wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG ÔN TẬP GK1 ĐỊA LÍ 8 25.26

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền giáp với những nước nào?

a)

Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a.

b)

Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia.

c)

Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

d)

Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

2.

Nước ta có đường bờ biển dài khoảng 3260 km, chạy theo hướng nào?

a)

Đông - Tây.

b)

Đông Bắc - Tây Nam.

c)

Bắc - Nam.

d)

Đông Nam - Tây Bắc.

3.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nội chí tuyến bán cầu Bắc cho thấy đặc điểm nào của khí hậu?

a)

Khí hậu khô hạn, ít mưa.

b)

Có bão lớn hàng năm.

c)

Có tuyết rơi vào mùa đông.

d)

Nhiệt độ cao quanh năm và có hai mùa rõ rệt.

4.

Xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau là địa danh thuộc điểm cực nào của nước ta?

a)

Bắc.

b)

Nam.

c)

Tây.

d)

Đông.

5.

Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng chiếm tỉ lệ chủ yếu trên lãnh thổ nước ta thể hiện đặc điểm nào của địa hình Việt Nam?

a)

Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

Địa hình núi trẻ, đang trong quá trình nâng cao.

c)

Địa hình núi cao hiểm trở.

d)

Địa hình núi thấp xen kẽ đồng bằng.

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về sông ngòi nước ta?

a)

Sự phân bố động vật.

b)

Hướng chảy của các con sông lớn.

c)

Sự phân bố lượng mưa.

d)

Tính đa dạng của khoáng sản.

7.

Câu 7. Những loại khoáng sản nào của nước ta có trữ lượng lớn trên thế giới?

a)

A. Bô-xít, đất hiếm, titan.

b)

B. Đất hiếm, apatit, titan.

c)

C. Titan, than đá, bô-xít.

d)

D. Than đá, đất hiếm, bô-xit

8.

Vùng Tây Bắc là nơi tập trung chủ yếu của khoáng sản nào?

a)

Bô-xít.

b)

Than đá.

c)

Sắt.

d)

Than nâu.

9.

Mỏ than lớn nhất và tập trung nhất của nước ta nằm ở khu vực nào?

a)

Vùng Đông Bắc.

b)

Đồng bằng Sông Hồng.

c)

Vùng Tây Bắc.

d)

Khu vực Tây Nguyên.

10.

Đặc điểm địa hình nào tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện lớn ở nước ta?

a)

Địa hình núi cao hiểm trở.

b)

Địa hình núi thấp xen kẽ đồng bằng.

c)

Địa hình dốc, có nhiều sông suối với dòng chảy lớn.

d)

Địa hình núi chiếm phần lớn diện tích.

11.

Vùng Đông Bắc là nơi phân bố tập trung của khoáng sản nào?

a)

Sắt.

b)

Dầu khí.

c)

Vàng.

d)

Than đá.

12.

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta (khoảng 3/4 diện tích đất liền) đã mang lại hạn chế chủ yếu gì cho phát triển kinh tế?

a)

Thuận lợi cho thiên tai như lũ lụt.

b)

Khó khăn trong phát triển lâm nghiệp.

c)

Hạn chế diện tích đất trồng lúa nước.

d)

Khó khăn cho việc phát triển các khu du lịch biển.

13.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất cây lương thực, cây ăn quả và thuỷ sản chủ yếu của cả nước, đó là sự khai thác kinh tế dựa trên đặc điểm địa hình nào?

a)

Địa hình cát-xít, có nhiều hang động.

b)

Địa hình đồi núi thấp, dẻ san lấp mặt bằng.

c)

Địa hình bằng phẳng, đất đai phù nhiêu.

d)

Địa hình núi cao, dốc, có nhiều sông suối với dòng chảy lớn.

14.

Để đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, ngành khai thác khoáng sản cần ưu tiên phát triển những loại khoáng sản nào?

a)

Titan, apatit, vàng.

b)

Dầu mỏ, khí đốt, than đá.

c)

Đất hiếm, bô-xít, sắt.

d)

Đá xây dựng, sét, cát.

