đông Nam Á, mở ra bước phát triển mới của Đông Nam Á.
d)
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN và sự kiện ASEAN mở rộng số lượng thành viên lên 10 quốc gia đều đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á
99.

Nhớ sinh nhật Ppi chứ=)))?

a)

17/03

b)

06/06

c)

20/08

d)

10/11