wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

b)

nền tảng của sản xuất hàng hóa.

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

làm kiềm chế hoạt động độc lợi.

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

10.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

11.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội được sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tối đa 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm. Hỏi: Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình thu hút khách hàng?

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

12.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội được sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tối đa 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm. Hỏi: Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

13.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

14.

Dựa trên thông tin: Từ tháng 4-2023, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) triển khai taxi điện tại các thành phố lớn, khu du lịch; sau 5 tháng đạt khoảng 2.500 xe, nhiều hãng khác như Sun Taxi, Lado Taxi cũng đầu tư xe điện để thay thế dần xe xăng nhằm tăng trải nghiệm khách hàng, bắt kịp xu thế; khách hàng phản hồi tích cực về giá cước, không phụ phí, xe chạy êm. Phát biểu sau là đúng hay sai: Sự ra đời hãng taxi điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Dựa trên thông tin: Từ tháng 4-2023, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) triển khai taxi điện tại các thành phố lớn, khu du lịch; sau 5 tháng đạt khoảng 2.500 xe, nhiều hãng khác như Sun Taxi, Lado Taxi cũng đầu tư xe điện để thay thế dần xe xăng nhằm tăng trải nghiệm khách hàng, bắt kịp xu thế; khách hàng phản hồi tích cực về giá cước, không phụ phí, xe chạy êm. Phát biểu sau là đúng hay sai: Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Dựa trên thông tin: Từ tháng 4-2023, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) triển khai taxi điện tại các thành phố lớn, khu du lịch; sau 5 tháng đạt khoảng 2.500 xe, nhiều hãng khác như Sun Taxi, Lado Taxi cũng đầu tư xe điện để thay thế dần xe xăng nhằm tăng trải nghiệm khách hàng, bắt kịp xu thế; khách hàng phản hồi tích cực về giá cước, không phụ phí, xe chạy êm. Phát biểu sau là đúng hay sai: Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Dựa trên thông tin: Từ tháng 4-2023, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) triển khai taxi điện tại các thành phố lớn, khu du lịch; sau 5 tháng đạt khoảng 2.500 xe, nhiều hãng khác như Sun Taxi, Lado Taxi cũng đầu tư xe điện để thay thế dần xe xăng nhằm tăng trải nghiệm khách hàng, bắt kịp xu thế; khách hàng phản hồi tích cực về giá cước, không phụ phí, xe chạy êm. Phát biểu sau là đúng hay sai: Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

19.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

20.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

21.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

22.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

23.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

24.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỹ năng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

25.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

26.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất giảm thì cung hàng hóa thay đổi như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

28.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng 45% so với tháng trước. Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá, tập trung vào sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị; đồng thời triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút nhu cầu mua sắm của người dân. Hỏi: Trong trường hợp trên, cung về hàng hoá và dịch vụ sẽ có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Cân bằng

d)

Không đổi

29.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên Đán; Tiki tăng lượng hàng hoá và áp dụng các chính sách giao hàng. Hỏi: Thông tin trên phản ánh quan hệ cung – cầu ở nội dung nào?

a)

Giá giảm, cầu tăng

b)

Cầu tăng, cung tăng

c)

Cầu giảm, cung tăng

d)

Giá tăng, cầu giảm

30.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên Đán; Tiki chuẩn bị hàng hoá, chính sách giao hàng. Hỏi: Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên Đán

c)

Các hãng giao hàng giảm giá

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh

31.

Đọc tình huống và chọn Đúng hoặc Sai: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến khan hiếm lương thực, thực phẩm và giá một số mặt hàng này tăng cao. Cơ quan chức năng triển khai giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu và chỉ đạo doanh nghiệp điều tiết nguồn hàng để bình ổn giá. Phát biểu a) Cung giảm dẫn đến giá cả một số mặt hàng tăng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc tình huống và chọn Đúng hoặc Sai: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10,... cơ quan chức năng triển khai các giải pháp bình ổn. Phát biểu b) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung – cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc tình huống và chọn Đúng hoặc Sai: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10,... cơ quan chức năng triển khai các giải pháp bình ổn. Phát biểu c) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc tình huống và chọn Đúng hoặc Sai: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10,... cơ quan chức năng triển khai các giải pháp bình ổn. Phát biểu d) Ổn định quan hệ cung – cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung của hàng hoá, dịch vụ tăng liên tục trong một thời gian nhất định thì hiện tượng đó gọi là gì?

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

36.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở thời kỳ lạm phát là gì?

a)

Tăng giá hàng hoá, dịch vụ

b)

Giảm giá hàng hoá, dịch vụ

c)

Gia tăng nguồn cung hàng hoá

d)

Suy giảm nguồn cung hàng hoá

37.

Khi mức độ tăng giá của hàng hoá và dịch vụ ở một con số, điều đó phản ánh nền kinh tế ở mức độ lạm phát nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Không đáng kể

38.

Khi lạm phát ở mức độ vừa phải, giá cả hàng hoá, dịch vụ thường tăng ở mức độ nào?

a)

Một con số

b)

Hai con số trở lên

c)

Không đáng kể

d)

Không xác định

39.

Khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10%, nền kinh tế ở mức độ nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tuyệt đối

40.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ mức nào?

a)

hai con số trở lên

b)

một con số trở lên

c)

không đến có

d)

mọi ngành hàng

41.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng gì đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng

b)

hiệu ứng tích cực

c)

sụp đổ hoàn toàn

d)

cung tăng liên tục

42.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị dần mất

b)

Mất giá nhanh chóng

c)

Không thay đổi giá trị

d)

Ngày càng tăng giá trị

43.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng gì?

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

giữ nguyên

44.

Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011; sau đó CPI giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013). Theo thông tin này, loại hình lạm phát mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2010 và 2011 là gì?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát nhỏ

45.

Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011; sau đó CPI giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013). Theo thông tin này, loại hình lạm phát mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2012 và 2013 là gì?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát nhỏ

46.

Đọc đoạn sau rồi xác định tính đúng sai của nhận định: Vào dịp cuối năm, nhu cầu mua sắm tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng; giá xăng trong nước điều chỉnh tăng nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất, khiến giá hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn sau rồi xác định tính đúng sai của nhận định: Vào dịp cuối năm, nhu cầu mua sắm tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng; giá xăng trong nước điều chỉnh tăng nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất, khiến giá hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định: Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn sau rồi xác định tính đúng sai của nhận định: Vào dịp cuối năm, nhu cầu mua sắm tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng; giá xăng trong nước điều chỉnh tăng nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất, khiến giá hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định: Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn sau rồi xác định tính đúng sai của nhận định: Vào dịp cuối năm, nhu cầu mua sắm tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng; giá xăng trong nước điều chỉnh tăng nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất, khiến giá hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định: Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng sẽ làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

51.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được gì?

a)

vị trí

b)

việc làm

c)

bạn đời

d)

chỗ ở

52.

Khi người lao động trong độ tuổi và có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành thì người lao động đó đang ở trạng thái nào?

a)

Trưởng thành

b)

Phát triển

c)

Thất nghiệp

d)

Tự tin

53.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Cơ cấu thất nghiệp

54.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp nào?

a)

Tự giác

b)

Quyền lực

c)

Không tự nguyện

d)

Luôn bắt buộc

55.

Việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Nguyên nhân của thất nghiệp

56.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp nào?

a)

Không tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Truyền thống

d)

Hiện đại

57.

Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

58.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ, khiến lao động không đáp ứng yêu cầu nên bị đào thải, là hình thức nào?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp chu kỳ

59.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là gì?

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp tự nhiên

d)

Thất nghiệp chu kỳ

60.

Đọc tình huống và trả lời: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc nên dù đã gửi đơn và thử việc tại nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng chuyên môn. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm. Trong khi đó, Công ty Y mời anh làm nhân viên văn phòng; sau 3 tháng thử việc, anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với Công ty Y để chờ tìm công việc phù hợp. Hậu quả trực tiếp nào đối với cá nhân anh K có thể xảy ra do thất nghiệp?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội

61.

Đọc tình huống và trả lời: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc nên dù đã gửi đơn và thử việc tại nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng chuyên môn. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm. Trong khi đó, Công ty Y mời anh làm nhân viên văn phòng; sau 3 tháng thử việc, anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với Công ty Y để chờ tìm công việc phù hợp. Nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa có việc làm phù hợp là gì?

a)

Do không có chuyên môn

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do không hài lòng với công việc

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản

62.

Đọc tình huống và trả lời: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc nên dù đã gửi đơn và thử việc tại nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng chuyên môn. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm. Trong khi đó, Công ty Y mời anh làm nhân viên văn phòng; sau 3 tháng thử việc, anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với Công ty Y để chờ tìm công việc phù hợp. Xét về tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp thuộc loại thất nghiệp nào?

a)

Cơ cấu

b)

Chu kỳ

c)

Tự nguyện

d)

Tạm thời

63.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lao động

b)

Cạnh tranh

c)

Thất nghiệp

d)

Cung cầu

64.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố nào?

a)

Đầu vào

b)

Đầu ra

c)

Thụ yếu

d)

Độc lập

65.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường tài chính

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường công nghệ

66.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương

b)

Điều kiện đi nước ngoài

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

Tiền môi giới lao động

67.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

68.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng

b)

Bằng tiền

c)

Bằng tài sản

d)

Bằng quyền lực

69.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

70.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng

b)

Quyền uy

c)

Phục tùng

d)

Cưỡng chế

71.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Ủy quyền

d)

Đại diện

72.

Đọc thông tin: Trong quý I năm 2022, cả nước có khoảng 50,0 triệu lao động có việc làm. Lao động khu vực dịch vụ chiếm 38,7%; công nghiệp và xây dựng chiếm 33,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 27,8%. So với quý trước và cùng kỳ năm trước, lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm. Đánh giá phát biểu sau: Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Mệnh đề sau đúng hay sai: Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Mệnh đề sau đúng hay sai: Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao, đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Mệnh đề sau đúng hay sai: Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.

a)

Đúng

b)

Sai