15.

Ý nào sau đây là đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta?

a)

A. Chỉ tập trung chủ yếu ở vùng núi.

b)

B. Chủ yếu là khoáng sản kim loại.

c)

C. Phong phú về loại hình nhưng nhiều loại có trữ lượng.

d)

D. Phong phú và đa dạng về loại hình, nhiều mỏ có trữ lượng lớn.

16.

Phát biểu nào thể hiện vai trò chủ yếu của tài nguyên khoáng sản ở nước ta?

a)

B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

b)

C. Là nguồn tài nguyên không thể phục hồi.

c)

D. Tạo nhiều việc làm cho người lao động.

17.

Địa hình đồng bằng nước ta có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Chiếm 3/4 diện tích đất liền.

b)

Tập trung chủ yếu ở phía tây đất nước.

c)

Bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.

d)

Hẹp ngang, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.

18.

Địa hình bờ biển nước ta đa dạng, trong đó loại bờ biển nào thuận lợi nhất để xây dựng các hải cảng sâu?

a)

Bờ biển đồng bằng châu thổ.

b)

Bờ biển đá ngầm.

c)

Bờ biển bồi tụ.

d)

Bờ biển mài mòn.

19.

Cho thông tin sau: Địa hình đồng bằng nước ta chiếm 1/4 diện tích đất liền. Đồng bằng châu thổ điển hình nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và biển. Với địa hình bằng phẳng, đất phù nhiêu, đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả và thuỷ sản chủ yếu ở nước ta; thuận lợi cư trú và hình thành các trung tâm kinh tế. Thông tin trên nói về địa hình đồng bằng ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Cho thông tin sau: Địa hình đồng bằng nước ta chiếm 1/4 diện tích đất liền. Đồng bằng châu thổ điển hình nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và biển. Với địa hình bằng phẳng, đất phù nhiêu, đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả và thuỷ sản chủ yếu ở nước ta; thuận lợi cư trú và hình thành các trung tâm kinh tế. b) Địa hình đồng bằng nước ta bao gồm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Cho thông tin sau: Địa hình đồng bằng nước ta chiếm 1/4 diện tích đất liền. Đồng bằng châu thổ điển hình nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và biển. Với địa hình bằng phẳng, đất phù nhiêu, đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả và thuỷ sản chủ yếu ở nước ta; thuận lợi cư trú và hình thành các trung tâm kinh tế. c) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được hình thành từ kết hợp giữa phù sa sông và biển. Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).

a)

Đ

b)

S

22.

Phạm vi lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển. Vùng biển Việt Nam rộng lớn, bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Vị trí tiếp giáp giữa đất liền và biển tạo nên sự phân hoá sâu sắc về khí hậu, sinh vật và tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật và sự phân hoá phức tạp của tự nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Vị trí tiếp giáp giữa đất liền và biển tạo nên sự phân hoá sâu sắc về khí hậu, sinh vật và tài nguyên khoáng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Tài nguyên sinh vật và sự phân hoá phức tạp của tự nhiên là do vị trí tiếp giáp giữa đất liền và biển.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Phạm vi lãnh thổ và ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Đất liền, vùng biển, vùng trời và ảnh hưởng đến giao lưu quốc tế.

b)

Chỉ có đất liền và vùng biển.

c)

Chỉ có vùng trời và vùng biển.

d)

Chỉ ảnh hưởng đến nội bộ quốc gia.

26.

Vùng biển Việt Nam bao gồm những khu vực nào sau đây?

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

b)

Nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

c)

Chỉ có lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

d)

Chỉ có nội thủy và lãnh hải

27.

Vị trí địa lí Việt Nam có vai trò gì trong việc tạo nên sự đa dạng về tài nguyên khoáng sản và sinh vật?

a)

Là yếu tố quan trọng tạo nên sự đa dạng về tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

b)

Không ảnh hưởng đến sự đa dạng về tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

c)

Chỉ ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản, không ảnh hưởng đến sinh vật.

d)

Chỉ ảnh hưởng đến sinh vật, không ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản.

