NEW
Font size
WorksheetsBài 10
Total questions: 40
Worksheet time: 16mins
Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở miền đồi núi nước ta?
A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
B. Đất trượt, đá lở.
C. Địa hình cacxtơ.
D. Các đồng bằng mở rộng.
Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
A. lượng mưa lớn theo mùa.
B. mất lớp phủ thực vật.
C. địa hình dốc.
D. có nhiều đá vôi.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
A. ở miền núi có độ dốc lớn.
B. có nhiều đồng bằng rộng.
C. xâm thực và bồi tụ phổ biến.
D. có nhiều cao nguyên.
Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng mở rộng là do
A. bồi tụ nhanh ở đồng băng hạ lưu sông.
B. xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
C.bồi tụ nhanh ở miền đồi núi.
D. xâm thực mạnh ở đồng băng hạ lưu sông.
Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
A. sự bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông.
B. sự hình thành nên các đồng bằng giữa núi.
C. sự hình thành các vùng đồi núi thấp.
D. sự hình thành các bán bình nguyên xen đồi.
Quá trình phong hoá hoá học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện
A. hiện tượng xâm thực.
B. thành tạo địa hình cácxtơ.
C.hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
A. Mạng lưới dày đặc.
B. Nhiều nước.
C. ít phù sa.
D. Thuỷ chế theo mùa.
Chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có tới (con sông)
A. 2.340.
B. 2.350.
C. 2.360.
D. 2.370.
Dọc bờ biển nước ta, trung bình mỗi cửa sông cách nhau (km)
A. 10.
B. 20.
C. 30.
D. 40.
Phần lớn sông ngòi nước ta là sông
A. lớn.
B. trung bình.
C. rất lớn.
D.nhỏ.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.
Sông ngòi nước ta nhiều nước do
A. lượng mưa lớn và nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
B. nước từ phần lưu vực ngoải lãnh thổ và nước ngầm.
C. nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn.
D. nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa.
Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng (triệu tấn)
A. 100.
B. 200.
C. 300.
D. 400.
Điểm nào sau đây không đúng với chế độ nước của sông ngòi nước ta?
A. Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa.
B. Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
C. Đỉnh lũ theo sát tháng mưa cực đại.
D. Mùa cạn tương ứng với gió mùa mùa hạ.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do phụ thuộc vào
A. chế độ mưa mùa.
B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
C. hoạt động của bão.
D. sự đa dạng của hệ thống sông.
Chế độ mưa thất thường đã làm cho sông ngòi nước ta có
A. tổng lượng nước lớn.
B. nhiều phù sa.
C. chế dộ dòng chảy thất thường.
D. nhiều đợt lũ trong năm.
Chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa, do
A. trong năm có hai mùa khô và mưa.
B. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.
C. mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.
D. đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa
Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do:
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.
C. trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau.
D. diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều.
Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
A. làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
B. bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
C. bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
D. gây cản trở cho việc cung cấp nước nông nghiệp.
Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là đất
A. đá ong.
B. feralit.
C. phù sa cổ.
D. badan
Đất feralit có đặc điểm là
A. chua, nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm.
B. nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm, tầng đất mỏng.
C. tầng đất mỏng, không bị chua.
D. không bị chua, tầng đất dày.
Feralit là loại đất chính ở Việt Nam, vì nước ta
A. có diện tích đồi núi lớn.
B. chủ yếu là đồi núi thấp.
C. có khí hậu nhiệt đới ẩm.
D. trong năm có hai mùa mưa, khô.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:
A. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
B. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thườngxanh.
C. rừng nhiệt đới giỏ mùa nửa rụng lá.
D. rừng thưa nhiệt đới khô.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật nước ta?
A. Hiện nay rừng nguyên sinh còn lại rất ít.
B. Phổ biến hiện nay là rừng thứ sinh.
C. Thành phẩn các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
D. Không có các loài ôn đới và cận nhiệt đới.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về các loài sinh vật ở nước ta?
A. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới.
B. Động vật hầu hết trong rừng là các loài chim thú nhiệt đới.
C. Các loài thú có lông dày như gấu, chồn... hầu như không có.
D. Các loài bò sát, ếch nhái, côn trùng rất phong phú
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
A. nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralít.
B. ngập mặn ven biển phát triền trên đất mặn.
C. gió mùa thường xanh phát triền trân đá vôi.
D. thưa khô rụng lá tới xa van phát triển trên đất bađan.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
A. công nghiệp.
B. nông nghiệp
C. du lịch.
D. giao thông vận tải.
Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hoá theo mùa không phải là điều kiện cần thiết để
A. phát triển lúa nước.
B. sản xuất hàng hoá.
C. tăng vụ, xen canh.
D. đa dạng hoá cây trồng.
Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trảng là phát triển
A. công tác bảo vệ rừng.
B. trồng rừng.
C. mô hình nông - lâm kết hợp.
D. làm giàu rừng.
Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là
A. tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu.
B. sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng.
C. khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô.
D. sự phân hoá khí hậu theo chiều bắc nam.
Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu không ảnh hưởng đến
A. hoạt động canh tác.
B. kế hoạch thời vụ.
C. phòng trừ dịch bệnh.
D. đa dạng hoá cây trồng.
Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Lâm nghiệp.
B. Thuỷ sản.
C. Giao thông vận tải.
D. Công nghiệp chế biến.
Biểu hiện rõ nét nhất cho thấy tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tời vùng núi đá vôi là
A. làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
B. xói mòn lớp đất trên mặt tạo nên các bề mặt trơ sỏi, đá.
C. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
D. tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.
Nguyên nhân chính khiến đất feralit có màu đỏ vàng là do
A. các chất bazơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.
B. có sự tích tụ ôxit sắt
C. có sự tích tụ ôxit nhôm
D. có sự tích tụ đồng thời ôxit sắc và ôxit nhôm
Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc:
A. hệ thống sông Hồng.
B. hệ thống sông Mã.
C. hệ thống sông Đồng Nai.
D. hệ thống sông Cửu Long.
. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
A. đất đỏ badan.
B. đất phù sa.
C. đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau
D. đất phèn
Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.
B. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
C. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
D. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Vĩ tuyến được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc – Nam của nước ta là
A. 12oB.
B. 14oB.
C. 16oB.
D. 18oB.
Dãy núi nào sau đây được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc – Nam ở nước ta?
A. Hoàn Liên Sơn.
B. Hoành Sơn.
C. Bạch Mã.
D. Trường Sơn Bắc.
Đặc điểm không đúng với miền khí hậu miền Bắc là:
A. thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường.
B. độ lạnh tăng dần về phía nam.
C. biên độ nhiệt trong năm lớn hơn so miền Nam.
D. thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
