wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí – Ôn tập cuối kì I

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến đặc điểm nào của sông ngòi nước ta?

a)

Hướng chảy của sông

b)

Tốc độ dòng chảy của sông

c)

Sự phân bố của sông

d)

Mùa lũ và cạn trên sông

2.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc của nước ta là

a)

Dưới 600 – 700 m

b)

Dưới 900 – 1000 m

c)

1000 – 2000 m

d)

Trên 2600 m

3.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam của nước ta là

a)

Dưới 600 – 700 m

b)

Dưới 900 – 1000 m

c)

1000 – 2000 m

d)

Trên 2600 m

4.

Thảm thực vật nổi bật ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Rừng lá rộng

b)

Rừng lá kim

c)

Thảo nguyên

d)

Sa mạc

5.

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi gây ảnh hưởng đến đất đai là

a)

Khu vực đồng bằng là nơi tích lũy đất feralit

b)

Hai bên sườn có sự đồng nhất về các vành đai đất

c)

Đi từ chân núi lên đỉnh núi, độ dày tầng đất giảm dần

d)

Tạo điều kiện cho đất ở vùng núi phì nhiêu hơn

6.

Địa hình có tác động như thế nào đến đặc điểm khí hậu Việt Nam?

a)

Địa hình làm khí hậu mất tính phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam

b)

Địa hình luôn làm cho khí hậu nước ta khô, nóng, thường xuyên hạn hán

c)

Địa hình luôn làm tăng cường độ, tần suất bão và áp thấp nhiệt đới cho nước ta

d)

Địa hình tạo sự khác biệt giữa sườn Đồng và sườn Tây dãy Trường Sơn

7.

Khoáng sản thuộc nhóm khoáng sản năng lượng là

a)

Than đá, dầu mỏ

b)

Apatit, đất hiếm

c)

Sắt, đá vôi

d)

Dầu mỏ, đồng

8.

Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản?

a)

40

b)

50

c)

60

d)

70

9.

Than đá tập trung chủ yếu ở

a)

Vùng Tây Bắc

b)

Vùng Đông Bắc

c)

Vùng đồng bằng sông Hồng

d)

Vùng Duyên hải miền Trung

10.

Than nâu phân bố chủ yếu ở

a)

Vùng Tây Bắc

b)

Vùng Đông Bắc

c)

Vùng đồng bằng sông Hồng

d)

Vùng Duyên hải miền Trung

11.

Một số khoáng sản có trữ lượng lớn trên thế giới ở nước ta là

a)

Bô-xít, đất hiếm, titan

b)

Than đá, titan, đồng

c)

Đất hiếm, đồng, đá vôi

d)

Bô-xít, đất hiếm, vàng

12.

Khoáng sản Việt Nam có đặc điểm là

a)

Quy mô lớn, phân bố tập trung

b)

Chỉ phân bố ở vùng núi

c)

Phân bố ở Trường Sơn Nam

d)

Phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp

13.

Nước ta đã xác định được bao nhiêu mỏ và điểm quặng?

a)

Trên 3000

b)

Trên 4000

c)

Trên 5000

d)

Trên 6000

14.

Titan phân bố chủ yếu ở

a)

Vùng Tây Bắc

b)

Vùng Đông Bắc

c)

Vùng đồng bằng sông Hồng

d)

Vùng Duyên hải miền Trung

15.

Nguyên nhân khiến khai thác khoáng sản gặp khó khăn là

a)

Trữ lượng nhỏ

b)

Khoáng sản nằm sâu

c)

Công nghệ khai thác còn thấp

d)

Khí hậu khắc nghiệt

16.

Ý nào không phải đặc điểm khí hậu mang tính chất nhiệt đới của nước ta?

a)

Số giờ nắng lớn

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C

c)

Cán cân bức xạ dương

d)

Độ ẩm cao không khí trên 80%

17.

Tính chất ẩm ướt của khí hậu thể hiện qua

a)

Lượng mưa và độ ẩm

b)

Nhiệt độ và độ ẩm

c)

Lượng mưa và bức xạ

d)

Nhiệt độ và số giờ nắng

18.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông là

a)

Tháng 5 – 10

b)

Tháng 11 – 4 năm sau

c)

Tháng 6 – 12

d)

Tháng 1 – 6

19.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ là

a)

Tháng 5 – 10

b)

Tháng 11 – 4

c)

Tháng 6 – 12

d)

Tháng 1 – 6

20.

Đặc điểm khí hậu miền Bắc nửa sau mùa đông là

a)

Nóng khô

b)

Nóng ẩm

c)

Lạnh khô

d)

Lạnh ẩm

21.