28.

Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân hóa tự nhiên của nước ta?

a)

Không có ảnh hưởng gì

b)

Ảnh hưởng rất lớn

c)

Chỉ ảnh hưởng đến khí hậu

d)

Chỉ ảnh hưởng đến địa hình

29.

Địa hình đồi núi ở nước ta chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích đất liền?

a)

Khoảng 3/4 diện tích đất liền

b)

Khoảng 1/2 diện tích đất liền

c)

Khoảng 1/4 diện tích đất liền

d)

Khoảng 2/3 diện tích đất liền

30.

Địa hình nào chiếm tỉ lệ lớn và có vai trò chủ yếu trong việc phát triển nông nghiệp?

a)

Đồng bằng

b)

Núi cao

c)

Đồi thấp

d)

Bán bình nguyên

31.

Địa hình đồi núi có vai trò chủ yếu trong việc nào sau đây?

a)

Cung cấp tài nguyên lâm nghiệp và phát triển du lịch sinh thái

b)

Phát triển công nghiệp nặng

c)

Mở rộng diện tích đất nông nghiệp

d)

Phát triển giao thông vận tải biển

32.

Địa hình đồi núi gây ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Trượt lở đất và lũ quét

b)

Hạn hán kéo dài

c)

Băng tan nhanh

d)

Động đất thường xuyên

33.

Câu 1. Điểm cực Bắc nước ta ở xã Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang có vĩ độ khoảng 23°23'B; Điểm cực Nam nước ta ở xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau có vĩ độ khoảng 8°34'B. Vậy lãnh thổ nước ta trải dài trên bao nhiêu vĩ độ?

a)

Khoảng 15° (23°23' - 8°34' ≈ 15°)

b)

Khoảng 10°

c)

Khoảng 20°

d)

Khoảng 5°

34.

Câu 2. Điểm cực Đông nước ta ở xã Vạn Thạnh, tỉnh Khánh Hoà có kinh độ 109°24'Đ; Điểm cực Tây nước ta ở xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên có kinh độ khoảng 102°09'Đ. Vậy lãnh thổ nước ta trải dài trên bao nhiêu kinh độ?

a)

Khoảng 7° (109°24' - 102°09' ≈ 7°)

b)

Khoảng 5°

c)

Khoảng 10°

d)

Khoảng 3°

35.

Khi Trái Đất quay một vòng quanh trục mất 24 giờ, quay một vòng 360°. Vậy chênh lệch kinh độ giữa cực Đông và cực Tây của nước ta là bao nhiêu phút? (Biết 1° = 4 phút).

a)

28 phút (7° x 4 phút = 28 phút)

b)

24 phút (6° x 4 phút = 24 phút)

c)

32 phút (8° x 4 phút = 32 phút)

d)

20 phút (5° x 4 phút = 20 phút)

36.

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long có diện tích gấp bao nhiêu đồng bằng châu thổ sông Hồng?

a)

Gấp 2,7 lần (40.000 km² / 15.000 km² ≈ 2,7)

b)

Gấp 1,5 lần (40.000 km² / 27.000 km² ≈ 1,5)

c)

Gấp 3,5 lần (52.500 km² / 15.000 km² ≈ 3,5)

d)

Gấp 2 lần (30.000 km² / 15.000 km² = 2)

37.

Câu 5. Sản lượng than đá của Việt Nam năm 2021 đạt khoảng 49 triệu tấn, trong khi sản lượng than đá trên toàn thế giới cùng năm đạt khoảng 8,1 tỉ tấn. Tính tỉ trọng sản lượng than đá ở Việt Nam chiếm bao nhiêu phần trăm sản lượng than đá trên thế giới vào năm 2021. (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

0,6% (49 triệu tấn / 8.100 triệu tấn x 100 ≈ 0,6%)

b)

6,0% (49 triệu tấn / 8.100 triệu tấn x 100 ≈ 6,0%)

c)

1,5% (49 triệu tấn / 8.100 triệu tấn x 100 ≈ 1,5%)

d)

0,1% (49 triệu tấn / 8.100 triệu tấn x 100 ≈ 0,1%)

38.