Hiệu ứng phơn tác động mạnh đến

a)

Tây Bắc và Trung Bộ

b)

Tây Bắc và Đông Bắc

c)

Tây Nguyên và Nam Bộ

d)

Tây Nguyên và Đông Bắc

22.

Khi gió mùa suy yếu, gió nào hoạt động mạnh?

a)

Gió Tây ôn đới

b)

Gió Đông cực

c)

Gió đất – gió biển

d)

Gió Tín phong

23.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta là

a)

1500 – 2000 mm

b)

1000 – 1500 mm

c)

2000 – 2500 mm

d)

3000 – 4000 mm

24.

Hướng gió chính của gió mùa mùa đông là

a)

Đông bắc

b)

Tây bắc

c)

Tây nam

d)

Đông nam

25.

Hướng gió chính của gió mùa mùa hạ là

a)

Tây bắc và đông bắc

b)

Tây nam và đông nam

c)

Tây nam và đông bắc

d)

Tây bắc và đông nam

26.

Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Tài nguyên khoáng sản là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu chính cho sản xuất và shinh hoạt, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Hiện nay, tất cả các loại khoáng sản ở nước ta đều đã được thăm dò và đánh giá chính xác, đầy đủ về tiềm năng và giá trị kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Việc sử dụng Công nghệ khai thác chưa tiên tiến là nguyên nhân dẫn đến lãng phí tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường đất, nước

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Tình trạng khai thác quá mức và sử dụng chưa hợp lí tài nguyên khoáng sản đã được giải quyết triệt để, không còn tồn tại ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Câu 2:....

Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Việc thực hiện nghiêm túc Luật Khoáng sản Việt Nam là biện pháp pháp lí cần thiết để quản lí tài nguyên hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Câu 2.... Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Để phát triển bền vững, cần hạn chế việc tìm kiếm các nguồn vật liệu thay thế mà nên tập trung khai thác tối đa khoáng sản có sẵn.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Câu 2..... Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến giúp giảm thiểu lãng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Câu 2: ..... Đánh giá phát biểu sau là Đúng hay Sai:

Trách nhiệm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản chỉ thuộc về các cơ quan nhà nước, không liên quan đến cá nhân hay tổ chức khác.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Câu 3.

Đọc đoạn thông tin sau:

“Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao). Bên cạnh đó, nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Cán cân bức xạ trên toàn lãnh thổ Việt Nam luôn dương do lượng bức xạ tổng cộng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Câu 3.

Đọc đoạn thông tin sau:

“Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao). Bên cạnh đó, nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

b) Gió mùa mùa đông hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và gây mưa lớn cho toàn bộ lãnh thổ nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Câu 3.

Đọc đoạn thông tin sau:

“Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao). Bên cạnh đó, nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

d) Do ảnh hưởng của gió mùa và địa hình, miền Nam nước ta có một mùa đông lạnh với nhiệt độ xuống rất thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 3.

Đọc đoạn thông tin sau:

“Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao). Bên cạnh đó, nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

c) Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây hiệu ứng phơn khô, nóng cho vùng Trung Bộ và Tây Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn thông tin và bảng số liệu sau:

Khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng theo độ cao. Ở vùng núi, khí hậu thay đổi theo quy luật đai cao, hình thành các đai khí hậu khác nhau tùy thuộc vào độ cao địa hình và vị trí địa lí (miền Bắc hay miền Nam).”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam có giới hạn độ cao lên đến 900 – 1000 m, cao hơn so với miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn thông tin và bảng số liệu sau:

Khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng theo độ cao. Ở vùng núi, khí hậu thay đổi theo quy luật đai cao, hình thành các đai khí hậu khác nhau tùy thuộc vào độ cao địa hình và vị trí địa lí (miền Bắc hay miền Nam).”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

b) Tại đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, khí hậu có đặc điểm mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn thông tin và bảng số liệu sau:

Khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng theo độ cao. Ở vùng núi, khí hậu thay đổi theo quy luật đai cao, hình thành các đai khí hậu khác nhau tùy thuộc vào độ cao địa hình và vị trí địa lí (miền Bắc hay miền Nam).”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

c) Đai ôn đới gió mùa trên núi xuất hiện ở mọi độ cao và có nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn thông tin và bảng số liệu sau:

Khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng theo độ cao. Ở vùng núi, khí hậu thay đổi theo quy luật đai cao, hình thành các đai khí hậu khác nhau tùy thuộc vào độ cao địa hình và vị trí địa lí (miền Bắc hay miền Nam).”

Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

d) Sự phân hóa khí hậu theo độ cao dẫn đến sự thay đổi về độ ẩm, trong đó đai cận nhiệt đới thường có mưa nhiều và độ ẩm tăng.

a)

Đúng

b)

Sai