Nếu Việt Nam tăng sản lượng dầu mỏ lên 10 triệu tấn thì tỉ trọng sản lượng dầu mỏ của Việt Nam sẽ chiếm bao nhiêu phần trăm sản lượng dầu mỏ thế giới? (.............) (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

0,25% (10 triệu tấn / 4.000 triệu tấn x 100 ≈ 0,25%)

b)

2,5% (10 triệu tấn / 400 triệu tấn x 100 ≈ 2,5%)

c)

0,5% (10 triệu tấn / 2.000 triệu tấn x 100 ≈ 0,5%)

d)

1% (10 triệu tấn / 1.000 triệu tấn x 100 ≈ 1%)

39.

Đồng bằng sông Hồng có diện tích bằng bao nhiêu lần so với diện tích của 4 đồng bằng lớn nhất ở miền Trung (Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định) mà mỗi đồng bằng này rộng trung bình khoảng 2.500 km²?

a)

1,5 lần (15.000 km² / (2.500 km² x 4) = 1,5)

b)

2 lần

c)

1 lần

d)

0,5 lần

40.

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long (khoảng 40.000 km²) có diện tích lớn gấp bao nhiêu lần diện tích của hai đồng bằng lớn ở miền Trung bao gồm đồng bằng Thanh Hoá (3.100 km²) và đồng bằng Nghệ An (1.900 km²)? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

8 lần (40.000 km² / (3.100 km² + 1.900 km²) = 8)

b)

5 lần

c)

10 lần

d)

12 lần

41.

Câu 9. Cho bảng số liệu: Năm 2005: Sản lượng dầu thô (triệu tấn): 18,5; Năm 2015: 16,6; Năm 2021: 7,6. Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ giảm sản lượng dầu thô của nước ta năm 2021 so với năm 2005 (coi năm 2005 = 100%). (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

41% (7,6 / 18,5 x 100 ≈ 41%)

b)

55% (7,6 / 13,8 x 100 ≈ 55%)

c)

82% (7,6 / 9,3 x 100 ≈ 82%)

d)

90% (7,6 / 8,4 x 100 ≈ 90%)

42.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng sản lượng than đá của nước ta năm 2021 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%). (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

125,0%

b)

110,5%

c)

135,7%

d)

98,2%

43.

Đặc điểm địa hình của khu vực đồi núi Tây Bắc ở nước ta là gì?

a)

Cao, hiểm trở, nhiều dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam.

b)

Chủ yếu là đồng bằng thấp, bằng phẳng.

c)

Có nhiều cao nguyên bazan rộng lớn.

d)

Địa hình chủ yếu là đồi thấp xen kẽ đồng bằng.

44.

Đặc điểm địa hình của khu vực Trường Sơn Bắc ở nước ta là:

a)

Địa hình chủ yếu là núi thấp, bị chia cắt mạnh, hướng tây bắc - đông nam.

b)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng rộng lớn, ít đồi núi.

c)

Địa hình chủ yếu là cao nguyên bazan bằng phẳng.

d)

Địa hình chủ yếu là núi cao, hiểm trở, nhiều băng tuyết.

45.

Miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh (khác hẳn với các nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi) là do:

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh từ lục địa Á - Âu thổi xuống.

b)

vị trí gần biển nên chịu ảnh hưởng của gió biển lạnh.

c)

do địa hình núi cao bao quanh miền Bắc.

d)

do lượng mưa lớn vào mùa đông.

46.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đặc điểm tự nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Tạo điều kiện cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển rõ rệt.

b)

Khiến khí hậu Việt Nam khô hạn quanh năm.

c)

Làm cho Việt Nam có khí hậu ôn đới điển hình.

d)

Không ảnh hưởng đến đặc điểm tự nhiên của Việt Nam.